Báo giá tiếng Anh là gì? Các ví dụ và từ vựng liên quan

Bọn Lừa Đảo đã tinh vi đến mức nào?
Bọn Lừa Đảo đã tinh vi đến mức nào?

Báo giá tiếng Anh là gì? Các ví dụ và từ vựng liên quan

Báo giá tiếng Anh là gì? Đối với người học hay làm việc về kinh doanh thì thuật ngữ này không còn xa lạ gì. Nó là một công việc rất quan trọng khi kinh doanh.

tiếng Anh ngày càng trở nên quan trọng đối với người Việt Nam chúng ta. Thế nên việc hiểu rõ về ngữ nghĩa của các câu từ thông dụng về tiếng Anh rất quan trọng để ứng dụng vào cuộc sống. Trong đó, báo giá tiếng Anh là gì chính là câu hỏi đang được nhiều người quan tâm đến. Thuật ngữ này thực chất được ứng dụng dụng rất nhiều trong lĩnh vực kinh doanh và nó được xem là một công việc hết sức quan trọng.

Báo giá tiếng Anh là gì?

Báo giá tiếng Anh là gì?

Nội Dung Bài Viết

Tìm hiểu về báo giá tiếng Anh là gì

Có thể thấy, tiếng Anh ngày càng trở nên quan trọng với cuộc sống, công việc, học tập của chúng ta. Thế nên việc hiểu rõ về nghĩa của một số từ thông dụng là yếu tố rất quan trọng. Trong đó, báo giá tiếng Anh là gì và sử dụng như thế nào? Với những người học hay làm việc trong lĩnh vực kinh doanh thì có lẽ đã trở nên quen thuộc.

Khái niệm về báo giá là gì?

Đầu tiên chúng ta cần hiểu về báo giá trong tiếng Việt được hiểu với nghĩa như thế nào? Thực chất báo giá chính là một công việc được đánh giá là rất quan trọng đối nhân viên hoạt động ở lĩnh vực kinh doanh. Bản báo giá sẽ là một bản chào giá được đưa cho khách hàng khi muốn thực hiện mua bán sản phẩm nào đó. Bản báo giá là bản được thiết lập cố định nên nó không thể thay đổi khi khách hàng đã đồng ý, ngay trường hợp chi phí tăng thêm hay thực hiện nhiều công việc hơn so với dự kiến.

Nghĩa của báo giá tiếng Anh là gì?

Như vậy bạn có thể hiểu được nghĩa của bản báo giá là gì và sử dụng cho trường hợp nào. Trong tiếng Anh, thuật ngữ này cũng được sử dụng rất phổ biến, nhất là khi làm việc với khách hàng, đối tác là người nước ngoài thì việc nắm bắt nghĩa của báo giá tiếng Anh là gì rất cần thiết.

Báo giá trong tiếng Anh có rất nhiều từ được sử dụng. Theo đó, tùy vào từng trường hợp, ngữ cảnh, loại từ đi kèm mà bạn có thể dùng với nghĩa phù hợp. Cụ thể một số từ báo giá trong tiếng Anh được sử dụng như sau:

  • Price quotation
  • Quote
  • Price quote

Ví dụ về báo giá tiếng Anh

Để có thể hiểu rõ về nghĩa cũng như cách dùng của báo giá tiếng Anh thì bạn cần ứng dụng vào từng trường hợp cụ thể. Các ví dụ sử dụng từ báo giá tiếng Anh như sau:

Ex1: Give me the quote form before she leaves ( Hãy đưa cho tôi bảng báo giá trước khi bà ấy đi khỏi đây)

Ex2: I am making a price quotation to give to the customer right away ( tôi đang lập bảng báo giá để đưa ngay cho khách hàng)

Ex3: I agree with the price quotation given by the store ( Tôi đồng ý với bảng báo giá bên cửa hàng đưa ra)

Ex4: They gave the quotation too high compared to expected ( Họ đưa ra bảng báo giá quá cao so với dự kiến)

Ex5: Please quote me these items ( Vui lòng báo giá cho tôi những mặt hàng này)

Các từ vựng liên quan đến báo giá trong tiếng Anh

Bên cạnh từ báo giá thì trong lĩnh vực kinh doanh thương mại còn sử dụng các thuật ngữ liên quan khác. Bạn có thể tham khảo một số cụm từ liên quan được sử dụng phổ biến như sau:

Bargain ( mặc cả), Withdraw (rút tiền), Charge card (thẻ thanh toán), Conversion ( chứng khoán), Stock (vốn), Tax ( thuế), Turnover ( doanh số), Unit Price (đơn giá), Debt (khoản nợ), Fund (quỹ), Earnest money ( tiền đặt cọc), Commission ( tiền hoa hồng), Account holder (chủ tài khoản).

Trên đây là những thông tin giải đáp giúp bạn hiểu rõ về báo giá tiếng Anh là gì? Thuật ngữ báo giá này được sử dụng rất phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh thương mại. Thế nên, nếu như bạn đang học và làm việc trong lĩnh vực này thì cần tìm hiểu kỹ về những kiến thức liên quan đến nó. Mong rằng thông tin bài viết đã chia sẻ ở trên có thể giúp ích cho bạn ứng dụng vào cuộc sống cũng như bổ sung thêm kiến thức để áp dụng tốt nhất.

  • Overlap là gì? Giải nghĩa “Overlap” chuẩn ngữ pháp
  • In terms of là gì? Cấu trúc và cách dùng “In terms of” chuẩn ngữ pháp
  • What time is it là gì? Cách trả lời thế nào?
  • Best regards là gì? Cách dùng best regards chính xác
  • Look like, look for, look to, be like là gì & Cách dùng
  • In which, on which, for which, of which là gì? Phân biệt
  • Get in, get out, get by, get on là gì? Cụm động từ với GET

Bạn đang xem bài viết: Báo giá tiếng Anh là gì? Các ví dụ và từ vựng liên quan. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Mẫu Tờ khai hải quan mới nhất và hướng dẫn chi tiết cách điền

Dạy bé học tiếng anh chủ đề thời tiết và các hiện tượng thiên nhiên / Từ vựng tiếng anh – Thanh nấm
Dạy bé học tiếng anh chủ đề thời tiết và các hiện tượng thiên nhiên / Từ vựng tiếng anh – Thanh nấm

Khi muốn xuất, nhập khẩu hàng hóa ra, vào lãnh thổ Việt Nam không thể bỏ qua bước kê khai trên Tờ khai hải quan. Dưới đây là mẫu Tờ khai hải quan mới nhất và hướng dẫn chi tiết cách điền tờ khai này.

  • 1. Tờ khai hải quan là gì?
  • 2. Mẫu Tờ khai hải quan mới nhất
  • 2.1 Mẫu Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (Mẫu HQ/2015/XK)
  • 2.2 Mẫu Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Mẫu HQ/2015/NK)
  • 3. Hướng dẫn cách ghi thông tin trên Tờ khai hải quan
  • 3.1 Hướng dẫn ghi thông tin Tờ khai hàng hóa xuất khẩu
  • 3.2 Hướng dẫn ghi thông tin Tờ khai hàng hóa nhập khẩu

1. Tờ khai hải quan là gì?

Tờ khai hải quan có lẽ không còn xa lạ gì với những người làm trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu hàng hóa. Theo đó, đây là văn bản được dùng để chủ hàng hóa kê khai đầy đủ về thông tin chi tiết của hàng hóa hoặc phương tiện khi xuất khẩu, nhập khẩu ra, vào lãnh thổ Việt Nam.

Một số thông tin về hàng hóa cần kê khai như:

– Mã số hàng hóa;

– Xuất xứ;

– Số lượng;

– Đơn giá;

– Trị giá.

Đồng thời người kê khai còn phải điền các thông tin khác như: Mã số thuế của người xuất/nhập khẩu; mã số thuế của người được ủy quyền (nếu có); mã số thuế đại lý hải quan….

