Cách đăng ký nguyện vọng ĐH trực tuyến 2022

Khám phá trường học: ĐH Văn Hiến giảm học phí \”siêu khủng\” khiến MC choáng váng
Khám phá trường học: ĐH Văn Hiến giảm học phí \”siêu khủng\” khiến MC choáng váng

Cách đăng ký nguyện vọng đại học trực tuyến 2022

(Chinhphu.vn) – Hướng dẫn đăng ký nguyện vọng đại học (ĐH) trực tuyến 2022 theo Hệ thống của Bộ GD&ĐT rất cần thiết cho các thí sinh trong những ngày sắp tới.

Cách đăng ký nguyện vọng ĐH trực tuyến 2022 - Ảnh 1.

Hướng dẫn đăng ký nguyện vọng ĐH trực tuyến 2022 theo Hệ thống của Bộ GD&ĐT.

Từ ngày 22/7 đến hết 17h ngày 20/8, thí sinh sẽ thực hiện đăng ký nguyện vọng trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.

Trong giai đoạn này, thí sinh được tự do đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng không giới hạn số lần và số nguyện vọng đăng ký. Tuy nhiên, kết quả trúng tuyển chỉ được tính theo nguyện vọng cao nhất từ trên xuống khi lọc tuyển.

Từ ngày 21/8 đến 28/8, thí sinh xác nhận nguyện vọng tiến hành nộp phí dựa trên số lượng nguyện vọng đã đăng ký.

Thí sinh tra cứu hướng dẫn đăng ký nguyện vọng đại học trực tuyến 2022 theo Hệ thống của Bộ GD&ĐT mới nhất như sau.

Bước 1: Thí sinh truy cập vào hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT theo địa chỉ: https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn/

Bước 2: Tại giao diện trang chủ, thí sinh nhập thông tin gồm CMND/CCCD; mật khẩu và mã xác thực rồi “ĐĂNG NHẬP” vào hệ thống.

Bước 3: Tại giao diện chính của Hệ thống, thí sinh chọn “ĐĂNG KÝ THÔNG TIN XÉT TUYỂN SINH” (Hiện tại hệ thống đang mở để thí sinh vào đăng ký thử nghiệm).

Bước 4: Thí sinh kiểm tra các thông tin ở mục “Đối tượng ưu tiên”, nếu chính xác rồi thì không cần chỉnh sửa.

Bước 5: Thí sinh kéo xuống dưới và bấm vào mục “THÊM NGUYỆN VỌNG”.

Bước 6: Thí sinh bắt đầu điền các thông tin theo các ô tương ứng.

Ở mục “Thứ tự NV”, thí sinh chọn NV1, NV2, NV3. Ví dụ, thí sinh muốn chọn Trường Đại học FPT là NV1 thì nhập 1 ở ô thứ tự NV, nhập FPT ở ô trường.

Thí sinh chọn ngành học muốn đăng ký ở ô ngành. Ví dụ: Thí sinh muốn học ngành công nghệ thông tin (Mã ngành 7480202).

Thí sinh tiếp tục chọn phương thức xét tuyển. Ví dụ: Thí sinh xét học bạ vào Trường Đại học FPT thì chọn “Xét kết quả học tập cấp THPT” (xét học bạ) tại mục “Phương thức xét tuyển”.

Ở mục tổ hợp môn, thí sinh lựa chọn tổ hợp xét tuyển KHTN hoặc KHXH.

Bước 7: Thí sinh kiểm tra thông tin và bấm “CHỌN”.

Bước 8: Ở màn hình hiển thị kết quả Thêm nguyện vọng, thí sinh kiểm tra thông tin lần nữa và bấm “LƯU THÔNG TIN”.

Tương tự, thí sinh thực hiện đăng ký các nguyện vọng 2, 3, 4 (nếu cần thiết) theo cách tương tự.

Phương Liên

Bạn đang xem bài viết: Cách đăng ký nguyện vọng ĐH trực tuyến 2022. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Tổng quan Trường Đại Học Văn Hiến – Tiếp sức mùa thi

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN TĂNG CƯỜNG HỖ TRỢ THÍ SINH XÉT TUYỂN HỌC BẠ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN TĂNG CƯỜNG HỖ TRỢ THÍ SINH XÉT TUYỂN HỌC BẠ

Giới thiệu về Trường Đại Học Văn Hiến

Trường Đại Học Văn Hiến được thành lập ngày 11/7/1997. Trở thành một thương hiệu uy tín về giáo dục Đại học, đào tạo có chất lượng về các ngành Kinh tế; Du lịch; Kỹ thuật; Khoa học xã hội Nhân văn tại khu vực phía Nam và trong cả nước, gần 15.000 sinh viên đã tốt nghiệp với 30 ngành/chuyên ngành đào tạo trình độ đại học, cao đẳng.

Với triết lý giáo dục “Thành nhân trước khi thành danh”, nhà trường đang nỗ lực thực hiện sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho xã hội”.

Cổng trường Đại học Văn Hiến

Sứ mệnh

Góp phần thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ và năng lực tác nghiệp đạt chuẩn về chất lượng, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, thích ứng với xu thế hội nhập quốc tế.

Cơ sở vật chất

Các cơ sở đào tạo tại 624 Âu Cơ, Quận Tân Bình; 665 – 667 – 669 đường Điện Biên Phủ, Quận 3; 2A2 P. Thạnh Xuân, quận 12 được tu bổ, xây dựng, trang bị mới. Cơ sở 613 Âu Cơ là khu Hiệu bộ và văn phòng các khoa. Ngoài ra, một khu Ký túc xá cho sinh viên với 700 chỗ ở sẽ được xây dựng tại địa chỉ 1004B Âu Cơ;

Trong chiến lược dài hạn, Khuôn viên đại học (Campus) theo chuẩn mực quốc tế sẽ được Trường Đại học Văn Hiến triển khai tại Đại lộ Nguyễn Văn Linh trên diện tích gần 60.000 m2, đã được Ban quản lý Khu Nam và UBND Tp.HCM quy hoạch, giao đất.

Tham quan một vòng campus tại cơ sở quận 7 của Đại Học Văn Hiến

Đội ngũ giảng viên

Xác định đội ngũ giảng viên là nhân tố cốt lõi, là “linh hồn” của một trường đại học, Nhà trường luôn tìm kiếm, mời gọi những giảng viên giàu kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu khoa học về công tác và gắn bó lâu dài với Trường. Hiện nay, đội ngũ giảng viên của Trường là 460 giảng viên có uy tín (bao gồm cơ hữu và thỉnh giảng), trong đó trên 70% là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ.

Trường Đại học Văn Hiến đang từng ngày, từng giờ thay đổi mạnh mẽ. Bộ máy nhân sự được kiện toàn, bổ sung thêm các chuyên gia giàu kinh nghiệm quản lý, đội ngũ giảng viên được bổ sung thêm nhiều giảng viên có trình độ cao, tốt nghiệp các trường đại học có uy tín trong nước và nước ngoài.

Giảng viên và sinh viên trường đại học Văn Hiến

Môi trường học tập phát triển

Thông qua quan hệ hợp tác uy tín của Trường, sinh viên được bảo đảm thực hành, thực tập tại các doanh nghiệp, các tổ chức có uy tín tại TP.HCM và khu vực phía Nam. Đặc biệt, được các doanh nghiệp thuộc Hiệp hội Doanh nghiệp TP.HCM, Hiệp hội Doanh nghiệp một số tỉnh, thành phía Nam, Nam Tây Nguyên hỗ trợ thực tập, tài trợ học bổng, ưu tiên tuyển dụng.

