Nội Soi trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

Bài 1 – Luyện tập hỏi đáp tiếng anh giao tiếp hằng ngày
Bài 1 – Luyện tập hỏi đáp tiếng anh giao tiếp hằng ngày

Nội Soi trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

Trong bài viết này, chúng mình muốn giới thiệu đến các bạn đọc một thuật ngữ thuộc chuyên ngành Y học, đó chính là “Nội soi” trong tiếng anh. Cùng tham gia bài viết dưới đây của study tiếng anh để biết thêm thông tin về tên gọi, định nghĩa cũng như ví dụ của cụm từ nội soi trong tiếng anh nhé.

1.Nội soi trong tiếng anh là gì?

Trong tiếng anh, “Nội soi” được gọi là Endoscopy (Danh từ) thuộc ngành Y học.

nội soi tiếng anh là gì

Trong y học, Nội soi là phương pháp kỹ thuật y học tiên tiến được ứng dụng rất phổ biến trong việc thăm khám cũng như chẩn đoán các căn bệnh ngày nay. Nội soi là phương pháp sử dụng ống nội soi với một ống có đèn và camera gắn vào và chiếu lên màn hình TV màu để bác sĩ có thể nhìn thấy những hình ảnh bên trong vị trí thăm khám. Phương pháp này được đưa thông qua các lỗ tự nhiên của cơ thể ví dụ như: miệng, mũi hoặc hậu môn, cổ tử cung hay thông qua các vết cắt nhỏ trên da để kiểm tra các khu vực khác (được gọi là phẫu thuật nội soi).

Ví dụ:

  • We provide all the comprehensive services in clinical gastroenterology, endoscopy and clinical nutrition.
  • Chúng tôi cung cấp tất cả các dịch vụ toàn diện về tiêu hóa lâm sàng, nội soi và dinh dưỡng lâm sàng.
  • I think some doctors who regularly use endoscopy to assess the reproductive tract.
  • Tôi nghĩ rằng một số bác sĩ thường xuyên sử dụng nội soi để đánh giá đường sinh sản.

2.Thông tin chi tiết từ vựng

Trong phần này, chúng mình sẽ đi vào chi tiết của từ vựng bao gồm các thông tin về từ loại, phát âm, nghĩa tiếng anh cũng như tiếng việt của Endoscopy (nội soi).

Endoscopy: Nội soi

Từ loại: Danh từ

Phát âm: Endoscopy phát âm theo anh anh /enˈdäskəpē/

theo anh mỹ /enˈdɑː.skə.pi/

Tham khảo ý nghĩa anh việt của từ vựng qua định nghĩa dưới đây

Endoscopy (Danh từ)

Nghĩa tiếng anh: Endoscopy is a procedure in which an instrument is introduced into the body to give a view of its internal parts.

Nghĩa tiếng việt: Nội soi là một thủ tục trong đó một dụng cụ được đưa vào cơ thể để xem các bộ phận bên trong của nó.

Ví dụ:

  • One months after the last dose, patients are admitted to the clinical center for one to two days for repeat endoscopy, leukapheresis, skin testing, and physical examination.
  • Một tháng sau liều cuối cùng, bệnh nhân được đưa vào trung tâm lâm sàng từ một đến hai ngày để nội soi lặp lại, xét nghiệm bạch cầu, xét nghiệm da và khám sức khỏe.
  • In fact, with the endoscopy procedure, the throat is sprayed with an anesthetic (numbing) medicine and a long, flexible tube is passed through the esophagus, stomach, and small intestine.
  • Trên thực tế, với quy trình nội soi, cổ họng được xịt thuốc tê và một ống dài, mềm được đưa qua thực quản, dạ dày và ruột non.

3.Ví dụ anh việt

Tham khảo một số các ví dụ về cách dùng của Endoscopy trong các câu dưới đây.

Ví dụ:

  • They may use an endoscopy to help examine the small intestine closer and may take a small tissue sample of the small intestine to diagnose the condition.
  • Họ có thể sử dụng nội soi để giúp kiểm tra ruột non gần hơn và có thể lấy một mẫu mô nhỏ của ruột non để chẩn đoán tình trạng bệnh.
  • To further check out the nose, we still perform a nasal endoscopy, a procedure that involves inserting a tiny camera into the nose to look at blood vessels and nasal structures.
  • Để kiểm tra kỹ hơn về mũi, chúng tôi vẫn thực hiện nội soi mũi, một thủ thuật bao gồm việc đưa một camera siêu nhỏ vào mũi để quan sát các mạch máu và cấu trúc mũi.
  • If you have an upset stomach, you should see your doctor. They will use endoscopy to diagnose the disease most accurately.
  • Nếu bạn bị đau dạ dày, bạn nên đi khám bác sĩ. Họ sẽ sử dụng phương pháp nội soi dạ dày để chẩn đoán căn bệnh chính xác nhất.
  • Nowadays, endoscopic methods such as gastroscopy, nasal endoscopy, and anal endoscopy have become very popular in medical examination.
  • Ngày nay, các phương pháp nội soi như nội soi dạ dày, nội soi qua đường mũi, nội soi hậu môn đã trở nên rất phổ biến trong khám bệnh.
  • Don’t worry too much, we’ve got the right endoscopy for your abdomen. The disease will be treated soon, rest assured.
  • Đừng quá lo lắng, chúng tôi đã có phương pháp nội soi ổ bụng phù hợp cho bạn. Bệnh sẽ sớm được điều trị, bạn cứ yên tâm.
  • We will prepare to do the final endoscopy on the patient before he is transferred to the new hospital.
  • Chúng tôi sẽ chuẩn bị tiến hành nội soi lần cuối cho bệnh nhân trước khi anh ấy chuyển quan bệnh viện mới.

Nội soi tiêu hóa

4.Một số từ vựng tiếng anh liên quan

Tham khảo một số các từ vựng tiếng anh liên quan đến Endoscopy (nội soi) trong bảng tổng hợp dưới đây

Nghĩa tiếng anh từ vựng

Nghĩa tiếng việt từ vựng

Abdominal cavity

khoang bụng, ổ bụng

Endoscopic surgery

phẫu thuật nội soi

Stomach endoscopy

nội soi bao tử

Neurosurgical

phẫu thuật thần kinh

Surgery

phẫu thuật

Gastroscopy

nội soi dạ dày

Anal endoscopy

nội soi hậu môn

Healing Methods

phương pháp chữa bệnh

Colonoscopy

nội soi đại tràng

Trên đây là bài viết của chúng mình về Nội soi (Endoscopy) trong tiếng anh. Hy vọng với những khái niệm và ví dụ cụ thể sẽ giúp các bạn đọc hiểu và sử dụng từ vựng này tốt hơn. Chúc các bạn ôn tập tốt và thành công!

Bạn đang xem bài viết: Nội Soi trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Trào ngược dịch mật dạ dày – nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Luyện Nghe Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản [Lesson 1-20]
Luyện Nghe Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản [Lesson 1-20]

Dịch mật được tiết ra từ gan, có màu vàng đến hơi xanh, có vị đắng và tính kiềm (pH từ 7 đến 7,7). Dịch mật được tiết ra khoảng 700 đến 800 ml mỗi ngày và được dự trữ bình thường trong túi mật. Đến bữa ăn, túi mật co bóp và chuyển dịch mật trong túi mật vào tá tràng.

Vai trò của dịch mật là tiêu hóa chất béo, giúp hấp thụ các vitamin tan trong dầu như A,D,E,K; kích thích tăng tiết và hoạt hóa dịch tụy, dịch ruột; tạo môi trường kiềm ở ruột, kích thích nhu động ruột, ức chế hoạt động của vi khuẩn lên men thối.

Ngoài chức năng tiêu hóa, mật còn giúp loại bỏ bilirubin-sản phẩm thoái hóa của Hemoglobin trong hồng cầu. Bình thường môn vị (phần cuối dạ dày) là van một chiều không cho các chất từ tá tràng trào ngược lên dạ dày, nhưng vì một lý do nào đó van môn vị đóng không kín dẫn tới dịch mật trào ngược dạ dày rồi từ đó trào ngược lên thực quản nếu van tâm vị mở.

1. Nguyên nhân của trào ngược dịch mật lên dạ dày

-Loét dạ dày tá tràng làm cơ môn vị yếu hơn bình thường; ứ đọng thức ăn lâu trong dạ dày cũng làm tăng áp lực dạ dày khiến cơ tâm vị và môn vị yếu .

-Các biến chứng sau phẫu thuật cắt dạ dày: sau các phẫu thuật về dạ dày như cắt bỏ một phần dạ dày hay cắt dạ dày để giảm cân trong béo phì thì van môn vị hoạt động không ổn định gây nên hiện tượng đóng không khít

-Phẫu thuật túi mật: Người ta thấy có sự gia tăng trào ngược dịch mật ở những bệnh nhân đã cắt bỏ túi mật.

2. Triệu chứng và chẩn đoán

-Đau bụng thượng vị là triệu chứng hay gặp, đau tức hay từng cơn; cảm giác nóng rát cồn cào vùng ngực, bụng trên.

-Ợ nóng, đắng miệng.

-Nôn ra chất lỏng xanh vàng, đắng họng (đây là dấu hiệu quan trọng nhất gợi ý chẩn đoán trào ngược dịch mật)

-Ho khan khàn giọng do dịch mật trào lên thực quản

-Đầy bụng, chậm tiêu, giảm cân

-Nội soi dạ dày tá tràng là biện pháp quan trọng để chẩn đoán trào ngược dịch mật. Nên gây mê nội soi vì lúc đó co bóp dạ dày, đóng mở môn vị, tâm vị ít chủ động hơn từ người bệnh. Qua nội soi có thể nhìn thấy hình ảnh trực tiếp dịch mật từ tá tràng trào qua lỗ môn vị, thấy dịch mật đọng từng đám ở các nếp niêm mạc thân vị, phình vị. Ngoài ra ta có thể phát hiện các tổn thương của dạ dày, thực quản. Tuy nhiên nội soi chỉ phát hiện được dịch mật trào lên tại thời điểm soi nên vẫn còn có hạn chế.

3. Điều trị

Trào ngược dịch mật dạ dày nếu không điều trị có thể gây biến chứng trào ngược thực quản dạ dày,viêm loét và ung thư thực quản. Do đó cần tư vấn cho người bệnh nhận thức rõ về mức độ nguy hiểm của căn bệnh này.

Thuốc chữa bệnh viêm dạ dày trào ngược dịch mật

– Nhóm thuốc có cơ chế làm giảm hoặc loại bỏ mật: như Questran và Colestid, cisaprid trong đó thuốc Cisaprid được dùng để chữa bệnh cho trẻ em, tuy vậy chúng vẫn có những tác dụng phụ nhất định nên rất cần cẩn thận khi sử dụng. Dùng ursodeoxycholíc acid làm giảm triệu chứng đau bụng,buồn nôn và nôn dịch mật đang được bàn luận thêm

– Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton: tuy không được sự ung hộ hoàn toàn của các bác sĩ trên thế giới tuy vậy phương pháp này vẫn được tiến hành điều trị trào ngược dịch mật cho bệnh nhân. Phía phản đối cách chữa này cho rằng thuốc ức chế bơm proton có thể hạn chế lượng axit tiết ra nhưng lại gia tăng tình tràng trào ngược dịch vị.

Biện pháp điều trị bệnh viêm dạ dày trào ngược dịch vị bằng phẫu thuật

– Phương pháp antireflux: với mục đích khắc phục khả năng co thắt của cơ vòng thực quản. Cơ vòng thắt chặt thì axit cũng như dịch mật không thể trào ngược lên trên. Một phần của dạ dày, nằm gần ngay thực quản sẽ được gói lại và khâu vòng quanh cơ thắt thực quản.

– Phương pháp Roux-en-Y: phương pháp này không đảm bảo xử lý được bệnh, khả năng bệnh nhân chữa được chữa được chứng trào ngược dịch mật với biện pháp phẫu thuật này là 50-90%. Bác sĩ tiến hành dẫn ống mật nối chung với hỗng tràng. Điều này có nghĩa là lượng dịch mật sẽ được chuyển đến hỗng trang thay vì đổ trực tiếp và tá tràng như trước.

4. Phòng bệnh

-Chia nhỏ bữa ăn, không ăn quá no

-Không nằm nghỉ, ngủ ngay sau bữa ăn, tốt nhất nằm sau bữa ăn 1 tiếng; Khi ngủ nằm đầu cao hơn chân khoảng 10 đến 15 cm.