Người kê khai Tờ khai còn phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác các thông tin đã kê khai sau đó ký, ghi rõ họ tên và đánh dấu.

mau-to-khai-hai-quan

2. Mẫu Tờ khai hải quan mới nhất

2.1 Mẫu Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (Mẫu HQ/2015/XK)

https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2022/05/28/to-khai-hai-quan-xk_2805201309.docx

to-khai-hai-quan-xk

2.2 Mẫu Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Mẫu HQ/2015/NK)

https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2022/05/28/to-khai-hai-quan-nk_2805201303.docx

3. Hướng dẫn cách ghi thông tin trên Tờ khai hải quan

3.1 Hướng dẫn ghi thông tin Tờ khai hàng hóa xuất khẩu

– Ô số 01: Người xuất khẩu

Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của thương nhân Việt Nam bán hàng cho người mua hàng ở nước ngoài; chứng minh thư hoặc hộ chiếu (nếu là cá nhân).

– Ô số 02: Người nhập khẩu

Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số (nếu có) của thương nhân nhập khẩu.

– Ô số 03: Người uỷ thác/ người được uỷ quyền

Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của thương nhân uỷ thác cho người xuất khẩu hoặc tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của người được uỷ quyền khai hải quan; chứng minh thư hoặc hộ chiếu (nếu người được ủy quyền là cá nhân).

– Ô số 04: Đại lý hải quan

Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của Đại lý hải quan; Số, ngày hợp đồng đại lý hải quan.

– Ô số 05: Ghi rõ loại hình xuất khẩu tương ứng.

– Ô số 06: Ghi số, ngày, tháng, năm của giấy phép của các cơ quan quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu và ngày, tháng, năm hết hạn của giấy phép (nếu có).

– Ô số 07: Ghi số ngày, tháng, năm ký hợp đồng và ngày, tháng, năm hết hạn (nếu có) của hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có).

– Ô số 08: Ghi số, ngày, tháng, năm của hoá đơn thương mại (nếu có).

– Ô số 09: Ghi tên cảng, địa điểm (được thoả thuận trong hợp đồng thương mại) nơi từ đó hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu.

– Ô số 10: Ghi tên nước, vùng lãnh thổ đến cuối cùng được xác định tại thời điểm hàng hóa xuất khẩu, không tính nước, vùng lãnh thổ mà hàng hóa đó quá cảnh. Áp dụng mã nước, vùng lãnh thổ cấp ISO 3166.

– Ô số 11: Ghi rõ điều kiện giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận trong hợp đồng thương mại;

– Ô số 12: Ghi rõ phương thức thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng thương mại (ví dụ: L/C, DA, DP, TTR hoặc hàng đổi hàng …) (nếu có);

– Ô số 13: Ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán (nguyên tệ) được thoả thuận trong hợp đồng thương mại. Áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO 4217 (ví dụ: đồng dollar Mỹ là USD). (nếu có).

– Ô số 14: Ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế (theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan) bằng đồng Việt Nam (nếu có).

– Ô số 15: Ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất hàng hoá theo hợp đồng thương mại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng.

+ Trong trường hợp lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì cách ghi như sau:

Trên tờ khai hải quan ghi: “theo phụ lục tờ khai”.

Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ tên, quy cách phẩm chất từng mặt hàng.

+ Đối với lô hàng được áp vào một mã số nhưng trong lô hàng có nhiều chi tiết, nhiều mặt hàng thì ghi tên gọi chung của lô hàng trên tờ khai, được phép lập bản kê chi tiết (không phải khai vào phụ lục).

– Ô số 16: Ghi mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Trong trường hợp lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau:

+ Trên tờ khai hải quan: không ghi gì.

+ Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ mã số từng mặt hàng.

– Ô số 17: Ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hoá được chế tạo ra. Áp dụng mã nước quy định trong ISO.

Trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 16.

– Ô số 18: Ghi số lượng, khối lượng hoặc trọng lượng từng mặt hàng trong lô hàng thuộc tờ khai hải quan đang khai báo phù hợp với đơn vị tính tại ô số 19.

Trong trường hợp lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 16.

– Ô số 19: Ghi tên đơn vị tính của từng mặt hàng theo quy định của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc theo thực tế giao dịch.

Trong trường hợp lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 16.

– Ô số 20: Ghi giá của một đơn vị hàng hoá bằng loại tiền tệ đã ghi ở ô số 13, căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng thương mại, hoá đơn, L/C hoặc tài liệu khác liên quan đến lô hàng.

Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 16.

– Ô số 21: Ghi trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng xuất khẩu, là kết quả của phép nhân (X) giữa “Lượng hàng (ô số 18) và “Đơn giá (ô số 20)”.

Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau:

+ Trên tờ khai hải quan: ghi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng khai báo trên phụ lục tờ khai.

+ Trên phụ lục tờ khai: Ghi trị giá nguyên tệ cho từng mặt hàng.

– Ô số 22:

+ Trị giá tính thuế: Ghi trị giá tính thuế của từng mặt hàng bằng đơn vị tiền Việt Nam.

+ Thuế suất (%): Ghi mức thuế suất tương ứng với mã số đã xác định tại ô số 16 theo Biểu thuế xuất khẩu.

+ Ghi số thuế xuất khẩu phải nộp của từng mặt hàng.

Trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:

+ Trên tờ khai hải quan ghi tổng số thuế xuất khẩu phải nộp tại ô “cộng”

+ Trên phụ lục tờ khai ghi rõ trị giá tính thuế, thuế suất, số thuế xuất khẩu phải nộp cho từng mặt hàng.

– Ô số 23:

+ Trị giá tính thu khác: Ghi số tiền phải tính thu khác.

+ Tỷ lệ %: Ghi tỷ lệ các khoản thu khác theo quy định

+ Số tiền: Ghi số tiền phải nộp

Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 22.

– Ô số 24: Tổng số tiền thuế và thu khác (ô 22 + 23), người khai hải quan ghi tổng số tiền thuế xuất khẩu, thu khác, bằng số và bằng chữ.

– Ô số 25: Người khai hải quan khai khi vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng container ghi đầy đủ: Số hiệu container; Số lượng kiện trong container; Trọng lượng hàng trong container; Địa điểm đóng hàng:

Trường hợp có từ 4 container trở lên thì người ghi cụ thể thông tin trên phụ lục tờ khai hải quan không ghi trên tờ khai.

– Ô số 26: Liệt kê các chứng từ đi kèm của tờ khai hàng hoá xuất khẩu.

– Ô số 27: Ghi ngày/ tháng/ năm khai báo, ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu trên tờ khai.

3.2 Hướng dẫn ghi thông tin Tờ khai hàng hóa nhập khẩu

– Ô số 01: Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số (nếu có) của người bán hàng ở nước ngoài bán hàng cho thương nhân Việt Nam.

– Ô số 02: Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của thương nhân nhập khẩu; chứng minh thư hoặc hộ chiếu (nếu là cá nhân).

– Ô số 03: Người uỷ thác/ người được uỷ quyền

Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của thương nhân uỷ thác cho người xuất khẩu hoặc tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của người được uỷ quyền khai hải quan; chứng minh thư hoặc hộ chiếu (nếu người được ủy quyền là cá nhân).

– Ô số 04: Đại lý hải quan

Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của Đại lý hải quan; Số, ngày hợp đồng đại lý hải quan.

– Ô số 05: Ghi rõ loại hình xuất khẩu tương ứng.

– Ô số 06: Ghi số, ngày, tháng, năm của hoá đơn thương mại (nếu có).

– Ô số 07: Ghi số, ngày, tháng, năm giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu và ngày, tháng, năm hết hạn của giấy phép (nếu có).

– Ô số 08: Ghi số ngày, tháng, năm ký hợp đồng và ngày, tháng, năm hết hạn (nếu có) của hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có).

– Ô số 09: Ghi số, ngày, tháng, năm của vận đơn hoặc chứng từ vận tải có giá trị do người vận tải cấp thay thế vận đơn (nếu có).

– Ô số 10: Ghi tên cảng, địa điểm (được thoả thuận trong hợp đồng thương mại hoặc ghi trên vận đơn) nơi từ đó hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để chuyển đến Việt Nam.

– Ô số 11: Ghi tên cảng/cửa khẩu nơi hàng hóa được dỡ từ phương tiện vận tải xuống.