Ngày hội việc làm năm 2018 tại trường đại học Văn Hiến

Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất khang trang với toàn bộ giảng đường, phòng học trang bị phương tiện hiện đại có lắp đặt máy lạnh; wifi phủ sóng 24/24; thư viện có số lượng đầu sách phong phú, trang bị máy vi tính phục vụ nhu cầu tra cứu; hệ thống phòng học thực hành, phòng Hàn Quốc học, phòng máy tính, máy chiếu…đáp ứng yêu cầu dạy – học. Phòng thực hành piano và thanh nhạc, phòng biểu diễn được thiết kế đẹp sang trọng, đầu tư trang thiết bị hiện đại, cách âm, đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Thành tựu nổi bật

Năm 2015, Trường ĐH Văn Hiến vinh dự là trường đại học ngoài công lập đầu tiên trên cả nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ đào tạo 2 ngành thuộc khối Nghệ thuật là Piano và Thanh nhạc bậc đại học chính quy.

Cũng trong năm 2015, trường ĐH Văn Hiến chính thức đào tạo chuyên ngành QTKD bậc Thạc sĩ.

Lễ kí kết và hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp của trường đại học Văn Hiến

Nguồn: Đại học Văn Hiến | Edu2review

Bạn đang xem bài viết: Tổng quan Trường Đại Học Văn Hiến – Tiếp sức mùa thi. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Điểm chuẩn Đại học Văn Hiến năm 2021

Review 22: ĐH Văn Hiến ? KHOANNNNNNN
Review 22: ĐH Văn Hiến ? KHOANNNNNNN

Điểm chuẩn Đại học Văn Hiến năm 2021

Điểm chuẩn Đại học Văn Hiến năm 2021 cụ thể như sau:

Tên ngành/chuyên ngành Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển(chọn 1 trong 4 tổ hợp) Điểm trúng tuyển
Văn học- Văn – Giảng dạy- Văn – Truyền thông- Văn – Quản trị văn phòng 7229030 C00: Văn, Sử, ĐịaD01: Toán, Văn, Tiếng AnhD14: Văn, Sử, Tiếng AnhD15: Văn, Địa, Tiếng Anh 16
Việt Nam học- Văn hiến Việt Nam- Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam cho người nước ngoài 7310630 C00: Văn, Sử, ĐịaD01: Toán, Văn, Tiếng AnhD14: Văn, Sử, Tiếng AnhD15: Văn, Địa, Tiếng Anh 20
Văn hóa học- Công nghiệp văn hóa- Văn hóa di sản- Kinh tế văn hóa ứng dụng- Văn hóa truyền thông 7229040 C00: Văn, Sử, ĐịaD01: Toán, Văn, Tiếng AnhD14: Văn, Sử, Tiếng AnhD15: Văn, Địa, Tiếng Anh 20
Xã hội học- Xã hội học truyền thông – báo chí- Xã hội học quản trị tổ chức xã hội- Công tác xã hội 7310301 A00: Toán, Lý, HóaC00: Văn, Sử, ĐịaD01: Toán, Văn, Tiếng AnhC04: Toán, Văn, Địa 16
Ngôn ngữ Pháp- Tiếng Pháp thương mại- Tiếng Pháp biên – phiên dịch 7220203 A01: Toán, Lý, Tiếng AnhD01: Toán, Văn, Tiếng AnhD10: Toán, Địa, Tiếng AnhD15: Văn, Địa, Tiếng Anh 20.5
Tâm lý học- Tham vấn và trị liệu- Tham vấn và quản trị nhân sự 7310401 A00: Toán, Lý, HóaB00: Toán, Hóa, SinhC00: Văn, Sử, ĐịaD01: Toán, Văn, Tiếng Anh 18.5
Khoa học máy tính- Công nghệ phần mềm- Hệ thống thông tin- Khoa học dữ liệu 7480101 A00: Toán, Lý, HóaA01: Toán, Lý, Tiếng AnhD01: Toán, Văn, Tiếng AnhC01: Toán, Lý, Văn 16.05
Quản trị kinh doanh-Quản trị kinh doanh tổng hợp- Kinh doanh thương mại- Quản trị dự án- Quản trị doanh nghiệp thủy sả,- Marketing- Quản trị nhân lực 7340101 A00: Toán, Lý, HóaA01: Toán, Lý, Tiếng AnhD01: Toán, Văn, Tiếng AnhC04: Toán, Văn, Địa 19
Tài chính – Ngân hàng- Tài chính doanh nghiệp- Tài chính ngân hàng 7340201 A00: Toán, Lý, HóaA01: Toán, Lý, Tiếng AnhD01: Toán, Văn, Tiếng AnhC04: Toán, Văn, Địa 19
Kế toán- Kế toán – kiểm toán- Kế toán doanh nghiệp 7340301 A00: Toán, Lý, HóaA01: Toán, Lý, Tiếng AnhD01: Toán, Văn, Tiếng AnhC04: Toán, Văn, Địa 19
Công nghệ sinh học- Y sinh- Công nghệ sinh học dược phẩm- Công nghệ sinh học thực phẩm và sức khỏe- Kiểm nghệm và phân tích vi sinh- Công nghệ sinh học nông nghiệp 7510605 A00: Toán, Lý, HóaA02: Toán, Lý, SinhB00: Toán, Hóa, SinhD07: Toán, Hóa, Tiếng Anh 19
Công nghệ thực phẩm- Dinh dưỡng- Kiểm nghệm và phân tích thực phẩm- Quản trị và chất lượng thực phẩm- Kỹ thuật chế biến đồ ăn, thức uống, sản xuất và bảo quản thực phẩm 7540101 A00: Toán, Lý, HóaA02: Toán, Lý, SinhB00: Toán, Hóa, SinhD07: Toán, Hóa, Tiếng Anh 16.5
Công nghệ thông tin- Mạng máy tính và truyền thông- An toàn thông tin- Thiết kế Đồ họa/Game/Multimedia 7480201 A00: Toán, Lý, HóaA01: Toán, Lý, Tiếng AnhD01: Toán, Văn, Tiếng AnhC01: Toán, Lý, Văn 19
Kỹ thuật điện tử – viễn thông- Kỹ thuật điện tử – viễn thông,- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa- Hệ thống nhúng và IoT 7520207 A00: Toán, Lý, HóaA01: Toán, Lý, Tiếng AnhD01: Toán, Văn, Tiếng AnhC01: Toán, Lý, Văn 16.05
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng- Quản lý phân phối – bán lẻ – tồn kho,- Hệ thống vận tải và hậu cần quốc tế 7510605 A00: Toán, Lý, HóaA01: Toán, Lý, Tiếng AnhD01: Toán, Văn, Tiếng AnhC04: Toán, Văn, Địa 19
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành- Quản trị lữ hành- Hướng dẫn du lịch 7810103 A00: Toán, Lý, HóaC00: Văn, Sử, ĐịaD01: Toán, Văn, Tiếng AnhC04: Toán, Văn, Địa 18
Quản trị khách sạn- Quản trị khách sạn – khu du lịch- Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 7810201 A00: Toán, Lý, HóaC00: Văn, Sử, ĐịaD01: Toán, Văn, Tiếng AnhC04: Toán, Văn, Địa 18
Du lịch- Quản trị du lịch- Quản trị sự kiện 7810101 A00: Toán, Lý, HóaC00: Văn, Sử, ĐịaD01: Toán, Văn, Tiếng AnhC04: Toán, Văn, Địa 18
Quan hệ công chúng- Truyền thông báo chí- Tổ chức sự kiện 7320108 C00: Văn, Sử, ĐịaD01: Toán, Văn, Tiếng AnhD14: Văn, Sử, Tiếng AnhD15: Văn, Địa, Tiếng Anh 18
Ngôn ngữ Anh- Tiếng Anh thương mại- Phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh- Tiếng Anh biên phiên dịch- Tiếng Anh chuyên ngành Quốc tế học 7220201 A01: Toán, Lý, Tiếng AnhD01: Toán, Văn, Tiếng AnhD10: Toán, Địa, Tiếng AnhD15: Văn, Địa, Tiếng Anh 19
Ngôn ngữ Nhật- Tiếng Nhật thương mại- Tiếng Nhật biên – phiên dịch- Tiếng Nhật giảng dạy 7220209 A01: Toán, Lý, Tiếng AnhD01: Toán, Văn, Tiếng AnhD10: Toán, Địa, Tiếng AnhD15: Văn, Địa, Tiếng Anh 17.5
Ngôn ngữ Trung Quốc- Tiếng Trung thương mại- Tiếng Trung biên – phiên dịch 7220204 A01: Toán, Lý, Tiếng AnhD01: Toán, Văn, Tiếng AnhD10: Toán, Địa, Tiếng AnhD15: Văn, Địa, Tiếng Anh 19
Đông phương học- Nhật Bản học- Hàn Quốc học 7310608 A01: Toán, Lý, Tiếng AnhD01: Toán, Văn, Tiếng AnhC00: Văn, Sử, ĐịaD15: Văn, Địa, Tiếng Anh 18
Thanh nhạc- Thanh nhạc thính phòng- Thanh nhạc đương đại (nhạc nhẹ) 7210205 Xét tuyển môn Ngữ văn 5
Thi tuyển môn cơ sở 5
Thi tuyển môn chuyên ngành 7
Piano- Piano cổ điển- Piano ứng dụng (nhạc nhẹ)- Sản xuất âm nhạc- Âm nhạc công nghệ 7210208 Xét tuyển môn Ngữ văn 5
Thi tuyển môn cơ sở 5
Thi tuyển môn chuyên ngành 7