-Tránh các thực phẩm giàu chất béo, giấm, hành tây, cà chua, cam quýt, socola, thực phẩm nhiều gia vị

-Không sử dụng rượu bia, đồ uống có gas, cà phê

-Không hút thuốc lá

-Giảm cân

-Không thức khuya, tránh stress.

Bạn đang xem bài viết: Trào ngược dịch mật dạ dày – nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Gastr- (phần 1)

06- Bệnh trào ngược thực quản dạ dày (Phụ đề tiếng Anh)
06- Bệnh trào ngược thực quản dạ dày (Phụ đề tiếng Anh)

| Yêu và sống

Gastr- (phần 1)

1. Gastr- (gastro-):Tiếp đầu ngữ chỉ dạ dày.

Ví dụ: Gastralgia (đau dạ dày), gastrocolic (liên quan đến dạ dày và đại tràng)…

2. Gastrectasia (n): Chứng dãn dạ dày.

Là chứng bệnh mà dạ dày bị dãn ra do hẹp môn vị hay do biến chứng của phẫu thuật bụng hoặc chấn thương.

3. Gastrectomy /ɡaˈstrɛktəmi/ (n): Cắt bỏ dạ dày.

Là thao tác phẫu thuật lấy đi toàn bộ hay một phần của dạ dày. Cắt bỏ dạ dày toàn bộ rồi nối thực quản với tá tràng thường thực hiện khi bị ung thư dạ dày hay đôi khi vì hội chứng Zollinger-Elison. Trong phẫu thuật cắt bỏ dạ dày từng phần (hay gần toàn phần), phần ba hay nửa trên dạ dày được nối với tá tràng hay ruột non (thủ thuật nối vi tràng). Thao tác này thường được thực hiện trong các ca loét miệng nổi nặng. Sau khi cắt bỏ dạ dày, khả năng ăn giảm đi đôi khi dẫn đến việc giảm thể trọng. Các biến chứng khác của cắt bỏ dạ dày là hội chứng đổ tháo, thiếu máu và kém hấp thụ.

*Gastric /ˈɡæstrɪk/ (adj): (thuộc) dạ dày.

4. Gastric glands:Tuyến vị.

Là các tuyến hình ống nằm trong niêm mạc của thành dạ dày. Có ba loại tuyến: tuyến tim, tuyến đáy và tuyến môn vị, các tuyến này tiết ra dịch vị.

5. Gastric juice:Dịch vị.

Là chất lỏng do các tuyến vị trong dạ dày tiết ra. Các thành phần có tính chất tiêu hóa chính là hydrochloric acid, mucin rennin và pepsinogen. Acid tác động trên pepsinogen để sinh ra pepsin, chất này hoạt động tốt nhất trong môi trường acid. Độ acid trong dạ dày cũng tiêu diệt các vi trùng không mong muốn và các vi sinh vật khác vào tới dạ dày theo thực phẩm. Dịch vị có chứa các nhân tố nội tại cần thiết cho sự hấp thu sinh tố B12.

6. Gastric ulcer /ˈɡæstrɪk ˈʌlsə/: Loét dạ dày.

Bệnh loét dạ dày thường do tác động của acid pepsin và mật trên niêm mạc dạ dày. Thường không có tăng xuất huyết dạ dày. Các triệu chứng gồm nôn và đau bụng trên không lâu sau khi ăn và các biến chứng như xuất huyết, thủng và tắc vì có thể bị hóa sẹo. Các triệu chứng này giảm đi khi dùng các thuốc có kháng acid nhưng phải phẫu thuật nếu vẫn bị loét. Vì ung thư dạ dày cũng có những triệu chứng như loét dạ dày, cần khám nghiệm bằng ống nội soi tất cả các trường hợp loét dạ dày để chẩn đoán phân biệt.

7. Gastrin /ˈɡæstrɪn/ (n): Hóc-môn kích thích tuyến vị.

Là một loại hóc-môn do niêm mạc ở vùng thượng vị trong dạ dày tiết ra khi có kích thích của thực phẩm nuốt vào. Hóc-môn này theo máu lưu thông đến các phần còn lại của dạ dày và kích thích những nơi này tiết ra dịch vị.

8. Gastritis /gæs’traitis/: Bệnh viêm dạ dày.

Là bệnh việm niêm mạc dạ dày. Viêm dạ dày cấp gây ra do uống quá nhiều rượu hay các chất kích thích ăn mòn khác gây ra nôn. Viêm dạ dày mãn tính kết hợp với hút thuốc, nghiện rượu lâu ngày và có thể gây ra do mật của tá tràng đi vào dạ dày. Viêm dạ dày mãn tính không có triệu chứng rõ rệt nhưng bệnh nhân sẽ có khả năng bị loét dạ dày. Viêm teo dạ dày là bị teo lớp niêm mạc dạ dày có thể tự xảy ra sau khi bị việm dạ dày mãn tính nhưng bệnh cũng có thể xảy ra như một bệnh tự miễn. Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, ăn mất ngon và khó chịu vùng bụng thường được cho là bệnh viêm dạ dày nhưng thực chất là không phải do bệnh này gây ra.

*Gastrocele (n): thoát vị dạ dày.

*Gastrocolic reflex: phản xạ dạ dày – đại tràng, sóng nhu động ở đại tràng sinh ra khi thức ăn vào tới dạ dày lúc đói.

9. Gastroenteritis (n): Viêm dạ dày – ruột.

Là chứng bệnh viêm dạ dày và ruột non do nhiễm vi trùng hay virus cấp hoặc do các độc tố nhiễm độc thực phẩm, thường gây nôn và tiêu chảy. Bệnh thường kéo dài trong vòng 3 đến 5 ngày. Đôi khi có thể bị mất nước nặng đặc biệt ở trẻ em và có thể phải truyền dịch tĩnh mạch.

Để hiểu rõ hơn về Gastr- (phần 1) vui lòng liên hệ Trung tâm Ngoại ngữ SGV.

Related news

  • Ngày Dân số Thế giới tiếng Anh là gì (18/06) Nguồn: https://saigonvina.edu.vn
  • Ngày hiến máu Thế giới tiếng Anh là gì (18/06) Nguồn: https://saigonvina.edu.vn
  • Hệ Mặt trời tiếng Anh là gì (09/06) Nguồn: https://saigonvina.edu.vn
  • Điều dưỡng tiếng Anh là gì (06/06) Nguồn: https://saigonvina.edu.vn
  • Ngành nông nghiệp tiếng Anh là gì (03/06) Nguồn: https://saigonvina.edu.vn
  • Ngân hàng tiếng Anh là gì (30/05) Nguồn: https://saigonvina.edu.vn
  • Bóng đá tiếng Anh là gì (30/05) Nguồn: https://saigonvina.edu.vn
  • Thiết bị y tế tiếng Anh là gì (30/05) Nguồn: https://saigonvina.edu.vn
  • Biển cả trong tiếng Anh là gì (16/05) Nguồn: https://saigonvina.edu.vn
  • Entertainment là gì (09/05) Nguồn: https://saigonvina.edu.vn/

Bạn đang xem bài viết: Gastr- (phần 1). Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

List 1000 Thuật Ngữ Tiếng Anh Về Bệnh Dạ Dày Và Tiêu Hoá Phổ Biến

Từ Vựng Tiếng Anh: Thời Tiết- Weather/English Online (New)
Từ Vựng Tiếng Anh: Thời Tiết- Weather/English Online (New)

Bạn đang tìm hiểu về bệnh dạ dày, bạn không giởi tiếng anh, bạn muốn tìm kiếm kiến thức ở nước ngoài, những trung tâm về tiêu hoá dạ dày uy tín, những tạp chí sức khoẻ tiếng anh chia sẻ kiến thức về bệnh dạ dày, nhưng bạn không biết từ ngữ tiếng anh chuyên ngành của bệnh dạ dày là như thế nào?

Vi khuẩn hp tiếng anh là gì, viêm dạ dày tiếng anh là gì, viêm loét dạ dày tiếng anh là gì, trào ngược dạ dày tiếng anh là gì, viêm trợt hang vị dạ dày tiếng anh là gì, viêm xung huyết tiếng anh là gì? rất rất nhiều câu hỏi về bệnh dạ dày bằng tiếng anh là gì.

Hôm Nay, Dạ Dày HP PLus đã tổng hợp top 1000 thuật ngữ tiếng anh thông dụng dùng miêu tả triệu chứng, chuẩn đoán.. về bệnh tiêu hóa và dạ dày nói riêng.

Flatulence: đầy hơi

stomach lining or gastric mucosa: niêm mạc dạ dày

Viêm trợt dạ dày tiếng anh là gì?

erosive gastritis: Viêm trợt dạ dày

Gastritis: viêm dạ dày

Acute gastritis: viêm dạ dày cấp tính

Chronic gastritis: viêm dạ dày mãn tính

Non-erosive gastritis: viêm dạ dày ăn mòn

Erosive gastritis: viêm dạ dày không ăn món

Heartburn: ợ nóng

Nausea: buồn nôn

Vomiting: nôn mửa

Esophagus: thực quản

Duodenum: tá tràng

Burp: Ợ hơi

Loss of weight: Giảm cân

Loss of appetite: kém ăn

Bloating: đầy hơi

Epigastric pain: đau thượng vị

HP viết tắt của 2 từ Helicobacter Pylori

Strains of H. pylori bacteria: chủng vi khuẩn hp

Antibiotics: kháng sinh

Prescription: kê đơn thuốc

Pill: thuốc con nhộng

Tablet: thuốc viên

Appendicitis: viêm ruột thừa

Chest pain: bệnh đau ngực

Constipation: táo bón

Diarrhea: Tiêu chảy

cough: ho

Depression: suy nhược cơ thể

Diarrhoea: bệnh tiêu chảy

Dizziness: chóng mặt

Eating disorder: rối loạn ăn uống

Fatigue: mệt mỏi cơ thể

Food poisoning: ngộ độc thực phẩm

Indigestion: chứng khó tiêu

Infection: sự lây nhiễm

Contagious: lây nhiễm

Inflammation: viêm

Ulcer: Loét

Cancer: Bệnh ung thư

Stress: căng thẳng

Stomach ache: Bệnh đau dạ dày

Enteritis: Bệnh viêm ruột

Pathology: Bệnh lý

Acute disease: Bệnh Cấp tính

Acute pain: Đau buốt, chói

Dull ache: Đau âm ỉ

Sore throat: Đau họng

To treat, treatment: Điều trị

Tumour: Khối u

Insomnia: Mất ngủ

Stomach: Dạ dày

Cardia:Tâm vị

Gastrointestinal system:hệ tiêu hóa

Fundus: Đáy vị

Body or corpus: Thân vị

Antrum Gastritis: Viêm Hang vị Dạ Dày

Abdominal Pain: đau bụng

Pyloric sphincter: Cơ thắt môn vị

Great curvature: bờ cong lớn dạ dày

Mucus: chất nhầy bảo vệ dạ dày

Acute gastritis: Viêm dạ dày cấp

Chronic gastritis: Viêm dạ dày mạn tính

Melena: tiêu phân đen

Nôn ra máu: hematemesis

Perforation of the stomach: thủng dạ dày

Xuất huyết dạ dày tiếng anh là gì?

Haemorrhage stomach: xuất huyết dạ dày

Mucosal erosion: xói mòn niêm mạc dạ dày

Bleeding stomach: Chảy máu dạ dày

Gastrointestinal Bleeding: Chảy máu tiêu hóa

Asymptomatic: triệu chứng

symptom: Triệu chứng cơ năng

Sign: Triệu chứng thực thể

Helicobacter pylori (H.pylori): Vi khuẩn HP

Nonsteroidal anti-inflammatory drugs- NSADs: thuốc kháng viêm không chứa steroid như aspirin và ibuprofen

Parasite: ký sinh trùng

Fungi: nấm

Loss of appetite: Chán ăn

Dyspepsia: chứng khó tiêu

Blood in vomit: Nôn ra máu

Black stool: Phân đen

Red blood in stool: Hồng cầu trong phân

Complications of gastritis: biến chứng của viêm dạ dày

Risk factor: nguy cơ

Peptic ulcer disease: Bệnh loét tiêu hóa

Gastric polyp: polyp dạ dày

Benign Tumor: U dạ dày lành tính

Malignant Tumor: U dạ dày Ác Tính

Viêm teo dạ dày tiếng anh là gì?