Trường hợp cảng/cửa khẩu dỡ hàng khác với địa điểm hàng hóa được giao cho người khai hải quan thì ghi cảng dỡ hàng/ địa điểm giao hàng.

– Ô số 12: Ghi tên tàu biển, số chuyến bay, số chuyến tàu hoả, số hiệu và ngày đến của phương tiện vận tải chở hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam theo các loại hình vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ.

– Ô số 13: Ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi mà từ đó hàng hoá được chuyển đến Việt Nam (nơi hàng hoá được xuất bán cuối cùng đến Việt Nam).

Lưu ý áp dụng mã nước cấp ISO 3166, không ghi tên nước, vùng lãnh thổ mà hàng hoá trung chuyển qua đó.

– Ô số 14: Ghi rõ điều kiện giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận trong hợp đồng thương mại.

– Ô số 15: Ghi rõ phương thức thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng thương mại;

– Ô số 16: Ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán (nguyên tệ) được thoả thuận trong hợp đồng thương mại. Áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO 4217.

– Ô số 17: Ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế (theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan) bằng đồng Việt Nam.

– Ô số 18:

Ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất hàng hoá theo hợp đồng thương mại hoặc các chứng từ khác liên quan đến lô hàng.

+ Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:

Trên tờ khai hải quan ghi: “theo phụ lục tờ khai”.

Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ tên, quy cách phẩm chất từng mặt hàng.

+ Đối với lô hàng được áp vào 01 mã số nhưng trong lô hàng có nhiều chi tiết, nhiều mặt thì ghi tên gọi chung của lô hàng trên tờ khai, được phép lập bản kê chi tiết (không phải khai vào phụ lục).

– Ô số 19: Ghi mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:

+ Trên tờ khai hải quan: không ghi gì.

+ Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ mã số từng mặt hàng.

– Ô số 20: Ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hoá được chế tạo (sản xuất) ra. Áp dụng mã nước quy định trong ISO 3166.

Trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19.

– Ô số 21: Ghi tên mẫu C/O được cấp cho lô hàng thuộc các Hiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.

– Ô số 22: Ghi số lượng, khối lượng hoặc trọng lượng từng mặt hàng trong lô hàng thuộc tờ khai hải quan đang khai báo phù hợp với đơn vị tính tại ô số 23.

Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19.

– Ô số 23: Ghi tên đơn vị tính của từng mặt hàng theo quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc thực tế giao dịch.

Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19.

– Ô số 24: Ghi giá của một đơn vị hàng hoá (theo đơn vị ở ô số 23) bằng loại tiền tệ đã ghi ở ô số 16, căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng thương mại, hoá đơn, L/C hoặc tài liệu khác liên quan đến lô hàng.

Hợp đồng thương mại theo phương thức trả tiền chậm và giá mua, giá bán ghi trên hợp đồng gồm cả lãi suất phải trả thì đơn giá được xác định bằng giá mua, giá bán trừ (-) lãi suất phải trả theo hợp đồng thương mại.

Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 20.

– Ô số 25: Ghi trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng nhập khẩu, là kết quả của phép nhân (x) giữa “Lượng hàng (ô số 22) và “Đơn giá nguyên tệ (ô số 24)”.

Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau:

+ Trên tờ khai hải quan: ghi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng khai báo trên phụ lục tờ khai.

+ Trên phụ lục tờ khai: Ghi trị giá nguyên tệ cho từng mặt hàng.

– Ô số 26:

+ Trị giá tính thuế: Ghi trị giá tính thuế của từng mặt hàng bằng đồng Việt Nam.

+ Thuế suất (%): Ghi mức thuế suất tương ứng với mã số đã xác định tại ô số 19 theo Biểu thuế áp dụng.

+ Ghi số thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt hàng.

Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau:

+ Trên tờ khai hải quan ghi tổng số thuế nhập khẩu phải nộp tại ô “tiền thuế” tương ứng.

+ Trên phụ lục tờ khai ghi rõ trị giá tính thuế, thuế suất, số thuế nhập khẩu phải nộp cho từng mặt hàn

– Ô số 27:

+ Trị giá tính thuế của thuế tiêu thụ đặc biệt là tổng của trị giá tính thuế nhập khẩu và thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt hàng

+ Thuế suất %: Ghi mức thuế suất thuế TTĐB tương ứng với mã số hàng hoá được xác định mã số hàng hoá tại ô số 19 theo Biểu thuế TTĐB.

+ Tiền thuế: Ghi số thuế TTĐB phải nộp của từng mặt hàng

Trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô số 26.

– Ô số 28:

+ Số lượng chịu thuế bảo vệ môi trường của hàng hóa nhập khẩu là số lượng hàng hóa theo đơn vị quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường.

+ Mức thuế BVMT của hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường.

+ Tiền thuế: Ghi số tiền thuế BVMT phải nộp của từng mặt hàng.

Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô số 26.

– Ô số 29:

+ Trị giá tính thuế của thuế giá trị gia tăng là giá thuế nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng với thuế TTĐB (nếu có) cộng thuế BVMT (nếu có).

Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

+ Thuế suất %: Ghi mức thuế suất thuế GTGT tương ứng với mã số hàng hoá được xác định mã số hàng hoá tại ô số 19 theo Biểu thuế GTGT.

+ Tiền thuế: Ghi số tiền thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng.

Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô 26.

– Ô số 30: Tổng số tiền thuế (ô 26 + 27 + 28 + 29), người khai hải quan ghi tổng số tiền thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT và GTGT; bằng chữ.

– Ô số 31:

Trường hợp có từ 4 container trở lên thì người ghi cụ thể thông tin trên phụ lục tờ khai hải quan không ghi trên tờ khai.

– Ô số 32: Liệt kê các chứng từ đi kèm của tờ khai hàng hoá nhập khẩu.

– Ô số 33: Ghi ngày/ tháng/ năm khai báo, ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu trên tờ khai.

Trên đây là mẫu Tờ khai hải quan mới nhất. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> Thủ tục hải quan là gì? Quy trình làm thủ tục hải quan hàng nhập khẩu

Bạn đang xem bài viết: Mẫu Tờ khai hải quan mới nhất và hướng dẫn chi tiết cách điền. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Khai tử là gì? Hướng dẫn thủ tục khai tử cho người thân

Lý do thực sự khiến Nhật đánh Mỹ trong thế chiến thứ 2
Lý do thực sự khiến Nhật đánh Mỹ trong thế chiến thứ 2

Hiện nay, thủ tục đăng ký khai tử rất đơn giản và thuận tiện nhưng không phải ai cũng biết cách làm. Dưới đây là các bước thực hiện thủ tục đăng ký khai tử theo quy định mới nhất.

  • 1. Khai tử là gì?
  • 2. Giấy khai tử để làm gì?
  • 3. Thẩm quyền đăng ký khai tử
  • 4. Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử
  • 5. Thủ tục đăng ký khai tử theo quy định hiện hành
  • 5.1. Thủ tục đăng ký khai tử cho công dân Việt Nam
  • 2.2. Thủ tục đăng ký khai tử cho người nước ngoài
  • 5. Thời hạn giải quyết đăng ký khai tử

Căn cứ:

– Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch;

– Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

1. Khai tử là gì?

Khai tử là khai báo cho người mới chết (theo Từ điển tiếng Việt).
Dưới góc độ pháp lý, khai tử là thủ tục pháp lí nhằm xác nhận sự kiện một người đã qua đời và xác định sự chấm dứt các quan hệ pháp luật của người đó, đồng thời, là phương tiện để Nhà nước theo dõi biến động dân số của mình.
Khi một người qua đời, người thân phải làm thủ tục đăng ký khai tử và kết quả của thủ tục này là Giấy khai tử.

2. Giấy khai tử để làm gì?

Giấy khai tử hay thường được gọi là Giấy chứng tử là một loại giấy tờ hộ tịch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho vợ, chồng, cha, mẹ, con hoặc người thân thích khác nhằm xác nhận một người đã chết.