– Ðiểm xét tuyển là tổng điểm của tổ hợp 3 môn xét tuyển, không nhân hệ số và áp dụng cho diện HSPT-KV3.
– Ngành Thanh nhạc và Piano xét tuyển vòng 1 môn Văn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2021. Vòng 2 thi môn cơ sở và chuyên ngành theo lịch riêng.
2. Thời gian nhập học, địa điểm nhập học
1.1. Thời gian nhập học
Thời gian nhập học từ ngày ra thông báo cho đến hết ngày 24/09/2021.
Thí sinh đến trường nhập học chậm 15 ngày trở lên tính từ thời gian kết thúc nhập học, nếu không có lý do chính đáng thì coi như bỏ học. Trường hợp nhập học chậm do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh viện quận, huyện trở lên hoặc do thiên tai có xác nhận của UBND quận, huyện trở lên, thì Nhà trường xem xét quyết định tiếp nhận vào học hoặc bảo lưu kết quả trúng tuyển vào học đợt sau.
1.2. Địa điểm nhập học
665 – 667 – 669 Điện Biên Phủ, Phường 1, Quận 3, TP. HCM;
624 Âu Cơ, Phường 10, Quận Tân Bình, TP. HCM;
642 Âu Cơ, Phường 10, Quận Tân Bình, TP. HCM;
613 Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, TP.HCM;
Hùng Hậu Campus, Đại lộ Nguyễn Văn Linh, Nam thành phố.
3. Hồ sơ nhập học
– Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc bằng tốt nghiệp THPT
– Học bạ
– Các giấy tờ xác nhận đối tượng (nếu có)
– Giấy chứng nhận kết quả thi kỳ thi tốt nghiệp THPT 2021 (bản gốc)
– Giấy khai sinh (bản sao)
– Giấy chuyển sinh hoạt Đoàn TNCS HCM, Đảng CSVN (nếu có).
– 02 hình (3×4)
Lưu ý: Thí sinh nhận giấy báo nhập học tại Trường và Nhà trường gửi về theo địa chỉ ghi trên bì thư do thí sinh nộp lúc nộp hồ sơ xét tuyển./.

>>Xem thêm điểm chuẩn đại học cao đẳng năm 2021 TẠI ĐÂY

>>Xem thêm điểm sàn đại học cao đẳng năm 2021 TẠI ĐÂY

>>Thí sinh có thể xem kết quả xét tuyển của 32 trường thuộc nhóm xét tuyển miền Bắc tại: http://kqmb.hust.edu.vn/

Bạn đang xem bài viết: Điểm chuẩn Đại học Văn Hiến năm 2021. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

ĐH Văn Lang có trách nhiệm cấp lại văn bằng

Hướng dẫn sinh viên VHU đăng nhập phần mềm học online
Hướng dẫn sinh viên VHU đăng nhập phần mềm học online

ĐH Văn Lang có trách nhiệm cấp lại văn bằng

TTO – Nhiều sinh viên tốt nghiệp đợt tháng 3-2016 của Trường ĐH Văn Lang tiếp tục bày tỏ băn khoăn về văn bằng họ đã nhận.

Theo Vụ Pháp chế Bộ GD-ĐT, Trường ĐH Văn Lang có trách nhiệm cấp lại những văn bằng cho sinh viên tốt nghiệp đợt tháng 3-2016 – Ảnh: TTO

Sau khi Tuổi Trẻ đăng bài Quyền hiệu trưởng ĐH Văn Lang ký bằng tốt nghiệp là không phù hợp, nhiều sinh viên tốt nghiệp đợt tháng 3-2016 của trường này tiếp tục gửi về Tuổi Trẻ Online những thắc mắc về văn bằng họ đã nhận.

Trả lời Tuổi Trẻ về việc xử lý số văn bằng do ông Nguyễn Đắc Tâm hiệu trưởng tạm quyền Trường ĐH Văn Lang ký đã cấp cho sinh viên, bà Lê Thị Kim Dung, vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ GD-ĐT cho biết theo Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp quy định: “Trường hợp văn bằng, chứng chỉ đã cấp cho người học nhưng phát hiện bị viết sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ thì cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm cấp lại cho người học. Vì vậy, Trường ĐH Văn Lang có trách nhiệm cấp lại văn bằng cho người học theo quy định”.

Về việc Trường ĐH Văn Lang cho biết ông Nguyễn Đức Cường, phó vụ trưởng Vụ Pháp chế trả lời với nhà trường rằng ông Nguyễn Đắc Tâm được quyền ký cấp bằng, nay Vụ Pháp chế lại bảo “việc này là không phù hợp”.

Gải thích việc này bà Kim Dung cho hay: “Khi nhận được văn bản của Trường ĐH Văn Lang hỏi về việc thẩm quyền ký bằng tốt nghiệp, chúng tôi khẩn trương xử lý và gửi lại đề nghị nhà trường cung cấp thêm thông tin. Vụ Pháp chế phải chờ đến khi nhận được đầy đủ báo cáo của nhà trường mới có văn bản trả lời chính thức”.

Bên cạnh đó, một số sinh viên thắc mắc, trường hợp nếu bằng tiến sĩ của ông Nguyễn Đắc Tâm không được Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục Bộ GD-ĐT công nhận thì những văn bằng do ông Nguyễn Đắc Tâm ký tên cấp cho sinh viên có giá trị pháp lý không.

Bà Lê Thị Kim Dung giải thích Điểm c khoản 1 Điều 19 và khoản 2 Điều 23 Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT ngày 8-9-2015 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân quy định: “Bằng tốt nghiệp đại học do hiệu trưởng trường đại học, giám đốc học viện được phép đào tạo trình độ đại học cấp”; “Trường hợp người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ chưa được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận thì cấp phó được giao phụ trách cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ là người ký cấp văn bằng, chứng chỉ”.

“Do đó, trong khi Trường ĐH Văn Lang chưa có hiệu trưởng, để bảo đảm hoạt động bình thường của nhà trường, hội đồng quản trị nhà trường đã cử ông Nguyễn Đắc Tâm phó hiệu trưởng phụ trách điều hành các hoạt động của nhà trường và ký cấp văn bằng. Vì vậy, các văn bằng do ông Nguyễn Đắc Tâm ký với chức danh phó hiệu trưởng theo phân công của hội đồng quản trị trong khi nhà trường chưa có hiệu trưởng có giá trị pháp lý” – bà Kim Dung nói.