Atrophic gastritis: Viêm teo dạ dày

Gastric cancer: ung thư dạ dày

Diagnosis: chẩn đoán

Nội soi dạ dày tiếng anh là gì?

Endoscopy biopsy: nội soi sinh thiết dạ dày

Blood test: Xét nghiệm máu

Stool test: Xét nghiệm phân

Anemia: tình trạng thiếu máu

Tests for H.pylori infection: Xét nghiệm nhiễm trùng hp

Gastropathy: Bệnh dạ dày

Irritable bowel syndrome: Hội chứng ruột kích thích

Oesophagitis: Viêm thực quản

Gastro oesophageal reflux disease: Bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Gastric ulcer: Loét dạ dày

Duodenal ulcer: Loét tá tràng

Gastritis and duodenitis: Viêm dạ dày và tá tràng

Dyspepsia: Rối loạn tiêu hoá

Acute appendicitis: Viêm ruột thừa cấp

Colitis: Viêm đại tràng

Ulcerative colitis: Viêm loét đại tràng

Viêm loét dạ dày tiếng anh là gì?

Gastritis and stomach uclers: viêm loét dạ dày

Chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật các tưừ ngữ thông dụng để đạt được mốc 1000 thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành tiêu hoá.

Tìm hiểu thêm: Chế độ ăn uống khoa học cho bệnh dạ dày

Bạn đang xem bài viết: List 1000 Thuật Ngữ Tiếng Anh Về Bệnh Dạ Dày Và Tiêu Hoá Phổ Biến. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Triệu chứng xuất huyết dạ dày (bao tử) như thế nào?

Đồ ăn vặt lừa đảo! – Dạ dày của Wolfoo biến thành 7 màu | Phim Hoạt Hình Wolfoo Tiếng Việt
Đồ ăn vặt lừa đảo! – Dạ dày của Wolfoo biến thành 7 màu | Phim Hoạt Hình Wolfoo Tiếng Việt

Triệu chứng xuất huyết dạ dày (bao tử) như thế nào?

Chảy máu dạ dày là bệnh lý cực kỳ nguy hiểm nếu không được điều trị nhanh chóng. Cùng trái tim tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh cũng như cách điều trị để chế ngự căn bệnh nguy hiểm này. Cùng đọc bài viết bên dưới để hiểu thêm nhé.

Xuất huyết dạ dày là gì?

Xuất huyết dạ dày tiếng anh là gì? Tên khoa học của bệnh lý này là xuất huyết tiêu hóa. Đây là tình trạng máu chảy ra khỏi lòng hang vị mà các biểu hiện cơ bản là tình trạng đi ngoài ra máu, nôn ra máu (có thể là máu tươi hoặc màu nâu cà phê). Đây là một trường hợp khẩn cấp và cần được phát hiện và điều trị ngay lập tức trước khi chúng trở thành mối nguy hại cho sức khỏe.

Chảy máu dạ dày hay gọi đơn giản là chảy máu dạ dày, là tình trạng niêm mạc dạ dày bị chảy máu dẫn đến tình trạng nôn ra máu của người bệnh. Đây là một biến chứng cấp tính cực kỳ nguy hiểm liên quan đến các bệnh lý về dạ dày.

Nam giới dễ mắc bệnh xuất huyết dạ dày hơn nữ giới. Lứa tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao là từ 20 đến 50 tuổi. Ngoài ra, trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh còn mắc các bệnh do vi khuẩn, vi rút xâm nhập và gây bệnh.

Xem thêm Polyp hậu môn có nguy hiểm không? Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa

Xuất huyết dạ dày: Nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp phòng ngừa

Nguyên nhân xuất huyết dạ dày

Do người bệnh có tiền sử mắc các bệnh như viêm loét dạ dày mãn tính, ung thư dạ dày…. Các bệnh này có thể là tác nhân gây tổn thương niêm mạc dạ dày, lâu dần dẫn đến xuất huyết dạ dày.

Các công việc nặng nhọc như khuân vác đồ đạc hay không may bị tác động mạnh đến dạ dày cũng là một trong những nguyên nhân gây xuất huyết dạ dày.

Yếu tố tâm lý: Khi người bệnh gặp các vấn đề về đường tiêu hóa và rơi vào trạng thái căng thẳng, lo lắng sẽ dễ khiến các mạch máu giãn ra dẫn đến xung huyết tại những nơi bị viêm loét và gây xuất huyết.

Thực phẩm: Sử dụng đồ ăn cay nóng chứa nhiều chất kích ứng cũng dẫn đến khả năng tác động, kích thích làm vết thương nặng thêm và chảy máu.

Ngoài ra, việc sử dụng rượu, bia, tân dược cũng được coi là một trong những nguyên nhân khiến người bệnh bị xuất huyết dạ dày.

Các bài viết chủ đề liên quan tại đây

Một số tiền căn gợi ý tác nhân gây xuất huyết dạ dày

  • Do loét dạ dày gặp ở bệnh nhân nhiễm Helicobacter pylori, dùng NSAID hoặc hút thuốc lâu năm.
  • Do u ác tính, thường gặp ở bệnh nhân có thói quen hút thuốc lá, nghiện rượu hoặc nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.
  • Do giãn tĩnh mạch thực quản hoặc phình tĩnh mạch trong dạ dày gặp ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc nghiện rượu.
  • Do thiểu sản mạch máu gặp ở bệnh nhân có tiền sử bệnh thận, hẹp động mạch chủ, giãn tĩnh mạch gây chảy máu di truyền.

Dấu hiệu bị xuất huyết dạ dày dễ nhận biết

Chảy máu dạ dày là căn bệnh tương đối dễ nhận biết bởi nó có những biểu hiện rất đặc trưng. Một số dấu hiệu nhận biết bạn đang bị xuất huyết tiêu hóa như sau:

  • Đau vùng thượng vị dữ dội, cơn đau tăng dần và thường xuyên hơn bình thường.
  • Có cảm giác nóng rát, mệt mỏi, cồn cào ruột sau khi dùng thuốc chống viêm không steroid, thuốc corticoid.
  • Cơ thể mệt mỏi, suy nhược, chóng mặt, có thể buồn nôn hoặc nôn.

Ngoài ra, bệnh xuất huyết dạ dày còn có những biểu hiện đặc trưng rất điển hình mà người bệnh dễ dàng nhận biết:

  • Nôn ra máu
  • Phân có màu đen
  • Đau vùng thượng vị, sôi bụng.
  • Hoa mắt, chóng mặt, ù tai.
  • Đau bụng dữ dội ở vùng bụng.
  • Khát.
  • Mệt.
  • Đi tiểu ít.
  • Thở nhanh.
  • Mồ hôi.
  • Nôn ra máu
  • Nôn ra máu là dấu hiệu xuất huyết dạ dày cơ bản mà ai cũng có thể gặp phải. Người bệnh thường cảm thấy tanh trong miệng, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn ra máu lẫn thức ăn. Bệnh nhân có thể nôn ra máu tươi hoặc máu đen tùy theo tình trạng bệnh.
  • Đi ra ngoài cho máu
  • Đi ngoài ra máu tươi, phân đen, mùi tanh là biểu hiện điển hình của xuất huyết dạ dày. Màu của phân đen sẫm cho thấy người đó đang đến giai đoạn chảy máu nghiêm trọng.
  • Đau vùng thượng vị
  • Xuất hiện những cơn đau dữ dội ở vùng trên rốn khiến người bệnh tức bụng, toát mồ hôi lạnh, sắc mặt tái nhợt… Sau khi thấy biểu hiện này, người bệnh phải lập tức đi cấp cứu, tránh những nguy hiểm không đáng có.
  • Thiếu máu
  • Người bị xuất huyết dạ dày thường có nguy cơ bị thiếu máu trầm trọng dẫn đến tình trạng: chóng mặt, hoa mắt, da xanh xao, mạch yếu…

Khi có bất kỳ dấu hiệu nào kể trên, người bệnh nên đến các cơ sở y tế uy tín để thăm khám.

Các biện pháp phòng ngừa xuất huyết dạ dày

  • Ăn chín uống sôi, nên ăn những thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa;
  • Hạn chế ăn đồ cay nóng, đồ ăn nhiều dầu mỡ;
  • Tránh hút thuốc, uống rượu bia, nước ngọt có gas;
  • Tránh lạm dụng thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau, kháng viêm;
  • Tập thể dục đều đặn, thường xuyên để tăng sức đề kháng và cải thiện hệ miễn dịch;
  • Giữ tinh thần thoải mái, lạc quan, tránh căng thẳng, stress kéo dài;
  • Cân bằng thời gian nghỉ ngơi và làm việc để cơ thể luôn khỏe mạnh;
  • Không nên ăn quá no hoặc để quá đói, không nên đi ngủ ngay sau khi ăn no;
  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần và đến gặp bác sĩ ngay nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

Xuất huyết dạ dày có nguy hiểm không?

Xuất huyết dạ dày là bệnh lý đe dọa hệ tiêu hóa và gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nếu không được điều trị ngay. Ở giai đoạn đầu, bệnh không tạo ra nhiều thay đổi trong cơ thể. Thậm chí, lượng máu có thể rất nhỏ, chỉ có thể phát hiện khi thực hiện các xét nghiệm y tế (chẳng hạn như mẫu máu ẩn trong phân). Tình trạng bệnh chỉ khiến cơ thể mệt mỏi, phân sẫm màu hoặc có máu trên giấy vệ sinh, thành bồn cầu, khi phân,…

Nhưng về lâu dài, tình trạng chảy máu dạ dày sẽ trở nên nghiêm trọng, lượng máu chảy ra nhiều và liên tục hơn. Lúc này người bệnh sẽ thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt, tay chân lạnh, mạch yếu,… đe dọa đến tính mạng. Thậm chí chảy máu ồ ạt từ đường tiêu hóa dẫn đến thiếu máu nghiêm trọng hoặc lượng máu thấp. Do đó, việc theo dõi và phát hiện bệnh sớm để điều trị kịp thời là thực sự cần thiết và quan trọng.

Xuất huyết dạ dày cần làm gì?

Khi có dấu hiệu chảy máu dạ dày trên, người bệnh nên đi khám và nhập viện càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ kiểm tra vị trí chảy máu và tiến hành cầm máu sớm, tránh những biến chứng nguy hiểm do xuất huyết dạ dày gây ra.

Đặc biệt, lưu ý không tự ý chữa xuất huyết dạ dày tại nhà bằng các bài thuốc dân gian không có cơ sở khoa học, mất máu nhiều trong thời gian dài có thể khiến người bệnh tử vong. Trong trường hợp chảy máu dạ dày nhẹ, bác sĩ có thể hướng dẫn điều trị tại nhà bằng thuốc và chế độ dinh dưỡng hợp lý. Nếu do vi khuẩn H. pylori thì cần điều trị bằng một đợt kháng sinh, thuốc làm lành vết thương.

Chẩn đoán bệnh xuất huyết dạ dày như thế nào?

Khám thực thể: Bác sĩ sẽ trao đổi với người bệnh về tiền sử bệnh nếu có và tìm hiểu các biểu hiện lâm sàng khác để đưa ra những đánh giá ban đầu về bệnh.

Nội soi dạ dày: Phương pháp này là cần thiết để giúp bác sĩ nhìn rõ hơn vị trí chảy máu. Đây cũng là một cách để phát hiện những điểm chảy máu tiềm ẩn cần xử lý nhanh chóng.

Chụp X-quang barit: Xét nghiệm này sử dụng chất tương phản để phát hiện tổn thương bên trong hệ thống tiêu hóa.

Xét nghiệm máu: Dựa vào kết quả phân tích máu để xác định nguyên nhân chảy máu có phải do thiếu hụt tiểu cầu hay không.

Ống thông dạ dày: Rửa dạ dày từ mũi xuống giúp xác định vị trí chảy máu là ở đường tiêu hóa trên hay dưới.

Mổ bụng: Đây là phương pháp cuối cùng được thực hiện khi các chẩn đoán trên chưa đủ cơ sở để kết luận bệnh. Do đó, bác sĩ sẽ mở bụng bệnh nhân để thăm dò, xác định vị trí chảy máu và tiến hành cầm máu ngay.

Xuất huyết dạ dày có lây lan không? Có chữa được không?