Giấy khai tử là căn cứ pháp lý được dùng để:

– Xác định thời điểm mở thừa kế, hàng thừa kế;

– Giải quyết chế độ tử tuất;

– Xác định tài sản chung vợ chồng;

– Xác nhận tình trạng hôn nhân khi muốn đăng ký kết hôn với người khác…

khai tu la gi

Hướng dẫn thực hiện thủ tục khai tử chi tiết nhất (Ảnh minh họa)

3. Thẩm quyền đăng ký khai tử

Điều 32 Luật Hộ tịch 2014 quy định:

– UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của công dân Việt Nam. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

– UBND cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam.

Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì UBND cấp huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

– UBND xã ở khu vực biên giới đối với người nước ngoài cư trú tại xã đó.

4. Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử

Theo Điều 33 Luật Hộ tịch, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.

Công chức tư pháp – hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc khai tử cho người chết; trường hợp không xác định được người có trách nhiệm đi khai tử thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử.

5. Thủ tục đăng ký khai tử theo quy định hiện hành

5.1. Thủ tục đăng ký khai tử cho công dân Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết, vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký khai tử tại UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết.

Hồ sơ đăng ký khai tử gồm:

2- Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp. Giấy tờ thay thế giấy báo tử:

– Đối với người chết tại cơ sở y tế: Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;

– Đối với người chết do thi hành án tử hình: Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;

– Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết: Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;

– Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn: Văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử.

3- Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử.

Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

Giấy tờ phải xuất trình

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai tử;

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa hoàn thiện);

– Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì xuất trình giấy tờ chứng minh nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể của người chết.

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

*** Lưu ý: Người thân thích khác là những người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời (khoản 19 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

Trong đó, người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra bao gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

Tất cả những người này đều có quyền đăng ký khai tử cho người chết.

Bước 2: Nộp hồ sơ
Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.

– Nếu hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.

– Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

Bước 3: Giải quyết khai tử
Công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người đi khai tử.

Công chức tư pháp – hộ tịch khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

2.2. Thủ tục đăng ký khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam

Bước 1: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết, vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký khai tử tại UBND cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết.

Thành phần hồ sơ giống với trường hợp đăng ký khai tử cho công dân Việt Nam (tại mục 2.1).

Bước 2: Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.

– Nếu hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.

– Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

Bước 3: Công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện cấp trích lục cho người đi khai tử.

Bước 4: UBND cấp huyện thông báo bằng văn bản kèm theo trích lục hộ tịch cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước mà người chết là công dân.

Trường hợp người chết là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài thì công chức tư pháp – hộ tịch khóa thông tin của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

5. Thời hạn giải quyết đăng ký khai tử

Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.

6. Lệ phí đăng ký khai tử

Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký khai tử đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.

Trường hợp đăng ký khai tử quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì phải nộp lệ phí đăng ký khai tử. Mức thu do HĐND cấp tỉnh tại địa phương quy định.
Trên đây là những thông tin liên quan đến khai tử là gì, thủ tục khai tử thực hiện như thế nào? Nếu có khó khăn trong việc thực hiện thủ tục này, vui lòng gọi: 1900.6192.

Bạn đang xem bài viết: Khai tử là gì? Hướng dẫn thủ tục khai tử cho người thân. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Chỉ sử dụng một ứng dụng khai báo y tế tại sân bay

Bé học chữ cái tiếng anh – Bảng chữ cái tiếng anh cho bé ❤ Anan ToysReview TV ❤
Bé học chữ cái tiếng anh – Bảng chữ cái tiếng anh cho bé ❤ Anan ToysReview TV ❤

Một điểm khai báo y tế trực tuyến ngay tại sân bay Nội Bài. (Ảnh: VGP)

Đây là yêu cầu của Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Bình Minh tới Bộ Công an, Bộ Y tế, và Bộ Thông tin và Truyền thông.

Phó Thủ tướng cũng yêu cầu tất cả các hãng hàng không tuân thủ các quy định về vận chuyển. Đặc biệt là việc xét nghiệm đối với hành khách, không tự phát sinh thêm các thủ tục so với quy định.

Các doanh nghiệp cảng hàng không bố trí nơi khai báo y tế, kiểm tra y tế tại cảng hàng không một cách khoa học, hợp lý, không làm tăng thêm các bước, các thủ tục, tránh tập trung đông người làm tăng nguy cơ lây nhiễm.

Bộ Giao thông vận tải, các đơn vị trong ngành hàng không thực hiện mục tiêu kép tăng cường phương tiện phục vụ hành khách, hàng hóa và kiểm soát dịch bệnh, yêu cầu xem xét lại một cách kỹ càng vấn đề xét nghiệm nhanh đối với trẻ em dưới 12 tuổi và trẻ sơ sinh khi đi tàu bay cùng bố, mẹ; vận dụng đúng các quy định, không để ảnh hưởng đến việc đi lại của nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia giao thông hàng không.

* Mời quý độc giả theo dõi các chương trình đã phát sóng của Đài Truyền hình Việt Nam trên TV Online và VTVGo!

Bạn đang xem bài viết: Chỉ sử dụng một ứng dụng khai báo y tế tại sân bay. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

【Hỏi Đáp】Khai báo hải quan tiếng Anh là gì? – Đăng ký nhãn hiệu – havip.com.vn

Học bao lâu – bao nhiêu để thành thạo Tiếng Anh?
Học bao lâu – bao nhiêu để thành thạo Tiếng Anh?

【Hỏi Đáp】Khai báo hải quan tiếng Anh là gì?

Khai báo hải quan (tiếng Anh là Customs Declaration). Nói đơn giản, nếu bạn có hàng hóa cần xuất hoặc nhập khẩu thì bạn phải làm thủ tục hải quan, và khai tờ khai là một trong những công việc bắt buộc.

Thủ tục khai báo hải quan với hàng xách tay?

Câu trả lời hay nhất: Trước khi nhập cảnh, bạn phải khai vào tờ khai nhập cảnh là có hàng cần khai báo.

Đến cửa hải quan, khi bạn chìa tờ giấy ra thì người ta sẽ đưa cho bạn một tờ khai hàng hóa phi mậu dịch. Bạn phải khai vào đó, khai rõ tên hàng, giá trị của hàng hóa, số lượng… và tính thuế cho hàng của bạn. Bạn hãy hỏi cán bộ hải quan thuế suất của hàng để tính thuế cho đúng. Sau đó, hải quan sẽ cho bạn nộp thuế, rồi cho bạn mang hàng về.

Hải quan nhìn thấy những gì trên màn hình máy quét hành lý ký gửi?

Máy quét hành lí có chức năng hiển thị tất cả các chiều của gói hành lí lên màn hình.Thông qua đó Hải quan có thể phát hiện thấy các mặt hàng cấm, hàng lậu, hàng trốn thuế của hành khách để xử lí những vi phạm và hướng dẫn hành khách kê khai, nộp thuêa theo quy định. Không có cách nào che được máy kiểm tra hành lí cả, hoặc nếu che được thì Hải quan sẽ nghi ngờ về gói hành lí đó và yêu cầu hành khách phải mở va li để kiểm tra. Tốt nhất là cứ chấp hành tốt PL, nếu mang hàng hóa vượt định mức thì nên khai báo và nộp thuế theo quy định.

Nghiệp vụ hải quan điện tử là gì?

Nghiệp vụ hải quan điện tử là nghiệp vụ do dành cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các cơ quan hữu quan thực hiện bằng khai báo hải quan từ xa, thông qua đường truyền Internet giúp tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí giao dịch trong quá trình khai báo hải quan cũng như thông quan so với cách thức truyền thống. Tuy nhiên mình thấy khi khai báo hải quan điện tử tại Việt Nam vẫn phải gửi hồ sơ gồm các thông tin đã khai hải quan điện tử đến chi cục hải quan điện tử (nơi đăng ký tham gia). Sau đó tiếp tục đợi và thực hiện theo các hướng dẫn của hải quan, sửa đổi các nội dung khi cơ quan hải quan yêu cầu, in 2 bản tờ khai hải quan điện tử ra để… nộp cho hải quan, còn hàng hoá thì Chi cục hải quan điện tử yêu cầu phải xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan thì doanh nghiệp phải nộp hoặc xuất trình tờ khai in cùng các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan yêu cầu. Nói chung là vẫn thấy mệt khi khai báo hải quan.