Tặng sao

  • x1
  • x5
  • x10

Hoặc nhập số sao

Bạn đang có 0 sao

Số sao không đủ. Nạp thêm sao

Tặng sao thành công

Bạn đã tặng 0 Cho tác giả

Hoàn thành

Tặng sao không thành công

Đã có lỗi xảy ra, mời bạn quay lại bài viết và thực hiện lại thao tác

Quay lại bài viết

Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận

Xem thêm bình luận

Tin cùng chuyên mục

Tuổi Trẻ Sao

Thông tin tài khoản ngày

Tài khoản được sử dụng đến ngày | Bạn đang có 0 trong tài khoản

1 sao = 1000đ. Mua thêm sao để tham gia hoạt động tương tác trên Tuổi Trẻ như: Đổi quà lưu niệm, Tặng sao cho tác giả, Shopping

Tổng số tiền thanh toán: 0đ

Số sao có thêm 0

Thanh toán

Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận

Xem thêm bình luận

Bạn đang xem bài viết: ĐH Văn Lang có trách nhiệm cấp lại văn bằng. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Tuyển sinh 2023: Đại học Văn Hiến công bố 4 phương thức tuyển sinh

Đại học Văn Hiến và những điều bạn chưa biết | Kỷ Yếu Sài Gòn
Đại học Văn Hiến và những điều bạn chưa biết | Kỷ Yếu Sài Gòn

Tuyển sinh 2023: Đại học Văn Hiến công bố 4 phương thức tuyển sinh

Đại học Văn Hiến công bố 4 phương thức tuyển sinh năm 2023.

Sinh viên Đại học Văn Hiến

Mục lục

1. Phương thức xét tuyển

Phương thức 1: Xét theo kết quả học bạ THPT

Thí sinh lựa chọn các hình thức xét tuyển dưới đây:

– Thí sinh có điểm trung bình 2 HK lớp 10 + 2 HK lớp 11 + HK1 lớp 12 >= 18 điểm.

– Thí sinh có Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 3 học kỳ (2 học kỳ lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12) cộng với điểm ưu tiên khu vực (nếu có) đạt từ 18,0 điểm.

– Thí sinh có Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 2 học kỳ lớp 12 + điểm ưu tiên khu vực đạt từ 18.0 điểm.

– Thí sinh có Tổng điểm trung bình chung năm lớp 12 đạt từ 6.0 điểm trở lên.

*Riêng ngành sức khỏe: thí sinh có điểm tổ hợp 3 môn xét tuyển đạt 19.5 điểm và xếp học lực lớp 12 đạt loại khá.

Thời gian nhận hồ sơ: 11/1 – 31/5/2023

Phương thức 2: Xét theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023

>Xem thêm điểm chuẩn Đại Học Văn Hiến

Phương thức 3: Xét theo kết quả bài thi đánh giá năng lực của ĐGQG TP.HCM

Thời gian đăng ký: 28/12 – 14/1/2023

>Xem ngay Thời gian, địa điểm, số đợt thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2023<

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định riêng của ĐH Văn Hiến

Thí sinh thuộc 1 trong các đối tượng sau đủ điều kiện để đăng ký xét tuyển:

– Thí sinh tốt nghiệp THPT tại các trường chuyên, năng khiếu có điểm trung bình năm lớp 12 đạt từ 6.5 điểm.

– Thí sinh tốt nghiệp THPT đạt giải nhất, nhì, ba trong các cuộc thi học sinh giỏi, cuộc thi khoa học kỹ thuật, cuộc thi năng khiếu, thể dục thể thao từ cấp tỉnh/ thành phố và có điểm trung bình chung năm lớp 12 đạt từ 6.0 điểm.

– Đối với ngành Ngôn ngữ Anh xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp THPT đạt điểm IELTS quốc tế từ 5.0 trở lên, ngành Ngôn ngữ Nhật và chuyên ngành Nhật Bản học đạt điểm JLPT N4, chuyên ngành Hàn Quốc học đạt điểm TOPIK 3, ngành Ngôn ngữ Trung đạt điểm HSK cấp độ 3, và có điểm trung bình chung năm lớp 12 đạt từ 6.0 điểm.

– Thí sinh tốt nghiệp THPT tại các trường có ký kết hợp tác về tư vấn hướng nghiệp, tuyển sinh, đào tạo kỹ năng, có thư giới thiệu của Hiệu trưởng và có điểm trung bình năm lớp 12 đạt từ 6.5 điểm.

*Riêng ngành Thanh nhạc và Piano xét theo kỳ thi riêng của trường: Thí sinh tham gia thi tuyển môn cơ sở và chuyên ngành theo lịch riêng của Trường Đại học Văn Hiến tổ chức kết hợp xét tuyển theo kết quả học bạ THPT môn Ngữ Văn lớp 12 đạt từ 5.0 điểm.

2. Chỉ tiêu xét tuyển

(đang cập nhập….)

(Theo Đại học Văn Hiến)

Với tình hình tuyển sinh biến động như năm nay, thí sinh cần chuẩn bị cho mình một phương án xét tuyển khác để gia tăng cơ hội đỗ đại học. Khám phá ngay Giải pháp ôn luyện kỳ thi riêng toàn diện giúp nắm chắc tấm vé trúng tuyển vào những trường đại học TOP đầu.

>> NHẬN NGAY GIẢI PHÁP PAT LUYỆN ĐỀ CẤP TỐC CHO KỲ THI ĐGNL TẠI ĐÂY <<

Bạn đang xem bài viết: Tuyển sinh 2023: Đại học Văn Hiến công bố 4 phương thức tuyển sinh. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Hướng dẫn hồ sơ và các bước xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo

💻HƯỚNG DẪN 2K4 CÁC BƯỚC XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN MYU ONLINE
💻HƯỚNG DẪN 2K4 CÁC BƯỚC XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN MYU ONLINE

Từ ngày 18/09, Trường Đại học Văn Hiến vui mừng chào đón Quý phụ huynh và thí sinh đến làm thủ tục nhập học. Nhằm tiết kiệm thời gian và không bị thiếu sót khi đến trường làm thủ tục nhập học, thí sinh lưu ý những nội dung sau.

CÁCH TRA CỨU KẾT QUẢ XÉT TUYỂN VÀ XÁC NHẬN NHẬP HỌC TRÊN HỆ THỐNG

Và nhập các thông tin: CCCD, Mã đăng nhập, Mã xác nhận và click nút “Đăng nhập”

Bước 2: Vào menu “Tra cứu”, chọn “Tra cứu kết quả xét tuyển sinh”

Bước 3: Xem kết quả “Đỗ” hoặc “Trượt”

Bước 4: Xác nhận nhập học

Với nguyên vọng đỗ, thí sinh có quyền Xác nhận nhập học

Để xác nhận nhập học, thí sinh click nút “Xác nhận nhập học”

Bước 5: Nhấn “Đồng ý” để hoàn thành xác nhận

Bước 6: Kiểm tra lại trạng thái “Đã nhập học”.

Và sẵn sàng tinh thần, năng lượng để cùng VHU trải qua thời gian sinh viên thật tươi đẹp!

HỒ SƠ NHẬP HỌC

🔹 Bằng tốt nghiệp hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (bản sao công chứng hoặc bản photo đem theo bản chính đối chiếu)

🔹 Học bạ trung học phổ thông (bản sao công chứng hoặc bản photo đem theo bản chính đối chiếu)

🔹 Giấy chứng nhận kết quả thi Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022 (đối với thí sinh trúng tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT)

🔹 Giấy khai sinh (bản sao công chứng hoặc bản photo đem theo bản chính đối chiếu)

🔹 Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân (bản sao công chứng hoặc bản photo đem theo bản chính đối chiếu)

🔹 Giấy khám sức khỏe (do bệnh viện, TT y tế cấp quận/huyện trở lên cấp)

🔹 Các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên (nếu có)

🔹 02 tấm hình 3×4 chụp trong 06 tháng gần nhất

Bạn đang xem bài viết: Hướng dẫn hồ sơ và các bước xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Trường Đại học Văn Lang nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển đợt 2 năm 2022 –

HƯỚNG DẪN “TUYỆT CHIÊU” ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN HỌC BẠ ONLINE
HƯỚNG DẪN “TUYỆT CHIÊU” ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN HỌC BẠ ONLINE

Hôm nay, ngày 10/06/2022, Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Văn Lang thông báo tiếp tục nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển học bạ THPT đợt 2 và xét tuyển điểm thi Đánh giá năng lực của ĐHQG Tp.HCM đối với 61 ngành Đại học chính quy của Trường. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ ngày 10/6 đến 10/7/2022.

PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN KẾT QUẢ HỌC BẠ THPT ĐỢT 2

  1. Thí sinh có 02 lựa chọn để nộp hồ sơ xét tuyển vào Trường bằng kết quả học tập THPT (Học bạ):
    • Xét điểm trung bình năm học lớp 12
    • Xét điểm trung bình năm học lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12
  1. Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định, cụ thể:
    • Ngành Dược học, Răng Hàm Mặt: tổng điểm của tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 24,00 điểm trở lên, đồng thời xếp loại học lực lớp 12 đạt loại giỏi.
    • Ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: tổng điểm tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 19,50 điểm trở lên, đồng thời xếp loại học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên.
    • Các ngành còn lại: tổng điểm của tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 18,00 điểm trở lên.

PHƯƠNG THỨC XÉT ĐIỂM THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC (ĐHQG Tp.HCM)

  1. Đối tượng tuyển sinh: thí sinh trên toàn quốc đã tham gia kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG Tp.HCM năm 2022.
  1. Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển
  • Ngành Điều dưỡng, ngành Kỹ thuật xét nghiệm Y học: từ 700 điểm.
  • Ngành Răng – Hàm – Mặt, ngành Dược học: từ 750 điểm.
  • Các ngành còn lại: từ 650 điểm.

Mức điểm trên dành cho thí sinh là học sinh phổ thông khu vực 3 (không ưu tiên đối tượng – khu vực). Với thí sinh thuộc diện được hưởng điểm ưu tiên đối tượng – khu vực, mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 40 điểm, giữa hai khu vực kế tiếp là 10 điểm.

Lưu ý:

Với thí sinh đăng ký xét tuyển vào 09 ngành năng khiếu của Trường Đại học Văn Lang, nếu điểm thi Đánh giá năng lực đạt mức điểm chuẩn như trên thì bạn cần nộp bổ sung điểm thi các môn năng khiếu để đủ điều kiện xét tuyển, cụ thể:

  • Ngành Piano và Thanh nhạc: điểm môn Năng khiếu 1 đạt từ 5,00 điểm trở lên; điểm môn Năng khiếu 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.
  • Ngành Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình và Đạo diễn điện ảnh, truyền hình: điểm môn Năng khiếu 1 đạt từ 5,00 điểm trở lên; điểm môn Năng khiếu 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.
  • Ngành Thiết kế Công nghiệp, Thiết kế Đồ họa, Thiết kế Nội thất, Thiết kế Thời trang: điểm môn Vẽ năng khiếu (Vẽ Hình họa/ Vẽ Mỹ thuật/ Vẽ Trang trí) cần đạt từ 5,00 điểm trở lên.
  • Ngành Kiến trúc: môn Vẽ Mỹ thuật cần đạt từ 5,00 điểm trở lên

CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

1. Hồ sơ đăng ký xét tuyển

  • Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường Đại học Văn Lang (chọn mẫu phiếu ĐKXT theo phương thức tuyển sinh và tải mẫu phiếu tại link: https://tuyensinh.vanlanguni.edu.vn/cac-mau-phieu-dang-ky/)
  • Bản photocopy công chứng Học bạ THPT (nếu xét tuyển học bạ THPT) hoặc bản photocopy Phiếu điểm thi Đánh giá năng lực của ĐHQG Tp.HCM (nếu xét tuyển điểm thi Đánh giá năng lực)
  • Bản photocopy công chứng Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân
  • Giấy chứng nhận kết quả thi năng khiếu nếu xét tuyển vào ngành năng khiếu của Trường
  • Lệ phí xét tuyển: 30.000đ/ hồ sơ
  • Bản photocopy công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tự do tốt nghiệp các năm trước 2022). Riêng với thí sinh đang học lớp 12, bạn chưa cần nộp Bằng tốt nghiệp THPT / Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời mà sẽ bổ sung sau khi trúng tuyển và nhập học tại Trường Đại học Văn Lang;
  • Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có)
  • Bảng Photocopy Chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có)

2. Hình thức nộp hồ sơ xét tuyển

* Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng Tuyển sinh Trường Đại học Văn Lang:

  • Cơ sở chính: 69/68 Đặng Thùy Trâm, Phường 13, Q. Bình Thạnh, Tp.HCM
  • Cơ sở 1: 45 Nguyễn Khắc Nhu, Phường Cô Giang, Quận 1, Tp.HCM

* Gửi hồ sơ qua đường bưu điện (chuyển phát nhanh) về Phòng Tuyển sinh và Truyền thông Trường Đại học Văn Lang (45 Nguyễn Khắc Nhu, Phường Cô Giang, Quận 1, TP.HCM).

* Đăng ký xét tuyển trực tuyến qua cổng thông tin điện tử của Trường Đại học Văn Lang: https://xettuyenonline.vanlanguni.edu.vn/; đồng thời hoàn thành bổ sung hồ sơ minh chứng cho Trường Đại học Văn Lang bằng cách:

  • Cách 1: Gửi qua đường Bưu điện bản photocopy công chứng học bạ THPT/ phiếu Điểm thi ĐGNL; Bản photocopy công chứng Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân; và các loại hồ sơ theo quy định xét tuyển về Phòng Tuyển sinh và Truyền thông Trường Đại học Văn Lang (45 Nguyễn Khắc Nhu, Phường Cô Giang, Quận 1, TP.HCM).
  • Cách 2: Upload file scan hồ sơ xét tuyển trên hệ thống đăng ký xét tuyển trực tuyến của Trường Đại học Văn Lang (mục “Hồ sơ của tôi”)

3. Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển: 10/6 – 10/7/2022

QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Mã ngành: 7850201
Thời gian đào tạo: 4 năm
Văn bằng: Kỹ sư Bảo hộ Lao động
Tổ hợp môn: A00, A01, A02, B00 (Tham khảo về chi tiết ngành học tại đây)
Mã ngành: 7510601
Thời gian đào tạo: 4 năm
Văn bằng: Kỹ sư Quản lý Công nghiệp
Tổ hợp môn: A00, A01, A02, B00 (Tham khảo về chi tiết ngành học tại đây)

QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

Năm 2022, Bộ Giáo dục & Đào tạo điều chỉnh quy chế tuyển sinh đại học, theo đó, thí sinh có thể đăng ký xét tuyển sớm tại các trường đại học, đồng thời sau đó, tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống (Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo hoặc Cổng thông tin dịch vụ công quốc gia) theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

Với thí sinh đã đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Văn Lang đợt 1 (01/3 – 31/5/2022) và đợt 2 (10/6 – 10/7/2022), các bạn sẽ nhận được thông báo kết quả trúng tuyển có điều kiện của Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Văn Lang. Đây là cơ sở để thí sinh tự tin tiếp tục đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT. Nếu các bạn hoàn thành kỳ thi tốt nghiệp THPT và được công nhận tốt nghiệp THPT năm 2022, đồng thời trúng tuyển vào Trường Đại học Văn Lang theo đăng ký trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, các bạn đủ điều kiện trúng tuyển và nhập học Trường Đại học Văn Lang. Nhà trường sẽ tiếp tục đồng hành và hướng dẫn thí sinh trong năm tuyển sinh 2022 nhiều thay đổi về quy chế, sao cho các bạn trẻ đã quan tâm và mong muốn gia nhập cộng đồng sinh viên Văn Lang có thể “cập bến” an toàn.