Nhiều người cho rằng các bệnh về cơ quan nội tạng của cơ thể không gây nguy cơ lây nhiễm. Vì vậy nhiều người chủ quan, lơ là trong việc phòng tránh. Nhưng trên thực tế, bệnh xuất huyết dạ dày được hình thành do sự tấn công của vi khuẩn H. pylori sống ở niêm mạc, chúng có thể lây lan trong môi trường tập thể.

Vì vậy, trong cùng một gia đình, nếu có người mắc bệnh này, nếu sử dụng chung đồ ăn, vật dụng vệ sinh rất dễ lây lan cho những người xung quanh. Tuy nhiên, tỷ lệ lây nhiễm của bệnh này khá thấp.

Về câu hỏi xuất huyết dạ dày nhẹ có chữa được không, theo các chuyên gia y tế, nếu được phát hiện sớm và kiểm soát ngay thì bệnh hoàn toàn có thể khỏi. Ngược lại, nếu bệnh nặng có thể tái phát nhiều lần dẫn đến mãn tính hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

Phòng ngừa bệnh xuất huyết dạ dày nhẹ

Xuất huyết dạ dày nhẹ là tình trạng rất dễ xảy ra khi niêm mạc dạ dày bị tổn thương. Đặc biệt ở những người có tiền sử chảy máu, các triệu chứng sẽ dễ tái phát nếu có tác nhân gây bệnh.

Vì vậy, nên tích cực thực hiện công tác phòng chống bằng các biện pháp sau:

  • Thực hiện điều trị tận gốc các nguyên nhân gây xuất huyết dạ dày nhẹ. Điển hình là viêm loét dạ dày tá tràng, nhiễm H. pylori, polyp dạ dày, ung thư dạ dày, hội chứng Zollinger-Ellison…
  • Không hút thuốc, uống rượu bia và đồ uống có chứa cồn, chất kích thích.
  • Hạn chế căng thẳng thần kinh và tránh xúc động mạnh.
  • Không sử dụng thuốc chống viêm một mình mà không nhận được tư vấn y tế. Trường hợp có ý định sử dụng cần trao đổi với bác sĩ về tiền sử chảy máu dạ dày để được cân nhắc kỹ lưỡng.
  • Xây dựng chế độ ăn uống khoa học. Tránh tiêu thụ thực phẩm gây kích ứng dạ dày. Chẳng hạn như đồ ăn nhiều axit, đồ chiên xào nhiều dầu mỡ, đồ cay nóng…

Cảnh báo 5 dấu hiệu chảy máu dạ dày phổ biến

Triệu chứng xuất huyết dạ dày (bao tử) như thế nào?

Bạn đang xem bài viết: Triệu chứng xuất huyết dạ dày (bao tử) như thế nào?. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Tìm hiểu về bệnh ĐAU DẠ DÀY

Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề thuốc men – Phần 1
Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề thuốc men – Phần 1

Tìm hiểu về bệnh ĐAU DẠ DÀY

Đau dạ dày là một căn bệnh về đường tiêu hóa có thể biến chứng thành ung thư dạ dày gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Vậy để tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng tránh và điều trị bệnh đau dạ dày như thế nào? Mời bạn theo dõi qua bài viết chi tiết về bệnh lý này nhé:

NỘI DUNG CHÍNH

Nguyên nhân gây bệnh đau dạ dày

  • Nguyên nhân do hút thuốc lá
  • Nguyên nhân do sử dụng rượu bia
  • Nguyên nhân đau dạ dày do ăn uống sinh hoạt không hợp lý
  • Vi khuẩn HP gây đau dạ dày
  • Nguyên nhân do tinh thần căng thẳng

Các dấu hiệu, triệu chứng nhận biết đau dạ dày

Các biến chứng nguy hiểm của bệnh đau dạ dày

Chế độ ăn uống phòng tránh bệnh đau dạ dày

Tìm hiểu về dạ dày

Dạ dày còn gọi là bao tử – một bộ phận thuộc hệ tiêu hóa. Nó là 1 túi đựng thức ăn được nối với tá tràng. Một dạ dày bình thường sẽ chứa được khoảng 1-1,5 lít dung lượng đồ ăn uống.

Cấu tạo chính của dạ dày:

Dạ dày có cấu tạo gồm 2 bộ phận hang vị và thân dạ dày. Bề ngoài dạ dày có cấu tạo 4 lớp là: thanh mạc, lớp cơ, hạ niêm mạc và niêm mạc.

Chức năng của dạ dày

Các chức năng chính của dạ dày bao gồm: vận động, nhu động, bài tiết và tiêu hóa.

Chức năng vận động dựa vào sự co thường xuyên ở lớp cơ dạ dày. Khi chứa đầy thì trương lực dạ dày bị giảm còn khi dạ dày rỗng hoặc vơi thì trương lực lại tăng cao.

Sự nhu động của dạ dày xảy ra khi thức ăn xuống dạ dày khoảng 5-10p. Thức ăn càng xuống đến gần tâm vị thì sự nhu động càng tăng. Kết quả là co bóp nhào trộn, nghiền nhỏ thức ăn với dịch vị và đưa thức ăn xuống ruột.

Một ngày dạ dày có thể bài tiết 1,5l dịch vị protein, albumin, globuin miễn dịch và các axit amin cũng như các enzym như: Pepsinozen, pepsin, glucid, glycoprotein…

Chức năng tiêu hóa có tác dụng điều chỉnh đóng hoặc mở môn vị giúp kích thích bài tiết dịch hoạt hóa các men tiêu hóa. Khi đó dạ dày sẽ sản xuất secretin để kích thích bài tiết dịch tụy..

Bệnh đau dạ dày là gì?

Đây là một bệnh lý về đường tiêu hóa rất phổ biến hiện nay. Đau dạ dày có rất nhiều triệu chứng và cách nhận biết thông qua vị trị đau bụng hoặc biểu hiện bênh ngoài của cơ thể người bệnh. Hầu hết người bệnh đều có một số dấu hiệu như ợ chua, đầy bụng, ợ hơi, đau thượng vị…đây đều là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh đau dạ dày.

Source: Wiki

Nguyên nhân gây bệnh đau dạ dày

Để có biện pháp phòng tránh và chữa trị bệnh một cách hiệu quả thì người bệnh nên nắm rõ một số nguyên nhân chính gây ra bệnh đau dạ dày đó là:

  1. Do hút thuốc lá
  2. Do uống rượu bia
  3. Do ăn uống không khoa học
  4. Do vi khuẩn HP
  5. Do stress, căng thẳng…

Nguyên nhân đau dạ dày do hút thuốc lá:

Thói quen hút thuốc lá cũng là một trong những nguyên nhân mắc bệnh đau bao tử phổ biến hiện nay. Thuốc là có rất nhiều chất độc hại làm tăng việc bài tiết HCL và Pepsin (đây là 2 nguyên nhân dẫn đến việc mòn lớp niêm mạc dạ dày).

Nguyên nhân đau dạ dày do sử dụng rượu bia:

Rượu bia được xem là các loại đồ uống hàng đầu gây ra bệnh lý về tiêu hóa và tổn hại sức khỏe. Hầu hết các chất có trong rượu bia đều khiến niêm mạc dạ dày bị tổn thương dần dần dẫn đến khả năng bị viêm loét dạ dày hay nặng hơn là chảy máu hoặc thủng dạ dày nếu không được điều trị kịp thời.

Nguyên nhân đau dạ dày do ăn uống

Việc ăn uống sinh hoạt không hợp lý cũng là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh về đường tiêu hóa như: đại tràng, ruột thừa và đặc biệt là đau dạ dày. Do một số thói quen ăn uống nghỉ ngơi không khoa học đúng giờ hay do thực phẩm không đảm bảo, ăn nhiều đồ cay nóng….dẫn đến khả năng gây bệnh càng lớn hơn.

Vi khuẩn HP gây bệnh đau dạ dày

Theo tìm hiểu tại Bệnh Viện Đa Khoa Bảo Sơn thì hơn 75% những ca mắc bệnh đau bao tử đều do nhiễm khuẩn HP. Vi khuẩn HP sau một thời gian cư trú trong dạ dày sẽ gây tổn thương cho niêm mạc dẫn đến việc viêm loét gây ra tình trạng đau dạ dày.

Nguyên nhân đau dạ dày do tinh thần căng thẳng

Tinh thần căng thẳng gây ra hiện tượng co thắt dạ dày từ đó kích thích quá trình nhu động ruột làm bệnh đau dạ dày trở nên nghiêm trọng hơn. Vì thế trong khi chữa trị bệnh dạ dày thì bác sỹ tại baosonhospital luôn khuyến cáo rằng người bệnh cần phải luôn luôn giữ tinh thần tốt tránh ảnh hưởng quá trình trị bệnh

Các dấu hiệu, triệu chứng nhận biết đau dạ dày

Theo các giáo sư bác sỹ chuyên khoa nội soi tiêu hóa hàng đầu tại Việt Nam thì phần lớn người mắc bệnh đau dạ dày đều có 5 dấu hiệu, triệu chứng chính là:

  1. Đau bụng vị trí trên rốn ( vùng thượng vị )
  2. Đầy bụng khó tiêu
  3. Ợ chua, ợ hơi, ợ nóng…
  4. Buồn nôn hoặc nôn
  5. Đại tiện ra máu

Vị trí đau dạ dày

Đau dạ dày đau bên nào? vị trí nào, chỗ nào…? Hầu hết người bị đau dạ dày ban đầu đều có dấu hiệu đau bụng vị trí phía trên rốn hay còn gọi là đau bụng vùng thượng vị. Ngoài ra người bệnh có khi còn đau bụng âm ỉ hoặc đau một cách dữ dội liên tục trong một khoảng thời gian. Đau bụng vị trị trên rốn ngày càng dày và nặng hơn hoặc đau khi quá no, đau bụng khi quá đói… là một trong những triệu chứng nhận biết của bệnh viêm loét dạ dày giai đoạn đầu.

Xem thêm: Đau ruột thừa đau bên nào?

Đầy bụng khó tiêu

Khi cơ thể có một số hiện tượng như đầy hơi, chướng bụng khó tiêu hóa, sau khi ăn thì bị đau bụng mức độ nhẹ thì bạn cần theo dõi hoặc đi khám tại một số bệnh viện uy tín như Bệnh Viện Đa Khoa Bảo Sơn để có thể phát hiện bệnh đau bao tử sớm nếu để lâu bệnh sẽ có các biến chứng gây nguy hiểm đến tính mạng.

Ợ chua, ợ hơi

Khi bao tử bị rối loạn vì vậy thức ăn khó tiêu lên men và gây ra một số triệu chứng nhận biết dễ dàng như ợ hơi, ợ chua. Nếu bạn đang bị tình trạng ợ hơi, ợ chua liên tục thì cần đi kiểm tra và chẩn đoán bệnh ngay có thể bạn đang bị bệnh đau dạ dày.

Buồn nôn hoặc nôn

Khi bị đau dạ dày nhẹ hầu hết người bệnh đều có một số biểu hiện như buồn nôn hoặc nôn ói. Nếu bạn thường xuyên có dấu hiệu này thì cần chú ý đi khám và kiểm tra dạ dày tránh việc thức ăn trào ngược từ dạ dày ra ngoài dẫn đến việc rách thực quản tổn thương niêm mạc gây ra các bệnh dạ dày nguy hiểm.

Đại tiện ra máu

Khi có triệu chứng đại tiện (đi cầu) ra máu thì đây là một trong những dấu hiệu nhận biết bệnh đau dạ dày.
Khi bị đại tiện ra máu, nôn ra máu…kèm theo tình trạng cơ thể mệt mỏi, chóng mặt…thì bạn cần phải đi khám dạ dày ngay vì có thể bạn đang bị biến chứng thành viêm loét hoặc ung thư dạ dày.