Cách ghi trong tờ khai hải quan?

Tên tôi là Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Vừa rồi tôi có mua vé máy bay đi Mỹ . Đại lý vé máy bay có phát một tờ khai trong đó ghi như sau :

Mục 1 đề nghị ghi tên :

Last name :

First name :

Middel name ( the first letter of your middle name ):

Trong đó các ô để ghi last name và first name thì rộng rải nhưng phần middle name thì không đủ chổ ghi .

Nhờ các bạn hướng dẫn cách ghi dùm

Xin cám ơn

Câu trả lời hay nhất:

Last name : Họ

First name : Tên

Middle name : tên lót . ( the first letter of your middle name ): Họ yêu cầu bạn chỉ cần điền chữ cái đầu tiên của tên lót.

Ví dụ : Nguyễn Thị Tuyết Hồng thì ghi NGUYEN, HONG – T . T

Như Nguyễn Văn Anh thì ghi NGUYEN, ANH V.

Việt Kiều đem 20.000$ về VN, khai báo đúng thủ tục hải quan thì có gặp thêm rắc rối gì không?

Cập nhật: Đã đọc qua câu trả lời của mọi người, thật là chân thành cảm ơn, rất muốn chọn câu trả lời hay nhất mà thấy ai cũng trả lời hay cả nên không biết chọn thế nào. Tôi đã hỏi được thông tin cụ thể từ Hải Quan sân bay TSN (08.8446257) và được trả lời là: đem vào VN trên 7000$ bắt buộc phải khai báo theo qui định, sau khi khai báo đúng thủ tục thì có thể tự do đem vào số tiền bao nhiêu cũng được, nhưng sau đó nếu nhà nước yêu cầu thì phải chứng minh được nguồn gốc hợp pháp của số tiền trên. Còn về việc thủ tục ĐẦU TIÊN, nếu hành lí của mình hợp pháp thì Việt Kiều cứ tự tin phản ứng trước thái độ gây nhũng nhiễu của nhân viên hải quan. Dạo này nhân viên hải quan sân bay cũng dễ thương lắm rồi, không đến nỗi vòi vĩnh như trước. Thân ái. đăng ký nhãn hiệu

Câu trả lời hay nhất: Hoa kỳ cho phép dân chúng được mang theo dưới US$ 10,000.00 (10.000,00 đô la)/mỗi người khi xuất cảnh mà không phải khai báo. Nhà nước VN thì cho phép người nhập cảnh mang theo dưới 7000,00 đô la/mỗi người mà không phải khai báo (tăng thêm $4000,00 kể từ năm 2005,trước đó chỉ được tối đa là $3000.)

Tại các phi trường Hoa Kỳ việc khai báo $$$ mang theo khi xuất cảnh chỉ là vấn đề thủ tục có tính cách tự nguyện. Ngoại trừ trường hợp người đó đang bị cơ quan chức trách theo dõi có liên quan đến những tổ chức phạm pháp chuyển tiền, rửa tiền…thì khác, còn thì đại đa số mọi người đều không gặp trở ngại, hoặc rắc rối gì, kể cả sau khi bị biết được mang khỏi HK vài chục ngàn, nếu có thể trình bày lý do hợp lý và người đó không có tiền án. (Vài trăm ngàn/hay vài triệu đô la tiền mặt thì dĩ nhiên là có rắc rối đó.)

Tại phi trường TSN, việc khai báo $$$ trên US$ 7,000.00 mang theo, còn là thủ tục ĐẦU TIÊN mà bạn phải biết làm – ngay bàn giấy thứ nhất (cũng là đầu tiên) khi xuất trình US Passport hay Re-entry Permit, và những chặng kế tiếp thì mọi thủ tục nhập cảnh sẽ êm thắm chẳng có gì rắc rối cả.

Chúc may mắn… và thành công.

Bổ xung:
Đồng ý với nhận xét của bạn HoneyMoon nhưng chỉ xin nhắc nhở bạn thêm rằng: bạn cũng cần chú ý đến việc trả lời từ Hải Quan sân bay TSN (08.8446257). Họ có thể trả lời khác không, nếu nhiệm vụ của họ phải trả lời điện thoại?!!!?? Thực tế có đúng như câu trả lời của họ không? Tốt nhất, bạn nên chọn phương cách nào để có thể có được sự an toàn trong cuộc chơi. Đồng tiền đi trước là đồng tiền khôn, phải không bạn?

Xem thêm: 【Hỏi Đáp】Điện thoại bàn tiếng Anh là gì?

Bạn đang xem bài viết: 【Hỏi Đáp】Khai báo hải quan tiếng Anh là gì? – Đăng ký nhãn hiệu – havip.com.vn. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Cách điền họ tên chính xác trong tiếng anh: First, Middle, Last, Sur, Given

Làm chủ câu bị động (Passive Voice) trong 5 phút [Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – Các loại câu #6]
Làm chủ câu bị động (Passive Voice) trong 5 phút [Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – Các loại câu #6]

Cách điền chính xác họ và tên trong tiếng Anh: First Name là gì ? Last Name là gì ? Middle name là gì? Last name là gì? Surname là gì? Given name là gì ? Preferred Name là gì

Câu hỏi: Tôi đang lúng túng khi điền thông tin giao dịch, mẫu đăng ký Facebook, Google hoặc thanh toán. Thường xuất hiện First Name, Middle Name, Last Name, Surname, Given name, Preferred name không biết phải điền sao cho đúng, vui lòng dgmarketvietnam.org.vn giải đáp giúp. Cám ơn

Trả lời:

Chào bạn, Trong quá trình điền mẫu, bạn hoàn toàn sẽ phải gặp nhiều lần khai báo họ tên, điền First Name, Middle Name , Last Name, Surname … Đơn cử khi bạn cần tạo tài khoản 123pay, mua bán trên Alibaba, mua tên miền Godaddy, v.v… Tên họ trong tiếng Anh đối với người Việt Nam dễ bị nhầm lẫn giữa First name, Last name, Middle name. Vì người Anh thường viết và đọc: tên trước họ sau, người Việt thì ngược lại.

Đặc biệt, tên người Anh hầu hết chỉ có 2 chữ (tên đệm không dùng – Middle). Nếu không lưu ý, bạn sẽ rất dễ khai báo nhầm và có thể phiền phức khi thanh toán sau này. Bài viết này dgmarketvietnam.org.vn giúp bạn hiểu rõ về First Name, Middle Name, Last Name, Surname, Given name, Preferred name và cách khai báo thông tin họ tên tiếng Anh chính xác.

Viết đúng họ tên tiếng anh: First Name, Middle Name, Last Name là gì ?

  • Surname: là Họ của bạn
  • Given Name: là Tên của bạn.
  • FirstName: là Tên của bạn.
  • LastName: là Họ của bạn.
  • FamilyName: là Họ của bạn.
  • MiddleName: là Tên đệm

Họ tên trong tiếng Anh được viết theo quy tắc sau:

First Name + Middle Name + Last Name

First Name (cùng nghĩa Forename, Given Name): tên gọi hoặc một số trường hợp bao gồm cả tên đệm.

Middle Name: Tên đệm.

Last Name (cùng nghĩa Surname, Family Name): Họ hoặc đôi khi bao gồm cả tên đệm.

Ví dụ:

Steven Jobs (doanh nhân và nhà sáng chế người Mỹ. Ông là đồng sáng lập viên, chủ tịch, và cựu tổng giám đốc điều hành của hãng Apple) có tên đầy đủ là Steven Paul Jobs thì Steven là Tên gọi, Paul là Tên đệm, Jobs là Họ.

Tương tự Mark Zuckerberg (nhà đồng sáng lập của Facebook) với tên đầy đủ là Mark Elliot Zuckerberg thì Mark là Tên gọi, Elliot là Tên đệm, Zuckerberg là Họ.

Bill Gates thì Bill là tên , Gates là họ.

Đối với tên tiếng Việt, ví dụ: tên bạn là Nguyễn Thành Danh

  • First Name: Danh hoặc Thành Danh.
  • Middle Name: Thành
  • Last Name: Nguyễn hoặc Nguyễn Thành.