– Văn phòng Tuyển sinh tại Cơ sở 1 hoặc Cơ sở chính
– Hotline: (028) 71059999
– Fanpage: Trường Đại học Văn Lang
– Group Cộng đồng Sinh viên Văn Lang
– Email: [email protected]
– Instagram: Van Lang University
– Tiktok Van Lang University
– Zalo: Trường Đại học Văn Lang (0904214254).

Bạn đang xem bài viết: Trường Đại học Văn Lang nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển đợt 2 năm 2022 –. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Xem điểm chuẩn đại học Văn Hiến 2022 chính thức

Xem ngay bảng điểm chuẩn 2022 trường đại học Văn Hiến – điểm chuẩn VHU được chuyên trang của chúng tôi cập nhật sớm nhất. Điểm chuẩn xét tuyển các ngành được đào tạo tại trường ĐH Văn Hiến năm học 2022-2023 cụ thể như sau:

Trường đại học Văn Hiến (mã trường: DVH) đang trong giai đoạn công bố điểm chuẩn trúng tuyến các ngành và chuyên ngành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2022 của các phương thức tuyển sinh. Mời các bạn theo dõi thông tin điểm chuẩn từng ngành chi tiết tại đây.

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Văn Hiến thông báo điểm trúng tuyển đại học chính quy đợt 1 năm 2022 theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022, kết quả học bạ THPT và điểm thi đánh giá năng lực năm 2022 của Đại học Quốc gia Tp. HCM như sau:

1. Theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022

Stt

Tên ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn trúng tuyển

(chọn 1 trong 4 tổ hợp)

Điểm xét tuyển

Điểm trúng tuyển

1.

Công nghệ thông tin

7480201

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C01: Toán, Lý, Văn

15

22

2.

Khoa học máy tính

7480101

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C01: Toán, Lý, Văn

16

21.05

3.

Truyền thông đa phương tiện

7320104

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C01: Toán, Lý, Văn

16

21

4.

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

7520207

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C01: Toán, Lý, Văn

15

21.35

5.

Quản trị kinh doanh

7340101

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

15

23

6.

Tài chính – Ngân hàng

7340201

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

22

7.

Kế toán

7340301

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

22

8.

Luật

7380101

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

21.05

9.

Thương mại điện tử

7340122

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

15

22

10.

Kinh tế

7310101

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

20.05

11.

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

7510605

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

22

12.

Công nghệ sinh học

7420201

A00: Toán, Lý, Hóa

A02: Toán, Lý, Sinh

B00: Toán, Hóa, Sinh

D07: Toán, Hóa, Tiếng Anh

16

20

13.

Công nghệ thực phẩm

7540101

A00: Toán, Lý, Hóa

A02: Toán, Lý, Sinh

B00: Toán, Hóa, Sinh

D07: Toán, Hóa, Tiếng Anh

16

18.35

14.

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

A00: Toán, Lý, Hóa

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

22

15.

Quản trị khách sạn

7810201

A00: Toán, Lý, Hóa

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

21

16.

Du lịch

7810101

A00: Toán, Lý, Hóa

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

21

17.

Xã hội học

7310301

A00: Toán, Lý, Hóa

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

21

18.

Tâm lý học

7310401

A00: Toán, Lý, Hóa

B00: Toán, Hóa, Sinh

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

16

22

19.

Quan hệ công chúng

7320108

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D14: Văn, Sử, Tiếng Anh

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

16

23

20.

Văn học

7229030

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D14: Văn, Sử, Tiếng Anh

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

16

22

21.

Việt Nam học

7310630

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D14: Văn, Sử, Tiếng Anh

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

19

20.25

22.

Văn hóa học

7229040

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D14: Văn, Sử, Tiếng Anh

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

20

20.75

23.

Ngôn ngữ Anh

7220201

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D10: Toán, Địa, Tiếng Anh

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

15

22

24.

Ngôn ngữ Nhật

7220209

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D10: Toán, Địa, Tiếng Anh

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

16

21

25.

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D10: Toán, Địa, Tiếng Anh

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

16

21

26.

Ngôn ngữ Pháp

7220203

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D10: Toán, Địa, Tiếng Anh

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

20

21

27.

Đông phương học

7310608

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C00: Văn, Sử, Địa

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

16

21.05

28.

Thanh nhạc

7210205

N00

5

5

5

5

7

7

29.

Piano

7210208

N00

5

5

5

5

7

7

Ðiểm trúng tuyển là tổng điểm của tổ hợp 3 môn trúng tuyển cộng điểm ưu tiên, không nhân hệ số và áp dụng cho diện HSPT-KV3.

2. Theo kết quả học bạ THPT

Hình thức 1: Tổng điểm trung bình của 3 môn trúng tuyển trong 5 học kỳ (2 học kỳ lớp 10, 2 học kỳ lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12) đạt từ 18.0 điểm.

Hình thức 2: Tổng điểm trung bình của 3 môn trúng tuyển trong 3 học kỳ (2 học kỳ lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12) đạt từ 18.0 điểm.

Hình thức 3: Tổng điểm trung bình của 3 môn trúng tuyển trong 2 học kỳ (lớp 12) đạt từ 18.0 điểm.

Đối với ngành Thanh nhạc và Piano trúng tuyển môn Văn đạt từ 5.0 điểm cho 3 hình thức và tham dự kỳ thi riêng do Trường tổ chức gồm môn cơ sở và chuyên ngành.

(Ðiểm trúng tuyển là tổng điểm của tổ hợp 3 môn trúng tuyển cộng điểm ưu tiên, không nhân hệ số và áp dụng cho diện HSPT-KV3)

Hình thức 4: Tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 12 đạt từ 6.0 điểm trở lên.

3. Điểm thi đánh giá năng lực năm 2022 của Đại học Quốc gia Tp. HCM:

Điểm trúng tuyển từ 550 điểm áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo của Trường (trừ Thanh nhạc và Piano).

Trường Đại học Văn Hiến thông báo Điểm sàn xét tuyển (ngưỡng đầu vào) đại học chính quy đợt 1 năm 2022 theo kết quả thi tốt nghiệp năm 2022, kết quả học bạ THPT và điểm thi đánh giá năng lực năm 2022 của Đại học Quốc gia TpHCM.

1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước

3. Hình thức tuyển sinh:

Theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022

Theo kết quả học bạ THPT

Điểm thi đánh giá năng lực năm 2022 của Đại học Quốc gia Tp. HCM

4. Ngành/Tổ hợp môn/Điểm xét tuyển

a. Theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022

Tên ngành/chuyên ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

(chọn 1 trong 4 tổ hợp)

Điểm xét tuyển

Công nghệ thông tin

Mạng máy tính và truyền thông

An toàn thông tin

Thiết kế Đồ họa/ Game/Multimedia

7480201

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C01: Toán, Lý, Văn

15

Khoa học máy tính

Công nghệ phần mềm

Hệ thống thông tin

7480101

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C01: Toán, Lý, Văn

16

Truyền thông đa phương tiện

Sản xuất phim và quảng cáo

Công nghệ truyền thông

7320104

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C01: Toán, Lý, Văn

16

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Hệ thống nhúng và IoT

7520207

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C01: Toán, Lý, Văn

15

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh tổng hợp

Kinh doanh thương mại

Quản trị nhân sự

Điều dưỡng

Marketting

7340101

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

15

Tài chính – Ngân hàng

Tài chính doanh nghiệp

Tài chính ngân hàng

7340201

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

Kế toán

Kế toán

7340301

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

Luật

Luật dân sự

Luật kinh tế

Luật thương mại quốc tế

Luật tài chính – ngân hàng

7380101

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

Thương mại điện tử

Thương mại điện tử

7340122

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

15

Kinh tế

Kinh doanh quốc tế

Kinh tế số

7310101

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

7510605

A00: Toán, Lý, Hóa

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

Công nghệ sinh học

Công nghệ Sinh học Y dược và Sức khỏe

Công nghệ Sinh học Nông nghiệp (vật nuôi, thủy sản, cây trồng)