Các biến chứng nguy hiểm của bệnh đau dạ dày

Đau dạ dày là một bệnh lý có thể chữa trị một cách hết sức đơn giản nếu được chẩn đoán và phát hiện kịp thời. Nhưng rất nhiều người bệnh chủ quan và coi thường quá trình diễn tiến của bệnh lý gây ra một số bệnh dạ dày nguy hiểm mà chúng ta không thể biết trước được. Một số biến chứng khi bị đau dạ dày đó là:

  1. Viêm loét dạ dày
  2. Viêm hang vị dạ dày
  3. Trào ngược dạ dày
  4. Xuất huyết ( chảy máu ) dạ dày
  5. Ung thư dạ dày

Biến chứng thành bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

Đây là hiện tượng niêm mạc dạ dày tá tràng bị tổn thương gây viêm nhiễm. Hiện nay tại Bệnh Viện Đa Khoa Bảo Sơn các bác sỹ cho biết: bệnh có thể bắt gặp ở mọi lứa tuổi và đặc điểm của bệnh tùy theo các vị trí của vết viêm loét. Một số vết viêm loét phổ biến là: Viêm loét tá tràng, viêm loét bờ cong nhỏ…

Tìm hiểu thêm: Biểu hiện của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

Biến chứng thành bệnh viêm hang vị dạ dày

Đây là một bệnh do hang vị của dạ dày bị viêm. Viêm hang vị tuy không quá nguy hiểm nhưng nó có thể lây nhiễm bệnh sang các khu vực khác gây khó chịu thường xuyên cho người bệnh.

Tìm hiểu thêm: Cách phòng tránh và điều trị bệnh viêm hang vị dạ dày

Diễn tiến thành bệnh trào ngược dạ dày

Là một trong những bệnh dạ dày nếu không được khắc phục điều trị sớm sẽ dẫn đến tình trạng tổn thương thực quản gây ra bệnh lý nguy hiểm như: viêm đường hô hấp, hẹp thực quản và ung thư thực quản…

Tìm hiểu thêm: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị trào ngược dạ dày

Biến chứng gây chảy máu dạ dày

Hay còn gọi là bệnh xuất huyết dạ dày khi đó cơ thể sẽ mệt mỏi thiếu sức sống nếu không phát hiện và cầm máu kịp thời thì dẫn đến việc nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.

Biến chứng nguy hiểm thành ung thư dạ dày

Bệnh phát triển từ các khối u hay còn gọi là Polyp dạ dày. Khi mắc bệnh người bệnh sẽ bị sụt cân nhanh chóng kèm theo nôn, đại tiện ra máu. Đây là căn bệnh phổ biến thứ 2 tại Việt Nam. Polyp dạ dày được coi là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh lý về bao tử. Mỗi năm trên thế giới có trên 600000 người tử vong vì căn bệnh ung thư dạ dày. Nếu được phát hiện sớm có tiên lượng tốt thì có thể người bệnh sẽ được kéo dài tuổi thọ.

Tìm hiểu thêm: Polyp dạ dày là gì?

Chế độ ăn uống phòng tránh bệnh đau dạ dày

Đau dạ dày nên ăn gì để phòng tránh bệnh? Các bác sỹ tại Bệnh Viện Đa Khoa Bảo Sơn khuyên rằng:

Mọi người cần ăn uống một cách khoa học, ăn uống hợp vệ sinh để hạn chế quá trình diễn tiến của đau dạ dày. Không nên sử dụng các loại đồ uống như nước ngọt có ga, rượu bia …và không nên ăn thức thực phẩm chua cay như dưa muối, chanh, tiêu, ớt…

Các loại thực phẩm nên ăn: trứng, sữa, bột ngũ cốc, rau xanh…nên uống tối thiểu 2 lit nước 1 ngày để có hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn cũng như việc hạn chế sử dụng các loại đồ ăn chứa dầu mỡ….

Cách chữa đau dạ dày hiệu quả

Để chữa bệnh dạ dày hiệu quả khi có một số dấu hiệu triệu chứng nhận biết bệnh lý thì người bệnh cần đến bệnh viện uy tín như baosonhospital để nội soi dạ dày chẩn đoán chính xác bệnh sau khi biết chính xác quá trình diễn tiến của bệnh lý và sẽ điều trị theo phương pháp sau:

  1. Chữa đau dạ dày bằng kinh nghiệm dân gian
  2. Chữa đau dạ dày bằng thuốc tây

Chữa bệnh đau dạ dày tại nhà theo kinh nghiệm dân gian

Điều trị dạ dày tại nhà bằng tinh bột nghệ

Trong củ nghệ có chứa chất curcumin có thể chống ô xi hóa, kháng viêm làm lành vết loét rất hiệu quả. Người mắc bệnh dạ dày có thể sử dụng 2 muỗng cafe bột nghệ pha với 250ml nước để uống hàng ngày, mỗi ngày 3 cốc sau ăn có thể thấy hiệu quả rõ rệt sau 1-2 tháng sử dụng tại nhà.

Chữa bệnh tại nhà bằng lá tía tô

Hiện nay trong lá tía tô chứa một số chất rất tốt làm se vết loét và liền sẹo giảm tiết HCL trong dạ dày hiệu quả như: tanin và Glucosid…

Sử dụng lá tía tô tươi hoặc khô với 1 lượng vừa phải sau đó đem đun sôi với nước để uống hàng ngày làm giảm đau dạ dày.

Bài thuốc chữa bệnh tại nhà theo kinh nghiệm dân dan chỉ mang tính chất tham khảo với một số bệnh lý về dạ dày. Để có thể biết chính xác việc sử dụng để điều trị bệnh của bạn có hiệu quả hay không mời bạn vui lòng liên hệ với tổng đài 1900 599 858 để được tư vấn thêm.

Điều trị bệnh đau dạ dày bằng thuốc tây

Phương pháp này cần phải được sự chẩn đoán và điều trị của bác sỹ về tình trạng bệnh lý. Để trả lời câu hỏi đau dạ dày nên uống thuốc gì? Thì dưới đây là một số thuốc bác sỹ có thể kê đơn cho bệnh nhân như:

  • Thuốc kháng axit HCl trung hòa axit trong dịch vị dạ dày
  • Thuốc kháng sinh giảm quá trình bài tiết axit
  • Thuốc ngăn chặn bài tiết và diệt khuẩn HP….

Bài viết trên đây phần nào giúp bạn có thêm kiến thức về bệnh đau dạ dày. Ngoài ra để liên hệ tư vấn và đặt lịch khám của các chuyên gia hàng đầu về Nội soi tiêu hóa ở Việt Nam tại Bệnh Viện Đa Khoa Bảo Sơn thì bạn có thể liên hệ trực tiếp tới số Hotline 091 585 0770 hoặc qua website: baosonhospital.com. Chúc bạn và gia đình luôn luôn có một sức khỏe tốt nhất.

Xem thêm: Nội soi dạ dày có được uống nước không

Bệnh viện Đa khoa Bảo Sơn 2 chung tay phòng chống, đẩy lùi dịch Covid-19 bảo vệ sức khỏe người dân:

✅✅ 100% khách hàng đến thăm khám và chữa bệnh, đối tác đến làm việc và CBNV tại Bệnh viện đều phải thực hiện 2K (Khẩu trang – Khử khuẩn) nhằm đảm bảo an toàn và phòng chống dịch Covid -19.

Bình luận của bạn

Tin khác

  • Có cần thiết phải làm xét nghiệm sàng lọc sau sinh cho trẻ?
  • Khi nào cần nội soi dạ dày?
  • 5 dấu hiệu cảnh báo nguy cơ ung thư đại tràng
  • Coi chừng biến chứng nguy hiểm của bệnh Polyp đại tràng
  • Siêu âm đầu dò – Những điều cần lưu ý
  • Siêu âm thai 4D-5D là gì?
  • Điểm danh các mốc siêu âm thai định kỳ
  • Đau bụng dưới ở nữ giới – cảnh báo bệnh phụ khoa nguy hiểm
  • Tham khảo chi phí sinh con tại 7 bệnh viện uy tín tại Hà Nội
  • Vì sao nên chọn sinh con trọn gói tại Bệnh viện Bảo Sơn?

Chăm sóc khách hàng

Hoặc liên hệ với chúng tôi theo Hotline

091 585 0770

Bạn đang xem bài viết: Tìm hiểu về bệnh ĐAU DẠ DÀY. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

DẠ DÀY HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO?

100 câu tiếng anh nên thuộc lòng khi đi khám bệnh
100 câu tiếng anh nên thuộc lòng khi đi khám bệnh

I.Dạ dày là gì?

  • Dạ dày là một phần quan trọng trong hệ tiêu hóa của con người, là bộ phận nằm giữa thực quản và tá tràng, phần đầu của ruột non. Đây được xem là bộ phận tiêu hóa lớn nhất có chức năng chứa và tiêu hóa thực phẩm.
  • Dạ dày là một tạng trong phúc mạc, nằm ở tầng trên mạc treo kết tràng, ở vùng thượng vị và ô dưới hoành trái. Phía trên của dạ dày nối với thực quản qua lỗ tâm vị, phía dưới nối với phần đầu của ruột non qua lỗ môn vị. Dung tích trung bình của dạ dày khoảng 4,4 – 5 lít nước. Tuy nhiên con số này phụ thuộc vào tuổi tác và thể chất của từng người.Dạ dày là cơ quan quan trọng trong hệ tiêu hóa của con người
  • Hình dạng và vị trí của dạ dày thay đổi theo sự biến đổi của thể vị và dung lượng thức ăn. Theo hình chụp Xquang, dạ dày thường có hình dạng như sừng bò hoặc móc câu, nhìn tổng thể thì giống chữ J.
  • Trong đó, dạ dày của người già, người béo thấp, trẻ em thường có hình dáng sừng bò, người cao gầy có dạ dày hình móc cao. Và người có cơ thể cường tráng thì hình chữ J. Không chỉ phụ thuộc vào thể chất hình dạng dạ dày còn thay đổi theo tư thế, thời điểm khảo sát, tình trạng có chứa đựng thức ăn hay không.

III.Cấu tạo dạ dày người

Sau khi giải phẫu cấu tạo của dạ dày người, các chuyên gia chỉ ra rằng:

1.Về hình thể ngoài

Xét về hình thể bên ngoài, dạ dày có 5 phần gồm:

  • Tâm vị: Rộng từ 3 – 4 cm2, nằm gần thực quản có lỗ tâm vị. Lỗ tâm vị không có van đóng kín mà chỉ có nếp niêm mạch, thông giữa thực quản và dạ dày.
  • Đáy vị: Là phần phình to nhất, ở bên trái lỗ tâm vị, có hình chỏm cầu, ngăn cách với thực quản bởi khuyết tâm vị. Khuyết tâm vị thường chứa không khí, dễ nhìn thấy khi chụp phim Xquang.
  • Thân vị: Có hình ống với 2 thành và 2 bờ, giới hạn trên là mặt phẳng ngang qua lỗ tâm vị, giới hạn dưới là mặt phẳng xuyên qua khuyết góc của bờ cong vị nhỏ.
  • Phần môn vị: Gồm hang môn vị và ống môn vị. Trong đó, hang môn vị hình phễu, tiết ra Gastrin, ống môn vị có các cơ rất phát triển.
  • Môn vị: Nằm bên phải đốt thắt lưng 1, có lỗ môn vị thông với tá tràng, lỗ môn vị có một cơ thắt, thường gây bệnh co thắt môn vị phì đại ở trẻ sơ sinh.

2.Về cấu tạo

  • Từ ngoài vào trong, dạ dày có cấu tạo gồm 5 lớp là:
  • Thanh mạc: Lớp phúc mạc tạng bao bọc dạ dày
  • Tấm dưới thanh mạc
  • Lớp cơ: Có 3 lớp từ ngoài vào trong là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo
  • Tấm dưới niêm mạc
  • Lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày
  • Trong đó, các tuyến dạ dày gồm nhiều loại, tiết ra nhiều chất khác nhau có vai trò bảo vệ dạ dày, thực hiện chức năng tiêu hóa, giúp hấp thụ vitamin B12 và làm chất trung gian hóa học.

3.Về mạch máu dạ dày

Mạch máu của dạ dày bắt nguồn từ động mạch thân tạng, là nhánh của động mạch chủ bụng tách ra ngay dưới cơ hoành. Bao gồm:

  • Vòng mạch bờ cong vị bé: Có bó mạch vị phải và bó mạch vị trái
  • Vòng mạch bờ cong vị lớn: Gồm những động mạch vị ngắn và các động mạch vùng đáy vị và tâm vị.

IV. Chức năng dạ dày

Dạ dày có 2 chức năng cơ bản là:

  • Nghiền cơ học thức ăn, thấm dịch vị
  • Phân hủy thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa trong dịch vị

– Do dạ dày cấu tạo từ cơ trơn và sắp xếp các bó cơ theo chiều hướng phù hợp để tăng hiệu quả co bóp nên có thể dễ dàng nghiền cơ học thức ăn. Dạ dày được bao phủ bởi lớp niêm mạc dạ dày và duy trì độ pH ở mức phù hợp để các enzyme tiêu hóa hoạt động nên có thể thực hiện được chức năng thứ hai.