Cách điền họ và tên chuẩn trong tiếng Anh

Khi khai báo họ và tên trong tiếng Anh, thông thường bạn cần điền không dấu và không phân biệt chữ hoa hay chữ thường.

1- Khi chỉ có 2 ô khai báo First Name + Last Name

cách điền họ và tên trong tiếng anh

Tên Hoàng Thị Lệ thì điền như sau:

  • First Name: Le
  • Last Name: Hoang Thi
  • Khi đó tên sẽ hiển thị: Le Hoang Thi

hoặc bạn có thể điền:

  • First Name: Thi Le
  • Last Name: Hoang
  • Khi đó tên sẽ hiển thị: Thi Le Hoang

hoặc bạn có thể điền:

  • First Name: Le
  • Last Name: Hoang
  • Khi đó tên sẽ hiển thị: Le Hoang

2- Khi có 3 ô khai báo First Name + Middle Name + Last Name

Ví dụ: tên Nguyễn Thị Ngọc Loan thì điền như sau: Hoàng Thị Phương Loan

  • First Name: Loan
  • Middle Name: Thi Phuong
  • Last Name: Hoang

3. Cơ bản, bạn chỉ cần nhớ rằng First Name là Tên, Last Name là Họ, còn Middle Name nếu không yêu cầu bạn có thể kết hợp điền cùng Tên (First Name) hoặc Họ (Last Name).

Nếu yêu cầu thì tùy theo tên đệm của bạn có 1, 2, 3 từ mà điền sao cho thích hợp.

Thêm các hình ảnh mẫu ví dụ điền form

Cách điền họ tên chính xác trong tiếng anh 8

Cách điền tên trong Visa

Khi điền đơn xin Visa, viết họ tên chính xác theo đúng thứ tự mà hộ chiếu yêu cầu: Họ viết trước, sau đó mới là tên đệm và tên chính.

Chẳng hạn, bạn tên là Hoàng Minh Triết, bạn điền:

– Ở Last Name, bạn điền HOÀNG

– Ở Fisrt Name, bạn điền MINH

– Ở Middle, bạn điền TRIẾT

Tìm hiểu thêm các thuật ngữ khác

Surname at birth (Former family names(s)) (x) / Họ khi sinh (Họ trước đây) là gì ?

Ở một số nơi khác, khi phụ nữ đi lấy chồng thì đổi sang họ theo chồng. Như vậy để điền vào Visa thì phải điền Họ và Tên từ lúc mới sinh ra(tên thật).

Đọc tới đây, DGM phần nào giúp bạn hiểu rõ về khái niệm Surname , First name , Last Name, Middle Name, Given Name, Preferred Name dịch ra là gì và cách điền đúng chuẩn vào các mẫu đăng ký.

Chúc bạn thành công!

Bạn đang xem bài viết: Cách điền họ tên chính xác trong tiếng anh: First, Middle, Last, Sur, Given. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Phao số 0 là gì? Tình hình kiểm soát dịch nCoV trên biển

Bé học tiếng anh : Dạy bé lớp 1 đọc tên con báo bằng tiếng anh bài 51
Bé học tiếng anh : Dạy bé lớp 1 đọc tên con báo bằng tiếng anh bài 51

Phao số 0 là gì? Đại dịch toàn cầu covid 19 vẫn đang hoành hành trên thế giới, gây thiệt hại nặng nề về người và của. Tính đến nay, Việt Nam đã ghi nhận hơn một ngàn ca nhiễm ncoV. Vấn đề cách ly và kiểm soát dịch trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Hàng hải là khu vực tàu bè giao thương di chuyển, rất dễ trở thành con đường truyền bệnh nếu không được quản lý. Phao số 0 được nhà nước lựa chọn trở thành điểm kiểm dịch hàng hải tại Việt Nam. Vậy phao số 0 có nghĩa là gì? Để biết tình hình kiểm soát dịch trên biển, mời các bạn tìm hiểu qua các nội dung sau.

phao số 0 là gì

Phao số 0 là gì? Tình hình kiểm soát dịch nCoV hiện nay

Tình hình dịch Covid tại Việt Nam gần đây

Theo Trang tin về dịch bệnh đường hô hấp cấp Covid-19, Việt Nam tính đến ngày 04/11/2020 có tổng cộng 1203 ca nhiễm, với 1069 ca chữa khỏi và 96 ca hiện đang điều trị. Trong số các ca bệnh đang điều trị, có nhiều bệnh nhân thuộc cư dân các tỉnh ven biển: Đà Nẵng, Khánh Hòa, Quảng Nam, Bà Rịa – Vũng Tàu. Đây là mối nguy cơ lây lan dịch bệnh qua đường biển, bởi các khu vực trên đều có các hải cảng lớn, tàu bè qua lại liên tục.

Phao số 0 là gì

Theo chỉ đạo của Chính phủ, cục hàng hải Việt Nam đã thiết lập hệ thống kiểm soát chặt chẽ các hoạt động trên biển, tạo “lá chắn” ngăn sự xâm nhập dịch bệnh từ đường biển. Trong đó, hoạt động kiểm dịch tại các phao số 0 đóng vai trò hết sức quan trọng, đảm bảo an toàn cách ly khỏi nguồn bệnh.

Vậy phao số 0 là gì? Trước diễn biến bệnh dịch phức tạp và nỗi lo dịch bệnh truyền qua đường biển, người dân Việt Nam nói chung và cư dân biển nói riêng có rất quan tâm về tình hình kiểm dịch hàng hải. Bằng chứng là các cụm từ “phao so 0”, “kiểm dịch trên phao số 0” xuất hiện nhiều hơn trên các trang tìm kiếm. Nhiều người hiểu lầm phao số 0 là là điểm mốc của đường biên giới quốc gia trên biển, tuy nhiên không phải vậy. Phao số 0 là điểm đầu tiên của hệ thống mốc tiêu dẫn luồng vào cảng, được đặt theo quy định của Luật Hàng hải.

phao số 0 là gì

Vị trí các phao có vai trò quan trọng trong phân luồng di chuyển hàng hải. Phao số 0 tiếng Anh là gì? Giao thông biển là cầu nối thương mại quốc tế nên các thuật ngữ hàng hải cũng được phiên dịch Tiếng Anh để phục vụ liên lạc. Phao số 0 tiếng anh là Passing buoy “No. 0”, tác dụng của các phao số 0 là báo hiệu vùng nước an toàn (phao đầu luồng).

Đặc điểm nhận biết của phao số 0:

– Hình dáng: hình tháp lưới

– Màu sắc: Sọc thẳng đứng màu trắng và đỏ xen kẽ

– Đặc tính ánh sáng: Ánh sáng trắng, chớp morse chữ “A” chu kì 6s

– Dấu hiệu đỉnh: Một hình cầu màu đỏ

– Số hiệu: Số “0” màu đen

Tại sao hoạt động kiểm dịch phải tiến hành tại các phao số 0? Đây là điểm đầu tiên của hệ thống mốc tiêu dẫn luồng vào cảng, người trên thuyền cần được kiểm dịch ngay tại đây mới có thể hạn chế việc lây nhiễm sau khi di chuyển sâu vào các luồng.

phao số 0 tiếng anh là gì

Tình hình kiểm dịch tại khu vực phao số 0 diễn ra thế nào?

Khác với chốt kiểm dịch trên đất liền, bác sĩ ở đây mỗi lần tác nghiệp phải đi trên thang dây trèo lên tàu. Nghiệp vụ này không chỉ đòi hỏi yêu cầu chuyên môn, mà còn phải vượt qua các bài kiểm tra thể lực. GĐ Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế TP HCM – Y sĩ Nguyễn Hồng Tâm chia sẻ “đây là công việc cực kỳ vất vả và nguy hiểm”.