7420201

A00: Toán, Lý, Hóa

A02: Toán, Lý, Sinh

B00: Toán, Hóa, Sinh

D07: Toán, Hóa, Tiếng Anh

16

Công nghệ thực phẩm

Quản trị chất lượng thực phẩm

Công nghệ chế biến thực phẩm

Dinh dưỡng

7540101

A00: Toán, Lý, Hóa

A02: Toán, Lý, Sinh

B00: Toán, Hóa, Sinh

D07: Toán, Hóa, Tiếng Anh

16

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Quản trị lữ hành

Hướng dẫn du lịch

7810103

A00: Toán, Lý, Hóa

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

Quản trị khách sạn

Quản trị khách sạn – khu du lịch

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

7810201

A00: Toán, Lý, Hóa

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

Du lịch

Quản trị du lịch

Quản trị sự kiện

7810101

A00: Toán, Lý, Hóa

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

Xã hội học

Xã hội học truyền thông – báo chí

Xã hội học quản trị nhân sự và tổ chức xã hội

Công tác xã hội

7310301

A00: Toán, Lý, Hóa

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C04: Toán, Văn, Địa

16

Tâm lý học

Tham vấn và trị liệu tâm lý

Tham vấn tâm lý và quản trị nhân sự

7310401

A00: Toán, Lý, Hóa

B00: Toán, Hóa, Sinh

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

16

Quan hệ công chúng

Truyền thông báo chí

Tổ chức sự kiện

7320108

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D14: Văn, Sử, Tiếng Anh

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

16

Văn học

Văn – Giảng dạy

Văn – Truyền thông

Văn – Quản trị văn phòng

7229030

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D14: Văn, Sử, Tiếng Anh

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

16

Việt Nam học

Việt Nam học

7310630

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D14: Văn, Sử, Tiếng Anh

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

18

Văn hóa học

Văn hóa học

7229040

C00: Văn, Sử, Địa

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D14: Văn, Sử, Tiếng Anh

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

18

Ngôn ngữ Anh

Tiếng Anh thương mại

Phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh

Tiếng Anh biên phiên dịch

Tiếng Anh quan hệ quốc tế

7220201

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D10: Toán, Địa, Tiếng Anh

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

15

Ngôn ngữ Nhật

Tiếng Nhật thương mại

7220209

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D10: Toán, Địa, Tiếng Anh

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

16

Ngôn ngữ Trung Quốc

Tiếng Trung thương mại

Tiếng Trung biên – phiên dịch

7220204

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D10: Toán, Địa, Tiếng Anh

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

16

Ngôn ngữ Pháp

Tiếng Pháp thương mại

7220203

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D10: Toán, Địa, Tiếng Anh

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

18

Đông phương học

Nhật Bản học

Hàn Quốc học

7310608

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

C00: Văn, Sử, Địa

D15: Văn, Địa, Tiếng Anh

16

Thanh nhạc

Thanh nhạc thính phòng

Thanh nhạc nhạc nhẹ

Giảng dạy âm nhạc

7210205

N00

Xét tuyển môn Văn

5

Thi tuyển môn cơ sở ngành

5

Thi tuyển môn chuyên ngành.

7

Piano

Piano cổ điển

Piano ứng dụng

Sản xuất âm nhạc

7210208

N00

Xét tuyển môn Văn

5

Thi tuyển môn cơ sở ngành

5

Thi tuyển môn chuyên ngành.

7

Ðiểm xét tuyển là tổng điểm của tổ hợp 3 môn xét tuyển, không nhân hệ số và áp dụng cho diện HSPT-KV3.

b. Theo kết quả học bạ THPT

Hình thức 1: Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 5 học kỳ (2 học kỳ lớp 10, 2 học kỳ lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12) đạt từ 18.0 điểm.

Hình thức 2: Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 3 học kỳ (2 học kỳ lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12) đạt từ 18.0 điểm.

Hình thức 3: Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 2 học kỳ (lớp 12) đạt từ 18.0 điểm.

Đối với ngành Thanh nhạc và Piano xét tuyển môn Văn đạt từ 5.0 điểm cho 3 hình thức và tham dự kỳ thi riêng do Trường tổ chức gồm môn cơ sở và chuyên ngành.

(Ðiểm xét tuyển là tổng điểm của tổ hợp 3 môn xét tuyển, không nhân hệ số và áp dụng cho diện HSPT-KV3)

Hình thức 4: Tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 12 đạt từ 6.0 điểm trở lên.

c. Điểm thi đánh giá năng lực năm 2022 của Đại học Quốc gia Tp. HCM: xét tuyển từ 550 điểm áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo của Trường.

5. Thời gian công bố kết quả: Trước 17h00, ngày 17/9/2022

Mức điểm chuẩn đối với 30 ngành đào tạo tại Trường Đại học Văn Hiến theo 04 hình thức xét tuyển học bạ như sau:

– Hình thức 1: Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 5 học kỳ (2 HK lớp 10; 2 HK lớp 11 và HK 1 của lớp 12) + điểm ưu tiên: điểm đủ điều kiện trúng tuyển đạt từ 18 điểm trở lên.

– Hình thức 2: Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 3 học kỳ (2 HK lớp 11 và HK 1 của lớp 12) + điểm ưu tiên: điểm đủ điều kiện trúng tuyển đạt từ 18 điểm trở lên.

– Hình thức 3: Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 2 học kỳ (lớp 12) + điểm ưu tiên: điểm đủ điều kiện trúng tuyển đạt từ 18 điểm trở lên.

– Hình thức 4: Tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 12: điểm đủ điều kiện trúng tuyển đạt từ 6.0 điểm trở lên.

Riêng đối với ngành Thanh nhạc và Piano: điểm đủ điều kiện trúng tuyển đối với môn Ngữ văn đạt 5.0 điểm trở lên. Đồng thời, thí sinh tham gia thi tuyển môn cơ sở ngành và chuyên ngành theo lịch riêng do Trường Đại học Văn Hiến tổ chức.

>>> Thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển tại đây: https://dangky.vhu.edu.vn

Đối với thí sinh đã đủ điều kiện trúng tuyển, Nhà trường sẽ gửi thông báo trúng tuyển có điều kiện đến địa chỉ nhà đã đăng ký với Trường. Để trúng tuyển và nhập học chính thức, thí sinh cần Bổ sung Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (hoặc Bằng tốt nghiệp THPT).

Các mốc thời gian cần lưu ý:

– Từ 22/07 đến 20/08, để đảm bảo chắc chắn cơ hội trúng tuyển vào Đại học Văn Hiến, thí sinh đăng ký ĐẠI HỌC VĂN HIẾN (mã trường DVH) và NGÀNH HỌC đã đủ điều kiện trúng tuyển ở nguyện vọng 1 trên phần mềm của Bộ GD&ĐT.

-Đặc biệt lưu ý dành cho thí sinh: kết quả xét tuyển theo phương thức học bạ THPT của bạn tại Đại học Văn Hiến sẽ không còn giá trị, nếu bạn không đăng ký nguyện vọng theo đúng ngành học đã đủ điều kiện trúng tuyển tại Đại học Văn Hiến bằng phương thức xét tuyển học bạ trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Trường đại học Văn Hiến (mã trường: DVH) sẽ sớm công bố chính thức điểm chuẩn trúng tuyến các ngành và chuyên ngành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2021. Mời các bạn theo dõi thông tin điểm chuẩn từng ngành chi tiết tại đây.

Hội đồng tuyển sinh trường Đại học Văn Hiến thông báo điểm trúng tuyển và thời gian nhập đại học chính quy đợt 1 năm 2021 theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT như sau:

Lưu ý:

– Ðiểm xét tuyển là tổng điểm của tổ hợp 3 môn xét tuyển, không nhân hệ số và áp dụng cho diện HSPT-KV3.