– Sau khi thức ăn được nhai, phân hủy một phần nhỏ nhờ các men trong nước bọt sẽ được đưa qua ống trơn là thực quản để đến dạ dày. – Lúc này, dạ dày tiến hành nghiền nát, nhào trộn thức ăn với dịch vị rồi đưa dần xuống ruột non để thực hiện công đoạn tiêu hóa, hấp thu, đào thải.

– Độ pH trong dạ dày từ 2 – 2,5, có tác dụng tiêu hóa và phòng bệnh. Độ pH thấp sẽ là một rào cản hóa học hữu hiệu để tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh theo thức ăn vào cơ thể. Tuy nhiên, nếu độ pH quá thấp sẽ có tác hại gây loét dạ dày tá tràng.

V.Các bệnh lý về dạ dày thường gặp

  • Trong những năm gần đây, các bệnh lý về đường tiêu hóa đặc biệt là bệnh liên quan đến dạ dày có dấu hiệu bùng phát nhanh. Nguyên nhân là do nguồn thức ăn, nước uống không đảm bảo và thói quen ăn uống không tốt của nhiều người. Các bệnh lý về dạ dày thường gặp là:
  • Đau dạ dày: Là bệnh xuất hiện ở nhiều lứa tuổi, nhiều đối tượng chủ yếu do chế độ ăn uống không phù hợp, ăn nhiều thức ăn cay nóng, nhiều gia vị, hút thuốc uống rượu thường xuyên. Nếu không phát hiện kịp thời có thể gây xuất huyết hoặc ung thư dạ dày.
  • Viêm loét dạ dày tá tràng: Là tình trạng lớp niêm mạc bị tổn thương, xung huyết loét sâu do acid và pepsin kích thích. Ở mỗi vị trí loét sẽ có những tên gọi khác nhau như loét hang vị, viêm loét tá tràng, viêm dạ dày… Nguyên nhân là do nhiễm khuẩn Hp, chế độ ăn uống thất thường, tác dụng phụ của thuốc.
  • Trào ngược dạ dày thực quản: Có khoảng 14 triệu người mắc trào ngược dạ dày thực quản đã được thăm khám. Đây là hiện tượng thức ăn, dịch vị có trong dạ dày bị đẩy ngược lên thực quản gây khó chịu.
  • Nhiễm khuẩn Hp dạ dày: Vi khuẩn Helicobacter pylori thường gặp ở lớp màng nhầy của dạ dày, tá tràng, nếu gặp môi trường thuận lợi, sức đề kháng cơ thể yếu đi, chúng sẽ tấn công và gây tổn thương ở niêm mạc dạ dày.
  • Các bệnh lý khác cũng thường gặp là viêm hang vị, xuất huyết dạ dày, ung thư dạ dày…

VI.Làm gì để bảo vệ dạ dày?

Tăng cường ăn nhiều rau xanh giúp dạ dày luôn khỏe mạnh

Để ngăn ngừa các bệnh lý, giúp dạ dày luôn khỏe mạnh, chúng ta cần:

Ăn nhiều rau xanh, đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể

  • Ăn chậm nhai kỹ, ăn đủ bữa đúng giờ, tránh tình trạng nhịn ăn, vừa ăn vừa làm, ăn uống khi đang di chuyển.
  • Hạn chế rượu bia chất kích thích, hạn chế đồ ăn cay nóng nhiều dầu mỡ
  • Không ăn trước khi đi ngủ, uống nhiều nước, giữ cân nặng ở mức cân đối
  • Không hút thuốc, không để bụng quá đói hoặc quá no
  • Tăng cường luyện tập thể dục thể thao, ngủ đủ giấc để nâng cao sức khỏe
  • Thường xuyên thăm khám để kịp thời phát hiện các bệnh lý về dạ dày và có biện pháp điều trị phù hợp.

Bạn đang xem bài viết: DẠ DÀY HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO?. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Trào ngược dạ dày thực quản – Wikipedia tiếng Việt

Từ vựng tiếng Anh cơ bản | Tất tần tật từ vựng về các loại BỆNH TẬT [Tiếng Anh giao tiếp Langmaster]
Từ vựng tiếng Anh cơ bản | Tất tần tật từ vựng về các loại BỆNH TẬT [Tiếng Anh giao tiếp Langmaster]

Trào ngược dạ dày thực quản

Bài viết này là một bản dịch thô từ ngôn ngữ khác. Đây có thể là kết quả của máy tính hoặc của người chưa thông thạo dịch thuật.

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Tên khác Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, bệnh trào ngược dạ dày, bệnh trào ngược axít, trào ngược, trào ngược dạ dày thực quản
X-quang cho thấy axit từ dạ dày xâm nhập vào thực quản do trào ngược nghiêm trọng
Khoa/Ngành Hệ tiêu hoá
Triệu chứng Vị đắng trong miệng, ợ nóng, hơi thở hôi, đau ngực, khó thở
Biến chứng Thực quản, hẹp thực quản
Diễn biến dài
Nguyên nhân Đóng cơ vòng thực quản dưới
Yếu tố nguy cơ Béo phì, mang thai, hút thuốc, dùng thuốc gián đoạn
Chẩn đoán phân biệt Bệnh dạ dày tá tràng loét, ung thư thực quản, co thắt thực quản, đau thắt ngực.
Điều trị Thay đổi lối sống, dùng thuốc, giải phẫu
Dịch tễ 15-30% (các nước phương Tây) 5-15% (các nước châu Á)[cần dẫn nguồn]

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (tiếng Anh: gastroesophageal reflux disease), còn được gọi là bệnh trào ngược axit dạ dày, là tình trạng trào ngược từng lúc hay thường xuyên của dịch dạ dày lên thực quản. Một khi triệu chứng trào ngược lặp lại và gây ra khó chịu hoặc biến chứng thì mới gọi là bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Tính chất kích thích của các chất dịch trong dạ dày như HCl, pepsine, dịch mật… đối với niêm mạc thực quản, sẽ gây ra các triệu chứng và biến chứng.[1][2] Các triệu chứng bao gồm các vị của axit ở phía sau miệng, ợ nóng, hơi thở hôi, đau ngực, nôn mửa, khó thở và vàng răng.[1] Các biến chứng bao gồm viêm thực quản, chãn thực quản và bệnh thực quản Barrett.[1]

Các yếu tố nguy cơ bao gồm béo phì, mang thai, hút thuốc, nghỉ giải lao gián đoạn, và uống thuốc nhất định.[1] Các loại thuốc liên quan bao gồm thuốc kháng histamin, thuốc chặn kênh calci, thuốc chống trầm cảm và thuốc ngủ.[1] Chứng bệnh gây ra do sự đóng cửa của cơ vòng thực quản thấp (đường nối giữa dạ dày và thực quản).[1] Chẩn đoán trong số những người không cải thiện với các biện pháp đơn giản có thể bao gồm gastroscopy, loạt GI trên, theo dõi pH thực quản, hoặc manometry thực quản.[1]

Điều trị thông thường thông qua thay đổi lối sống, thuốc men, và đôi khi phẫu thuật.[1] Thay đổi lối sống bao gồm không nằm trong ba giờ sau khi ăn, giảm cân, tránh thức ăn nhất định, và ngừng hút thuốc.[1] Thuốc bao gồm các thuốc kháng acid, H 2 chặn thụ thể, ức chế bơm proton, và prokinetics.[1][3] Phẫu thuật có thể là một lựa chọn ở những người không có cải thiện sau khi đã thử các biện pháp khác.[1]

Ở phương Tây, từ 10 đến 20% dân số bị ảnh hưởng bởi bệnh này.[3] Trào ngược dạ dày thực quản một lần trong một thời gian, mà không có triệu chứng đáng kể hoặc biến chứng nào, tỏ ra phổ biến hơn.[1] Tình trạng này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1935 bởi nhà di truyền học người Mỹ, Asher Winkelstein.[4] Các triệu chứng cổ điển đã được mô tả trước đó vào năm 1925.[5]

Một số thuật ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

  • GERD (bệnh trào ngược dạ dày thực quản): GERD là hiện tượng xảy ra khi có sự trào ngược dịch vị trong dạ dày vào thực quản gây ra triệu chứng khó chịu và/hoặc các biến chứng.
  • LPR (Bệnh trào ngược họng – thanh quản): PDR là tình trạng trào ngược dịch dạ dày lên tận thanh quản, hầu họng hoặc vòm họng. LPR thường được coi là một dạng của GERD.[6]
  • NERD (Nonerosive Esophageal Reflux Disease- GERD triệu chứng): NERD là tình trạng GERD không có tổn thương niêm mạc thực quản.
  • EE (Erosive Esophagitis-Viêm xước thực quản trào ngược): EE là hậu quả của GERD gây tổn thương và biến đổi mô bệnh học niêm mạc thực quản.

Triệu chứng lâm sàng[sửa | sửa mã nguồn]

Triệu chứng tại thực quản:

  • Nóng rát sau xương ức, ợ nóng là 2 triệu chứng điển hình và phổ biến
  • Nuốt đau, nuốt khó gặp khoảng 1/3 trường hợp GERD.

Triệu chứng ngoài thực quản:

  • Phổ biến: ho, viêm thanh quản, viêm họng, hen, sâu răng.
  • Ít gặp: viêm xoang, xơ phổi vô căn, viêm tai giữa tái phát.

Cận lâm sàng[sửa | sửa mã nguồn]

Nội soi thực quản:

Hình ảnh GERD điển hình là tổn thương xước dọc từ tâm vị lên thực quản

Phân độ trầm trọng qua nội soi theo Los Angeles:

  • Độ A: 1 hoặc nhiều tổn thương xước dọc chiều dài ≤ 5mm
  • Độ B: tối thiểu 1 tổn thương xước dọc chiều dài >5mm nhưng không có sự liên kết giữa 2 tổn thương với nhau.
  • Độ C: tối thiểu có 2 tổn thương liên kết với nhau nhưng các tổn thương không liên kết hết chu vi thực quản (< 3/4 chu vi)
  • Độ D: các tổn thương liên kết hết chu vi thực quản (>3/4 chu vi)

Chỉ định nội soi khi có triệu chứng báo động như:

  • Triệu chứng trào ngược dai dẳng hoặc tăng lên khi đã được điều trị thích hợp
  • Nuốt khó, nuốt đau
  • Sụt cân, nôn dai dẳng (>7 ngày)
  • Có bằng chứng của xuất huyết tiêu hóa hoặc thiếu máu
  • Phát hiện u, hẹp hoặc loét thực quản bằng các phương tiện chẩn đoán hình ảnh khác

Đo pH thực quản 24h: thường chỉ định khi:

  • Chẩn đoán không rõ
  • Đánh giá bệnh nhân GERD đề kháng với điều trị ức chế bơm proton (PPI)
  • Đánh giá trước khi chỉ định điều trị GERD bằng nội soi hoặc phẫu thuật

Đo áp lực thực quản: chỉ định khi có kế hoạch điều trị GERD bằng nội soi hoặc phẫu thuật

Các phương pháp khác: đo áp lực với đô phân giải cao, Bernstein test, siêu âm thực quản 2 chiều, chụp thực quản có Barium, Bilitec (đo sự tiếp xúc với dịch mật), Multiple Intraluminal Electrial Impedance pH (MII-pH)

Chẩn đoán[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng điển hình với: ợ nóng, nóng rát sau xương ức.

PPI test: bệnh nhân nghi ngờ GERD chỉ định PPI liều tiêu chuẩn trong 1 tuần đánh giá đáp ứng lâm sàng. Test dương tính khi triệu chứng lâm sàng cải thiện hoàng toàn. PPI test trong chẩn đoán GERD có độ nhạy 95-98%, độ đặc hiệu khoảng 40%.

Nội soi tiêu hóa nên được chỉ định khi chẩn đoán chưa rõ, có dấu báo động, cũng như để theo dõi điều trị.