Phối hợp cùng các lực lượng y tế, cục hàng hải Việt Nam đã ra công văn yêu cầu các cảng vụ hàng hải tăng cường kiểm soát chặt chẽ tàu thuyền, phương tiện vận chuyển hàng ra vào cảng. Theo dõi tàu thuyền khai thác dầu ngoài khơi thuộc vùng biển Việt Nam để phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành phòng, chống dịch nghiêm ngặt. Tuy nhiên, phía quản lý hàng hải cũng chia sẻ nhiều khó khăn trong hoạt động phòng chống dịch. Vị trí kiểm dịch đặt tại phao số 0 – khu vực rất xa đất liền và liên tục xuất hiện gió và các đợt sóng lớn, cản trở hoạt động đi lại của tàu thuyền y tế. Các trang thiết bị bảo hộ còn nghèo nàn do hạn chế trong khả năng cung cấp và vận chuyển ra biển.

Gặp nhiều khó khăn là vậy, nhưng đội ngũ y sĩ cùng cơ quan kiểm dịch hàng hải Việt Nam luôn hoàn thành tốt chức trách, đảm bảo kiểm dịch khắt khe, ngăn chặn triệt để khả năng lây nhiễm dịch trên đường biển.

phao số 0 tiếng anh là gì

>> Xem thêm:

Lạnh lùng là gì? Tại sao những người tính cách lạnh lùng lại thu hút?

Xu cà na là gì? Nên hay không nên sử dụng cụm từ “xu cà na”?

Trên đây là thông tin phao số 0 là gì, cập nhật tình hình kiểm dịch diễn ra trên biển. Để tham gia phòng chống dịch, mỗi người đừng quên nâng cao cảnh giác bởi bệnh có thể bùng phát bất kỳ lúc nào. Hãy tuân thủ khuyến cáo “5K” của bộ y tế: Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng cách – Không tập trung – Khai báo y tế, để giữ an toàn cho chính bạn, người thân và cộng đồng!

Bạn đang xem bài viết: Phao số 0 là gì? Tình hình kiểm soát dịch nCoV trên biển. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Mã vạch hải quan tiếng Anh là gì?

#Canadatrongtoi 012: Khai báo hải quan online khi không biết tiếng Anh | Lần đầu nhập cảnh Canada
#Canadatrongtoi 012: Khai báo hải quan online khi không biết tiếng Anh | Lần đầu nhập cảnh Canada

Cũng giống như mã vạch 1 hàng hóa thông thường, mã vạch tờ khai hải quan là mã vạch được in trực tiếp trên tờ khai hải quan. Khi quét mã vạch này, cán bộ giám sát sẽ biết toàn bộ thông tin liên quan đến hàng hóa được vận chuyển bằng container tại cảng biển. Mời bạn tham khảo bài viết sau để biết thêm chi tiết về: Mã vạch hải quan tiếng Anh là gì?

Mã vạch hải quan tiếng Anh là gì?

1/ Mã vạch tờ khai hải quan là gì?

Cũng giống như mã vạch 1 hàng hóa thông thường, mã vạch tờ khai hải quan là mã vạch được in trực tiếp trên tờ khai hải quan. Khi quét mã vạch này, cán bộ giám sát sẽ biết toàn bộ thông tin liên quan đến hàng hóa được vận chuyển bằng container tại cảng biển.

Sau khi kiểm tra đối chiếu, nếu hàng hóa trùng khớp với thông tin khai báo thì chúng sẽ được thông quan khu cổng giám sát. Nhờ việc sử dụng mã vạch hải quan mà thời gian xử lý, giám sát thông tin container thông quan trở nên nhanh chóng, đồng thời giúp giảm tải áp lực và số lượng công việc cho cán bộ hải quan. Có thể nói, việc áp dụng mã vạch trong quy trình giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển tại cảng biển là một bước tiến vượt bậc trong cải cách thủ tục hành chính.

2/ Cách lấy mã vạch hải quan chi tiết

Để đơn giản hóa thủ tục hải quan và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, việc lấy mã vạch là vô cùng cần thiết. Để lấy mã vạch hải quan, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị chứng từ

Trước khi tiến hành lấy mã vạch tờ khai hải quan, bạn cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ của hàng hóa cần thông quan. Chứng từ có thể là: hợp đồng ngoại thương, hóa đơn, chi tiết và hình thức đóng gói, vận đơn, chứng nhận xuất xứ, chất lượng…

Bước 2: Đăng ký chữ ký số với Tổng cục hải quan

Chữ ký số được các doanh nghiệp dùng để khai thuế. Nếu doanh nghiệp của bạn đã có chữ ký số riêng thì có thể dùng luôn mà không phải mua thêm. Các doanh nghiệp mới thành lập thường chưa có chữ ký số. Có 2 cách để sở hữu chữ ký số:

  • Cách 1: Mua chữ ký số của thương hiệu lớn FPT, VNPT, Viettel… Bạn chỉ cần gọi nhân viên tư vấn hoặc đại lý phân phối để được tư vấn
  • Cách 2: Tự đăng ký chữ ký số bằng cách xem hướng dẫn trên website tổng cục hải quan. Tuy nhiên, để đăng ký, bạn cần hiểu rõ luật và khá mất thời gian. Cùng với đó là thủ tục đăng ký tương đối phức tạp và dễ gặp sai sót. Để thuận tiện và nhanh chóng, bạn có thể nhờ bên dịch vụ tư vấn và hỗ trợ.

Bước 3: Khai báo lấy mã vạch tờ khai hải quan

Để khai báo lấy mã vạch tờ khai hải quan, bạn có thể thực hiện theo 1 trong 3 cách dưới đây:

  • Cách 1: Khai báo trên phần mềm miễn phí do Tổng cục hải quan cung cấp
  • Cách 2: Khai báo trên một số phần mềm chuẩn được Tổng cục hải quan công bố
  • Cách 3: Khai báo trên các phần mềm bởi những công ty tin học đã được Tổng cục hải quan công nhận

3/ Hướng dẫn in mã vạch tờ khai hải quan không bị lỗi

Cách in mã vạch tờ khai hải quan tương đối đơn giản. Bạn có thể thực hiện lần lượt theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào website của Tổng cục hải quan, sau đó vào mục “Dịch vụ công”

Bước 2: Chọn mục “In bảng kê mã vạch phương tiện chứa hàng”

Bước 3: Sau khi click vào mục “In bảng kê mã vạch phương tiện chứa hàng”, màn hình sẽ hiển thị form điền thông tin. Bạn tiến hành điền đầy đủ thông tin bao gồm: Mã số thuế, số tờ khai hải quan, mã cơ quan hải quan, ngày khai hải quan

Bước 4: Click vào mục “Lấy thông tin”. Kết quả mã vạch hải quan được trả về

Bước 5: Ấn tổ hợp Cltr+P trên máy tính để in mã vạch tờ khai hải quan

4/ Giới thiệu các loại máy in mã vạch phổ biến hiện nay

Lưu ý: Để in được tờ khai hải quan, bạn cần trang bị 1 máy in khổ A4 hoặc máy in tem nhãn chuyên dụng

Để in được mã vạch tờ khai hải quan thành công, bạn cần trang bị thiết bị in mã vạch chuyên dụng. Một số máy in mã vạch chuyên dụng tốt nhất hiện nay phải kể đến:

  • Máy in mã vạch GODEX G500U:
  • Máy in mã vạch Xprinter XP-370B
  • Máy in mã vạch GPOS XP G500
  • Máy in mã vạch Xprinter XP 350B USB – Chính Hãng
  • Máy in mã vạch GPOS GP 500
  • Máy in mã vạch GPOS GP 203
  • Máy in tem dán ly trà sữa Xprinter XP 350B
  • Máy in mã vạch APOS 350BN

Mỗi loại máy in mã vạch đều có những ưu điểm vượt trội cùng mức giá riêng. Tùy thuộc vào nhu cầu và chi phí mà mỗi công ty, doanh nghiệp lựa chọn thiết bị cho phù hợp. Tuy nhiên, bạn cần lựa chọn một đơn vị cung cấp thiết bị in mã vạch uy tín.

5/ Mã vạch hải quan tiếng Anh là gì?