– Ngành Thanh nhạc và Piano xét tuyển vòng 1 môn Văn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2021. Vòng 2 thi môn cơ sở và chuyên ngành theo lịch riêng.

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Văn Hiến (Mã trường: DVH) thông báo tuyển sinh đại học chính quy đợt 12 năm 2021 theo kết quả học bạ THPT như sau:

– Môn xét tuyển: Theo khối thi truyền thống hoặc tổ hợp các môn theo từng ngành

– Điểm xét tuyển:

Hình thức 1: Tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 12 đạt từ 6.0 điểm trở lên.

Hình thức 2: Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 2 học kỳ (lớp 12) + điểm ưu tiên khu vực/đối tượng đạt từ 18.0 điểm.

Hình thức 3: Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 3 học kỳ (2 học kỳ lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12) + điểm ưu tiên khu vực/đối tượng đạt từ 18.0 điểm.

Hình thức 4: Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 5 học kỳ (2 học kỳ lớp 10, 2 học kỳ lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12) + điểm ưu tiên khu vực/đối tượng đạt từ 18.0 điểm.

Ngành xét tuyển

* Ngành dự kiến mở năm 2021

Riêng ngành Điều dưỡng áp dụng theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của BGDĐT

Ngành Thanh nhạc và Piano xét tuyển vòng 1 môn Ngữ Văn trong 5 học kỳ (2 học kỳ lớp 10, 2 học kỳ lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12) hoặc 3 học kỳ gồm HK 1, 2 lớp 11 và HK 1 lớp 12 hoặc HK1, 2 lớp 12 theo kết quả học tập THPT đạt từ 5.0 điểm. Vòng 2 thi môn cơ sở và chuyên ngành theo lịch riêng. Hoặc xét tuyển kết quả đối với thí sinh dự thi tuyển sinh hệ đại học tại các Học viện âm nhạc, Nhạc viện hoặc các trường Đại học có cùng chung tổ hợp thi môn Cơ sở ngành và Chuyên ngành.

Ngày 19/8, thạc sĩ Trần Mạnh Thái, Trưởng phòng Tuyển sinh và Truyền thông, Trường ĐH Văn Hiến cho biết trường đã công bố điểm sàn đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2021 cho 25 ngành đào tạo ĐH chính quy.

Điểm sàn trường đại học Văn Hiến 2021

Chú ý: Đối với ngành thanh nhạc và piano, nhà trường xét tuyển qua 2 vòng. Vòng 1 xét điểm môn ngữ văn theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt 5 điểm trở lên. Vòng 2 thí sinh tham gia thi môn cơ sở và chuyên ngành theo lịch riêng của trường.

Dưới đây là danh sách điểm chuẩn xét học bạ của trường đại học Văn Hiến năm 2021-2022 như sau:

Trường đại học Văn Hiến (mã trường: DVH) sẽ sớm công bố chính thức điểm chuẩn trúng tuyến các ngành và chuyên ngành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2021. Mời các bạn theo dõi thông tin điểm chuẩn từng ngành chi tiết tại đây.

Cập nhật thông tin mới nhất điểm chuẩn Đại học Văn Hiến xét theo điểm thi THPT Quốc Gia 2020 tại đây:

– Mã ngành: 7480201 Công nghệ thông tin: Mạng máy tính và truyền thông, an toàn thông tin, Thiết kế Đồ họa/Game/Multimedia, Công nghệ phần mềm, Hệ thống thông tin: 15 điểm

– Mã ngành: 7520207 Kỹ thuật điện tử – Viễn thông: Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Hệ thống nhúng và loT, Sản xuất truyền hình, Sản xuất phim và quảng cáo: 15.05 điểm

– Mã ngành: 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Quản lý phân phối bán lẻ – tồn kho, Hệ thống vận tải và hậu cần quốc tế: 15.05 điểm

– Mã ngành: 7340101 Quản trị kinh doanh: Quản trị kinh doanh tổng hợp, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Quản trị marketing Quản trị nhân sự, Quản trị dự án, Quản trị doanh nghiệp thủy sản, Kế toán – Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp, Quản trị hệ thống và phát triển website TMĐT, Quản trị kinh doanh TMĐT, Luật kinh tế, Luật thương mại quốc tế, Luật dân sự, Luật tài chính – ngân hàng: 15.05 điểm

– Mã ngành: 7340201 Tài chính – Ngân hàng: Tài chính doanh nghiệp, Tài chính ngân hàng: 15 điểm

– Mã ngành: 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Quản trị lữ hành, Hướng dẫn du lịch: 15 điểm

– Mã ngành: 7810201 Quản trị khách sạn: Quản trị khách sạn – khu du lịch, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống: 15 điểm

– Mã ngành: 7810101 Du lịch: Quản lý du lịch, Điều hành du lịch: 15 điểm

– Mã ngành: 7420201 Công nghệ sinh học: Công nghệ sinh học nông nghiệp (vật nuôi, thủy sản, cây trồng), Công nghệ sinh học thực phẩm và sức khỏe, Công nghệ sinh học dược, Dinh dưỡng, Quản trị và chất lượng thực phẩm, Kỹ thuật chế biến đồ ăn và thức uống, Kỹ thuật sản xuất và bảo quản thực phẩm: 17.15 điểm

– Mã ngành: 7310301 Xã hội học: Xã hội học truyền thông – báo chí, Xã hội học quản trị tổ chức xã hội, Công tác xã hội: 15.5 điểm

– Mã ngành: 7310401 Tâm lý học: Tham vấn và trị liệu, Tham vấn và quản trị nhân sự: 15 điểm

– Mã ngành: 7229030 Văn học: Văn – Giảng dạy, Văn – Truyền thông, Văn – Quản trị văn phòng: 15.5 điểm

– Mã ngành: 7310630 Việt Nam học: Văn hiến Việt Nam, Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam cho người nước ngoài: 17.15 điểm

– Mã ngành: 7229040 Văn hóa học: Công nghiệp văn hóa (thiết kế mỹ thuật, tổ chức sự kiện văn hóa, quản trị giải trí kỹ thuật số), Văn hóa di sản – du lịch (quản lý di sản, khu di tích, danh thắng; thuyết minh), Kinh tế văn hóa ứng dụng (ẩm thực, trang phục, nhà ở): 15.5 điểm

– Mã ngành: 7220201 Ngôn ngữ Anh: Tiếng Anh thương mại – du lịch, Phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh, Tiếng Anh biên phiên dịch, Tiếng Anh chuyên ngành Quốc tế học: 15.45 điểm

– Mã ngành: 7220209 Ngôn ngữ Nhật: Tiếng Nhật thương mại – du lịch, Tiếng Nhật biên phiên dịch, Tiếng Nhật giảng dạy: 15.35 điểm

– Mã ngành: 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc: Tiếng Trung thương mại – du lịch, Tiếng Trung biên phiên dịch, Tiếng Trung giảng dạy: 17.05 điểm

– Mã ngành: 7220203 Ngôn ngữ Pháp: Tiếng Pháp thương mại – du lịch, Tiếng Pháp biên – phiên dịch: 17.15 điểm

– Mã ngành: 7310608 Đông phương học: Nhật Bản học, Hàn Quốc học (Tiếng Hàn thương mại – du lịch, Giáo dục tiếng Hàn): 15 điểm

Dưới đây là danh sách điểm chuẩn xét học bạ của trường đại học VH năm 2020 như sau:

Cập nhật thông tin mới nhất điểm chuẩn VHU xét theo điểm thi THPT Quốc Gia 2019 tại đây:

Trên đây là toàn bộ nội dung điểm chuẩn của Trường Văn Hiến năm 2022 và các năm trước đã được chúng tôi cập nhật đầy đủ và sớm nhất đến các bạn.

Cập nhật các trường đã công bố điểm chuẩn, điểm sàn 2022 tại đây:

Tham khảo thêm các tài liệu ôn thi đại học tại đây:

Bạn đang xem bài viết: Xem điểm chuẩn đại học Văn Hiến 2022 chính thức. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.