Chẩn đoán phân biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Viêm thực quản ưu bạch cầu acid (Eosinophillic Esophagitis):

  • Triệu chứng: rối loạn nuốt, nóng rát sau xương ức và/hoặc nuốt nghẹn
  • Chẩn đoán: mẫu sinh thiết có ≥15 bạch cầu ưa acid/vi trường 40

Viêm thực quản do thuốc:

  • Triệu chứng xuất hiện đột ngột, khó chịu vùng ngực và/hoặc nuốt đau
  • Chẩn đoán xác định dựa vào nội soi

Co thắt tâm vị:

  • Triệu chứng: rối loạn nuốt đơn độc hoặc phối hợp với khó chịu vùng ngực
  • Chẩn đoán: đo vận động thực quản
  • Nếu không có phương tiên, tùy vào từng rối loạn, ví dụ: Achalasia chụp thực quản có uống Baryt cho hình ảnh “mỏ chim”, nội soi thực quản: thực quản giãn và đọng dịch, thức ăn phía trên; hẹp dần về phía tâm vị; đề kháng khi đưa ống nội soi qua vùng tâm vị

Ung thư thực quản:

  • Triệu chứng: nuốt nghẹn tăng dần, sụt cân
  • Chẩn đoán: nội soi thực quản + sinh thiết

Một số bệnh lý khác: viêm thực quản do nhiễm khuẩn, khó tiêu chức năng không do loét, loét dạ dày-tá tràng, bệnh mạch vành, liệt dạ dày.

Nguyên nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Có một cơ chế bảo vệ chống trào ngược gồm nhiều yếu tố. Hoạt động của cơ thắt dưới thực quản là yếu tố rất quyết định trong hiện tượng trào ngược dạ dày – thực quản. Nó có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ niêm mạc thực quản đối với HCI của dịch dạ dày. Bình thường, cơ thắt dưới thực quản chỉ giãn mở ra khi nuốt, sau đó sẽ co thắt và đóng kín ngăn không cho dịch dạ dày trào ngược lên thực quản. Tuy nhiên, vẫn có lúc trương lực cơ bị giảm và dịch dạ dày trào ngược lên thực quản.

Khi có sự trào ngược của dịch dạ dày lên thực quản, dịch nhầy thực quản với bicarbonat và nước bọt do có tính kiềm sẽ trung hòa HCI của dịch vị làm giảm hoặc mất sự kích thích của dịch vị lên niêm mạc thực quản. Nhu động của thực quản sẽ đẩy dịch trào ngược trở xuống dạ dày. Khi cơ thắt dưới thực quản hoạt động không tốt sẽ dẫn đến trào ngược dạ dày – thực quản.

Các yếu tố ảnh hưởng đến rối loạn hoạt động của cơ thắt dưới thực quản và cơ chế bảo vệ chống trào ngược có thể do giãn cơ thắt dưới thực quản xảy ra thường xuyên hơn và kéo dài hơn, thoát vị hoành, rối loạn nhu động thực quản, giảm tiết nước bọt (thuốc lá) và các tác nhân làm giảm áp lực cơ thắt dưới thực quản như các thuốc secretin, cholécystokinine, glucagon; các thuốc kích thích β thụ cảm, ức chế α, kháng tiết choline, theophylline; các chất cafein, rượu, thuốc lá, chocolate, hay bữa ăn nhiều mỡ…,

Điều trị[sửa | sửa mã nguồn]

Bệnh nhân nên tránh hút thuốc, uống rượu hay cà phê hoặc nằm ngay sau khi ăn. Điều trị tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và bao gồm: thuốc ức chế bơm proton (omeprazole / Prilosec, pantoprazole / Protonix), thuốc chẹn H2 (cimetidine / Tagamet, ranitidine / Zantac), thuốc kháng acid, thuốc điều hòa vận động (metoclopramide / REGLAN). Phẫu thuật có thể được khuyến khích cho các triệu chứng nghiêm trọng và dai dẳng.

Phòng ngừa[sửa | sửa mã nguồn]

Các cách phòng ngừa sau có thể giúp ích nhưng chỉ mang tính tham khảo, tốt nhất là nên đi khám bác sĩ nếu xuất hiện các dấu hiệu bệnh.

  • Hãy giảm cân. Béo phì là nguyên nhân hàng đầu gây trào ngược dạ dày thực quản. Vì vậy, hãy giảm cân nếu bạn thừa cân và đừng tăng cân nếu bạn đang có cân nặng lý tưởng. Giảm 3-5% trọng lượng cơ thể, cần giảm từ từ, không nên quá 1,6 kg/tuần.
  • Tránh những thực phẩm có thể gây trào ngược. Nếu bạn có nguy cơ bị trào ngược dạ dày thực quản hãy tránh: thực phẩm nhiều mỡ, thực phẩm có gia vị mạnh, thực phẩm có tính axít (như cà chua, cam, quýt,…), bạc hà, sô-cô-la, hành, cà phê hoặc đồ uống tương tự có chứa caffein, đồ uống có ga,…
  • Nên ăn nhiều bữa nhỏ. Những bữa ăn no làm đầy dạ dày, dễ gây trào ngược hơn.
  • Không nằm nghỉ ngay sau khi ăn. Sau khi ăn, nên đợi ít nhất 3 giờ mới nằm nghỉ.
  • Nâng cao đầu giường 15–20 cm (hoặc nằm với góc nghiêng 10 -17 độ) bằng gối nêm nhằm giúp nâng thực quản cao hơn dạ dày. Lưu ý không xếp chồng nhiều gối lên nhau, vì như vậy chỉ mình phần đầu được nâng cao, thực quản vẫn nằm ngang với dạ dày.[7]
  • Xem xét lại những thuốc bạn đang dùng. Nhiều thuốc có thể làm tăng nguy cơ bị trào ngược dạ dày thực quản. Chúng bao gồm: thuốc chống viêm không steroid (non-steroidal anti-inflammatory drugs – NSAID), thuốc chẹn kênh calci (thường dùng để điều trị tăng huyết áp), một số thuốc điều trị hen (bao gồm thuốc chủ vận Beta như albuterol), thuốc kháng cholinergic (được dùng để điều trị các bệnh như dị ứng theo mùa và tăng nhãn áp), các bisphosphonate (được dùng để tăng mật độ xương), thuốc an thần, thuốc giảm đau, kali, viên sắt và một số loại kháng sinh.
    • Nếu bạn đang dùng những thuốc kể trên, nên gặp bác sĩ để được chuyển sang dùng những thuốc khác mà không có các tác động tương tự lên đường tiêu hóa trên. Tuy nhiên, không bao giờ được ngừng thuốc đã kê đơn khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Cai thuốc lá, hạn chế uống rượu.
  • Không mặc quần áo quá chật.
  • Dùng chế độ ăn không có gluten. Thử loại bỏ gluten trong chế độ ăn (gluten có trong ngũ cốc như lúa mạch, lúa mạch đen, lúa mì) bạn sẽ thấy ngay sự khác biệt.
  • Nếu sau khi thử các cách kể trên mà bạn vẫn còn các triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản, hãy đến gặp bác sĩ để được kê đơn thuốc giúp giảm triệu chứng của bệnh.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e f g h i j k l “Gastroesophageal Reflux (GER) and Gastroesophageal Reflux Disease (GERD) in Adults”. NIDDK. ngày 13 tháng 11 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ Kahrilas, PJ; Shaheen, NJ; Vaezi, MF; American Gastroenterological Association, Institute; Clinical Practice and Quality Management, Committee (tháng 10 năm 2008). “American Gastroenterological Association Institute technical review on the management of gastroesophageal reflux disease”. Gastroenterology. 135 (4): 1392–1413, 1413.e1-5. doi:10.1053/j.gastro.2008.08.044. PMID 18801365.
  3. ^ a b Hershcovici T, Fass R (tháng 4 năm 2011). “Pharmacological management of GERD: where does it stand now?”. Trends in Pharmacological Sciences. 32 (4): 258–64. doi:10.1016/j.tips.2011.02.007. PMID 21429600.
  4. ^ Arcangelo, Virginia Poole; Peterson, Andrew M. (2006). Pharmacotherapeutics for Advanced Practice: A Practical Approach (bằng tiếng Anh). Lippincott Williams & Wilkins. tr. 372. ISBN 9780781757843. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2017.
  5. ^ Granderath, Frank Alexander; Kamolz, Thomas; Pointner, Rudolph (2006). Gastroesophageal Reflux Disease: Principles of Disease, Diagnosis, and Treatment (bằng tiếng Anh). Springer Science & Business Media. tr. 161. ISBN 9783211323175. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2017.
  6. ^ “Laryngopharyngeal Reflux (Silent Reflux)”.
  7. ^ “A Systematic Review of the Literature Related to Elevating the Head of the Bed for Patients With Gastroesophageal Reflux Disease: Applications in Patients After Esophageal Cancer Surgery”. NCBI.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • PGS.TS.Trần Văn Huy, ThS.BS.Lê Minh Tân, Giáo trình đại học Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Đại Học Huế, 2019, bài “Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản”

Bạn đang xem bài viết: Trào ngược dạ dày thực quản – Wikipedia tiếng Việt. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

“Đau Bao Tử” trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

Tiếng Anh Y Khoa Song Ngữ| Phân Tích Ca Lâm Sàng Loét Dạ Dày – Tá Tràng (Peptic Ulcer Disease)
Tiếng Anh Y Khoa Song Ngữ| Phân Tích Ca Lâm Sàng Loét Dạ Dày – Tá Tràng (Peptic Ulcer Disease)

“Đau Bao Tử” trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

Bạn đang cảm thấy khó khăn khi phải nạp rất nhiều từ vựng tiếng anh cùng một lúc? Bạn đang gặp khó khăn trong giao tiếp tiếng anh khi không biết cách sử dụng các từ như thế nào? Đừng lo vì đã có “Studytienganh” đây rồi. “Studytienganh” là trang web rất hữu ích, cung cấp cho các bạn rất nhiều từ vựng về các chủ đề khác nhau với hi vọng có thể giúp đỡ các bạn. Tất cả các bài viết của “Studytienganh” đều vô cùng chất lượng, giải thích chi tiết nghĩa của từ, cách dùng và đưa ra các ví dụ Anh-Việt cụ thể. Trong bài học hôm nay các bạn hãy cùng với “Studytienganh” tìm hiểu về từ “đau bao tử” nhé.

1. “Đau bao tử” tiếng anh là gì?

Hình ảnh minh hoạ cho đau bao tử trong tiếng anh là từ gì

– Đau bao tử hay còn gọi là đau dạ dày tiếng anh là “stomach ache”, được phát âm là /ˈstʌm.ək eɪk/. Hoặc ta cũng có thể sử dụng “stomach pain”.

Một số ví dụ Anh-Việt của “stomach ache” và “stomach pain”(đau bao tử):

  • If you eat too many bananas when you get a stomachache, it is likely that your stomachache will come back.

  • Nếu bạn ăn quá nhiều chuối khi bị đau bao tử, rất có thể cơn đau bao tử sẽ tái phát.

  • If you are intensely stressed, you are inclined to suffer from stomachache and headaches.

  • Nếu bạn bị căng thẳng quá độ, bạn rất có thể sẽ bị đau dạ dày và đau đầu.

– Đau dạ dày hay đau bao tử là bệnh khi dạ dày bị tổn thương và chủ yếu là do bị viêm loét. Viêm loét dạ dày ta có từ “stomach ulcer” hoặc là “gastric ulcer”.

Một số ví dụ Anh-Việt:

  • Stomach ulcers which are also known as gastric ulcers are open sores developing on the lining of the stomach.

  • Viêm loét dạ dày là những vết loét hở phát triển trên niêm mạc dạ dày.

  • The most common symptom of a gastric ulcer is burning or gnawing pain in the center of the abdomen.

  • Triệu chứng phổ biến nhất của viêm loét dạ dày là đau rát hoặc đau nhói ở giữa bụng.

  • However, stomach ulcers aren’t always painful and many people will experience other symptoms such as indigestion, heartburn, and illness.

  • Tuy nhiên, không phải lúc nào loét dạ dày cũng gây đau đớn và nhiều người sẽ gặp phải các triệu chứng khác như khó tiêu, ợ chua và ốm yếu.

  • Stomach ulcers will occur when the layer protecting the stomach lining from stomach acid breaks down, which will allow the stomach lining to become damaged.

  • Viêm loét dạ dày sẽ xảy ra khi lớp bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi axit dạ dày bị phá vỡ, điều này sẽ tạo điều kiện cho niêm mạc dạ dày bị tổn thương.

  • Stomach ulcers will affect people of any age, including children and people aged 60 or over. However, men are more likely to be affected than women.

  • Loét dạ dày sẽ ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi, bao gồm cả trẻ em và người từ 60 tuổi trở lên. Tuy nhiên, nam giới dễ bị ảnh hưởng hơn phụ nữ.

2. Từ vựng liên quan đến “đau bao tử”

Hình ảnh minh hoạ cho từ vựng liên quan đến “đau bao tử”

Từ vựng

Nghĩa

Ví dụ

stomach flu

một cách đề cập đến một căn bệnh ảnh hưởng đến dạ dày và ruột gây ra nôn mửa và tiêu chảy

stomach pump

một thiết bị y tế với một ống dài được đẩy xuống cổ họng để loại bỏ các chất chứa trong dạ dày khi ai đó nuốt phải chất độc

non-ulcer stomach pain

khó tiêu không phải do loét tá tràng

abdominal pain

đau bụng

appendicitis

viêm ruột thừa, một căn bệnh trong đó ruột thừa bị nhiễm trùng và đau đớn và thường cần phải được cắt bỏ trong một cuộc phẫu thuật

diarrhea

bệnh tiêu chảy

Bài viết trên đã điểm qua những nét cơ bản về “đau bao tử” trong tiếng anh, và một số từ vựng liên quan đến “đau bao tử” rồi đó. Tuy “đau bao tử” chỉ là một cụm từ cơ bản nhưng nếu bạn biết cách sử dụng linh hoạt thì nó không những giúp bạn trong việc học tập mà còn cho bạn những trải nghiệm tuyệt vời với người nước ngoài. Chúc các bạn học tập thành công!

Bạn đang xem bài viết: “Đau Bao Tử” trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Tổng quan về bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) – Thực hành trong lâm sàng (Phần 1)

Phòng khám Đa khoa Hoàng Long xin giới thiệu một bài viết rất đầy đủ, chi tiết về bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản. Bài viết được đúc kết dựa trên kinh nghiệm thực hành lâm sàng và hoàn thiện bởi PGS.TS.TTND Nguyễn Duy Thắng – Viện trưởng Viện Nghiên cứu và Đào tạo tiêu hóa, gan mật.

Xin mời Quý khách đón đọc!

Ảnh minh họa: Tổng quan về bệnh trào ngược dạ dày thực quản – cùng PGS.TS.BS Nguyễn Duy Thắng

Thực quản có vai trò rất quan trọng trong hệ tiêu hóa. Thực quản có hai chức năng chính: Vận chuyển thức ăn từ miệng đến dạ dày và ngăn chặn dòng chảy ngược bằng cơ thắt thực quản, góc Hiss.

Cần phân biệt: Trào ngược dạ dày thực quản (GER): Là tình trạng sinh lý bình thường khi dịch dạ dày trào lên thực quản. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Là tình trạng dịch dạ dày trào lên thực quản có gây ra các triệu chứng hoặc tổn thương thực quản, họng, thanh quản hoặc đường hô hấp.

Theo định nghĩa Montreal thì Trào ngược dạ dày thực quản (Gastroesophageal Reflux Disease – GERD ) là tình trạng bệnh lý khi chất trong dạ dày trào ngược gây triệu chứng khó chịu và có / hoặc gây biến chứng.

Các chất dịch trong dạ dày như HCl, pepsin, dịch mật.v.v.. trào ngược từng lúc hay thường xuyên lên thực quản. Các chất dịch này kích thích niêm mạc thực quản, gây ra các triệu chứng và biến chứng của bệnh. Những bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng nhưng có biến chứng như thực quản Barrett cũng được coi là GERD. Cho phép chẩn đoán GERD dựa vào triệu chứng lâm sàng đơn thuần, không cần qua các phương pháp nội soi, xét nghiệm. Những bệnh nhân có triệu chứng ợ hơi hay ợ chua cũng được xem là GERD.

Ảnh minh họa: Định nghĩa bệnh trào ngược dạ dày thực quản ( Gastroesophageal Reflux Disease- GERD)

Tỷ lệ người mắc bệnh ở châu Âu khác nhau, từ 10 đến 30% dân số. Ở châu Á tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn, từ 4 đến 18% và đang có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây. Nếu tính theo kết quả nội soi thì ở Mỹ là 15-20%, ở Trung quốc là 5% và Nhật bản là 15%. Ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về GERD, nhưng ước tính tỷ lệ mắc bệnh khoảng 10 -15 % bệnh nhân được nội soi dạ dày thực quản.

Các cơ thắt thực quản

Bình thường dịch vị và các chất trong dạ dày không trào ngược lên thực quản được do bị ngăn lại bởi hai cơ thắt thực quản trên và dưới.

Cơ thắt thực quản trên ( UES): là một bó cơ ở đầu của thực quản. Các cơ của UES được nằm dưới sự kiểm soát có ý thức khi thở, ăn, và nôn mửa . Khi người ta nuốt thức ăn hay uống nước vào, cơ thắt thực quản trên giãn ra trong khoảng 0,2 giây sau đó co lại trong lúc nghỉ để chống trào ngược dịch và các chất trong dạ dày lên thực quản.

Cơ thắt thực quản dưới ( lower esophageal sphincter -LES): là một bó cơ ở đầu thấp của thực quản, nơi nó gặp dạ dày. Các cơ LES không nằm trong sự kiểm soát tự nguyện. Trong quá trình tiêu hóa bình thường, cơ vòng thực quản dưới sẽ mở ra cho thức ăn đi xuống dạ dày và đóng lại để ngăn không cho thức ăn và dịch dạ dày có tính axit trào ngược trở lại thực quản. Cơ thắt thực quản dưới sẽ duy trì vùng áp lực cao hơn áp lực dạ dày tăng lên sau khi ăn để chống trào ngược. Khi nuốt thức ăn thì cơ thắt thực quản dưới sẽ giãn ra khoảng 2 giây và khi thức ăn đi qua khoảng 3-5 giây. Mức độ nặng của trào ngược dạ dày lên thực quản phụ thuộc vào rối loạn chức năng của cơ thắt thực quản dưới cũng như loại và lượng chất lỏng đi lên từ dạ dày và tác động trung hòa của nước bọt.

Khi nào trào ngược dạ dày thực quản? Khi một hoặc cả hai cơ thắt thực quản yếu đi thì sẽ xẩy ra tình trạng chất trong dạ dày sẽ trào ngược lên thực quản.

Cơ chế tự bảo vệ

Nhu động thực quản có tác động làm sạch acid. Khi nhu động yếu đi thì quá trình làm sạch acid sẽ kéo dài. Acid không được làm sạch sẽ gây nên viêm thực quản. Cơ thể con người cũng có cách để bảo vệ bản thân khỏi những tác động có hại của hồi lưu và acid. Đa số trào ngược không xẩy ra trong ngày khi người ta hoạt động ở tư thế thẳng đứng. Khi ngủ với tư thế nằm nên lực hấp dẫn không còn có tác dụng. Nuốt cũng sẽ bị ngừng lại. Việc tiết nước bọt cũng giảm xuống nhiều. Do đó trào ngược sẽ xuất hiện vào ban đêm và ở tư thế nằm nhiều hơn, nhất là nằm đầu thấp.

Sức đề kháng của niêm mạc thực quản

Người ta thấy có sự cân bằng giữa acid và base ở lớp niêm mạc thực quản. Khi lòng thực quản có acid thì dòng máu đến thực quản cũng tăng lên, mang đến nhiều oxy, các chất dinh dưỡng cùng HCO3- đến và mang đi H+ cũng như carbon dioxit giúp duy trì, căn bằng các yếu tố bảo vệ và tấn công ở niêm mạc thực quản.

Chất lỏng có thể làm nóng và làm hỏng lớp lót gây viêm thực quản. Chất lỏng trào lên thực quản thường chứa axit và pepsin được sản xuất bởi dạ dày. Chất lỏng trào ngược cũng có thể chứa dịch mật đã có sẵn tại dạ dày. Dịch mật này trước đó đã được trào lên dạ dày từ tá tràng. Axit được cho là thành phần nguy hại nhất của chất lỏng trào ngược lên thực quản. Pepsin và mật cũng có thể gây tổn thương thực quản, nhưng vai trò của nó trong viêm thực quản và hậu quả không rõ ràng như vai trò của axit.

Đọc thêm: Trào ngược dạ dày thực quản – nên khám ở đâu?

Ảnh minh họa: Nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản

Cho đến nay nguyên nhân gây nên bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) chưa được biết đến một cách cụ thể rõ ràng. Người ta thường nói đến một số yếu tố nguyên nhân thường gặp sau đây:

Hội chứng trào ngược điển hình:

Ợ nóng ( Heart-burn )

Ợ nóng là cảm gíác nóng rát ở vùng ngực. Ợ nóng xuất phát từ sau xương ức lan lên cổ và họng. Đây là triệu chứng điển hình nhất của GERD. Chứng ợ nóng thường được miêu tả như là một cơn đau rát ở giữa ngực. Ợ nóng được mô tả như một cảm giác không thoải mái đằng sau xương ức, cảm giác nóng bỏng. Triệu chứng xuất hiện về ban đêm nhiều hơn ban ngày, tăng lên khi bệnh nhân ăn hoặc cúi gập người, ép bụng, nằm ngửa và giảm đi khi uống nước ấm và sữa. Nó có thể bắt đầu ở thượng vị hoặc có thể kéo dài ở cổ hoặc lưng. Đôi khi có thể đau rát hoặc đau tức, chứ không phải là như bị đốt. Đau nhức như vậy có thể giống với đau tim ( đau thắt ngực). Triệu chứng này xuất hiện ít nhất 2 lần trong 1 tuần. Triệu chứng tăng lên khi bệnh nhân nằm ngay sau khi ăn, vì lúc nằm không có ảnh hưởng của trọng lực nên trào ngược dễ dàng xảy ra hơn, và axit được đưa trở lại dạ dày cũng chậm hơn. Nhiều bệnh nhân bị GERD bị đánh thức ban đêm bởi các cơn ợ nóng do trào ngược. Các đợt ợ nóng có xu hướng xảy ra theo định kỳvà nó hầu như luôn luôn trở lại. Nguy cơ ung thư biểu mô thực quản tăng lên cùng với tần suất và thời gian ợ nóng ngày càng gia tăng.

Ợ trớ

Ợ trớ là cảm giác có một dòng chảy của các chất ( thức ăn, dịch, acid …) bị trào ngược vào trong thực quản, miệng, hạ hầu. Ở hầu hết bệnh nhân GERD, thường chỉ có một lượng nhỏ chất lỏng tiếp cận thực quản, và chất lỏng vẫn còn ở đoạn thực quản dưới. Khoảng trên 90% chẩn đoán GERD trên lâm sàng dựa vào 2 triệu chứng này. Hội chứng trào ngược điển hình có thể được chẩn đoán dựa trên các triệu chứng đặc trưng, không cần xét nghiệm chẩn đoán.

Đây là hai triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Ảnh minh họa: Triệu chứng lâm sàng bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Các triệu chứng sau đây có thể gặp trong GERD:

Cơ chế gây tổn thương ngoài thực quản:

– Lượng dịch trào lên “ quá nhiều ”

– Do dịch mật kích thích / hút vào vùng hầu họng

– Yếu tố thần kinh, kích thích ( hầu , họng – TQ) gây ho

– Tăng áp lực ổ bụng : gây GERD và vòng xoáy

A. Biểu hiện đã được xác định có liên quan đến GERD

Ho mạn tính, hen phế quản, viêm thanh quản , triệu chứng đau ngực không do tim, bào mòn răng

B. Biểu hiện nghi ngờ có liên quan đến GERD

Viêm xoang, viêm họng, viêm tai giữa hay tái phát, xơ hóa phổi vô căn

C. Các triệu chứng khác

Khàn tiếng, buồn nôn, bệnh trào ngược dạ dày thực quản và cảm giác vướng ở cổ

Đọc tiếp: Tổng quan về bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) – Thực hành trong lâm sàng (Phần 2)

Thông tin liên hệ tới Phòng khám Đa Khoa Hoàng Long

– Địa chỉ:

CS1: Tầng 10 Tòa tháp VCCI, số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội – SĐT: 024 628 11 331

CS2: Tầng 18 Toà nhà CONINCO, số 4 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội – SĐT: 024 320 22 331

– Hotline: 19008904

– Zalo: 0986954448

– Fanpage: https://www.facebook.com/phongkhamdakhoahoanglong

Bạn đang xem bài viết: Tổng quan về bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) – Thực hành trong lâm sàng (Phần 1). Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.