  1. Export: xuất khẩu
  2. Exporter: người xuất khẩu (~ vị trí Seller)
  3. Import: nhập khẩu
  4. Importer: người nhập khẩu (~ vị trí Buyer)
  5. Sole Agent: đại lý độc quyền
  6. Customer: khách hàng
  7. Consumer: người tiêu dùng cuối cùng
  8. End user = consumer
  9. Consumption: tiêu thụ
  10. Exclusive distributor: nhà phân phối độc quyền
  11. Manufacturer: nhà sản xuất (~factory)
  12. Supplier: nhà cung cấp
  13. Producer: nhà sản xuất
  14. Trader: trung gian thương mại
  15. OEM: original equipment manufacturer: nhà sản xuất thiết bị gốc
  16. ODM: original designs manufacturer: nhà thiết kế và chế tạo theo đơn đặt hàng
  17. Entrusted export/import: xuất nhập khẩu ủy thác
  18. Brokerage: hoạt động trung gian (broker-người làm trung gian)
  19. Intermediary = broker
    1. Commission based agent: đại lý trung gian (thu hoa hồng)
    2. Export-import process: quy trình xuất nhập khẩu
    3. Export-import procedures: thủ tục xuất nhập khẩu
    4. Export/import policy: chính sách xuất/nhập khẩu (3 mức)
    5. Processing: hoạt động gia công
    6. Temporary import/re-export: tạm nhập-tái xuất
    7. Temporary export/re-import: tạm xuất-tái nhập
    8. Processing zone: khu chế xuất
    9. Export/import license: giấy phép xuất/nhập khẩu
    10. Customs declaration: khai báo hải quan
    11. Customs clearance: thông quan
    12. Customs declaration form: Tờ khai hải quan
    13. Tax(tariff/duty): thuế
    14. GST: goods and service tax: thuế giá trị gia tăng (bên nước ngoài)
    15. VAT: value added tax: thuế giá trị gia tăng
    16. Special consumption tax: thuế tiêu thụ đặc biệt
    17. Customs : hải quan
    18. General Department: tổng cục
    19. Department: cục
    20. Sub-department: chi cục
    21. Customs Barcodes: Mã vạch hải quan

Trên đây là một số thông tin về Mã vạch hải quan tiếng Anh là gì? – Công ty Luật ACC, mời bạn đọc thêm tham khảo và nếu có thêm những thắc mắc về bài viết này hay những vấn đề pháp lý khác về dịch vụ luật sư, tư vấn nhà đất, thành lập doanh nghiệp… hãy liên hệ với ACC theo thông tin bên dưới để nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả từ đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý có nhiều năm kinh nghiệm từ chúng tôi. ACC đồng hành pháp lý cùng bạn.

✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc
✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình
✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn
✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật
✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác
✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin

Bạn đang xem bài viết: Mã vạch hải quan tiếng Anh là gì?. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

KHAI BÁO Tiếng anh là gì – trong Tiếng anh Dịch

20 câu tiếng Anh đơn giản để khai báo y tế khẩn cấp nếu nghi ngờ bị nhiễm Vi-rút Corona
20 câu tiếng Anh đơn giản để khai báo y tế khẩn cấp nếu nghi ngờ bị nhiễm Vi-rút Corona

KHAI BÁO Tiếng anh là gì – trong Tiếng anh Dịch

Ví dụ về sử dụng Khai báo trong một câu và bản dịch của họ

Mọi người cũng dịch

Ngoại tệ bằng tiền mặt dưới

5.000 USD không cần phải khai báo.

Không ở đâu-

nó không bị đánh thuế và không cần phải khai báo.

Nowhere- itis

not taxed and does not need to be declared.

Sự khởi tạo được

thực hiện tại thời điểm khai báo.

Khám phá các thói quen hữu ích để viết mã JavaScript chất lượng cao, chẳng hạn như tránh toàn cầu,

sử dụng khai báo var đơn lẻ và hơn thế nữa;

Explore useful habits for writing high-quality JavaScript code, such as avoiding globals,

using single var declarations, and more.

Tuy nhiên, thiệt hại cho các khu vực của não, đặc biệt là đồi hải mã,

dẫn đến mất ký ức khai báo, được gọi là mất trí nhớ.

However, damage to areas of the brain, particularly the hippocampus,

results in loss of declarative memories, which is known as amnesia.

Đối với những người nghĩ khác, có những cách tiếp cận thay thế, chẳng hạn như hàm lambda,

vòng lặp hoặc khai báo hàm đơn giản một lần.

For those who think otherwise, there are alternate approaches, such as lambda functions, iterators,

or simple one-off function declarations.

Kết quả: 1561, Thời gian: 0.0281

Từng chữ dịch

Từ đồng nghĩa của Khai báo

tuyên ngôn tờ khai công bố kê khai declaration không tuyên bố lời tuyên

Cụm từ trong thứ tự chữ cái

khafra khafre khafre và menkaure khafsa khagan khaganate khagendra khahotepre sobekhotep khai khai , đã dẫn marcion đến kết luận rằng nhiều lời dạy khai báo khai báo abstract khai báo bất kỳ mục mà bạn khai báo bên ngoài khai báo biến khai báo biến trước khi khai báo các biến khai báo các phương thức khai báo class khai báo của nhà sản xuất khai báo doanh thu

Truy vấn từ điển hàng đầu

Bạn đang xem bài viết: KHAI BÁO Tiếng anh là gì – trong Tiếng anh Dịch. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Chứng thư số tiếng anh là gì?

Chữ ký số và chứng thư số là hai công cụ điện tử đắc lực, hỗ trợ đắc lực về kế toán thuế cho các doanh nghiệp. Trong bài viết này ACC sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số thông tin về chứng thư số trong bài viết Chứng thư số tiếng anh là gì?

Chứng thư số tiếng anh là gì?

1. Chứng thư số tiếng anh là gì?

Chứng thư số – danh từ, trong tiếng Anh được gọi là Digital certificate.

Theo Wikipedia, chứng thư số là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ kí số cấp cung cấp cho cá nhân hoặc tổ chức nào đó. Chứng thư số được dùng để xác minh danh tính của cá nhân, đơn vị, tổ chức khi ký điện tử. Nó cũng giống như chữ ký ngoài đời thực nhưng vai trò là xác minh danh tính của một đối tượng nào đó trong môi trường máy tính và Internet. Chứng thư số chứa các thông tin được mã hóa gồm: tên doanh nghiệp, mã số thuế, người đại diện… Các thông tin này được sử dụng để nộp thuế qua mạng, khai báo hải quan và thực hiện giao dịch điện tử khác như hóa đơn điện tử.

Theo Luật đấu thầu hiện hành quy định: “Chứng thư số là chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ kí số cấp để thực hiện đấu thầu qua mạng trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.”

2. Nội dung của chứng thư số

  • Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
  • Tên của thuê bao
  • Số hiệu chứng thư số
  • Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số
  • Khóa công khai của thuê bao
  • Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
  • Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số
  • Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
  • Thuật toán mật mã
  • Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông

3. Công dụng của chứng thư số

Chứng thư số được sử dụng để nhận diện một cá nhân, một máy chủ hoặc một vài đối tượng khác và gắn định danh của đối tượng đó với một khóa công khai (public key), được cấp bởi những tổ chức có thẩm quyền xác nhận định danh và cấp chứng thư số.

Chứng thư số được dùng để các đối tác của người sử dụng phần mềm xác nhận được chữ ký của họ đúng. Trong đó, đối phương có thể dựa vào tên của thuê bao, thời hạn về hiệu lực chứng thư số, số hiệu của chứng thư số…

4. Thời hạn sử dụng chứng thư số

Cũng giống như các loại giấy tờ, giấy chứng nhận khác, sau một thời gian nhất định bạn sẽ phải làm lại giấy tờ để xin cấp chứng thư số mới. Mốc thời gian này thường được tính bằng năm và để đảm bảo được những quyền lợi cho người sử dụng.

Tùy vào mỗi loại chứng thư số mà nó lại có một thời hạn hiệu lực khác nhau. Theo quy định hiện hành, hiệu lực của các loại chứng thư số là:

  • Chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ thời hạn có hiệu lực là 20 năm
  • Chứng thư số của thuê bao cấp mới thời hạn có hiệu lực tối đa là 05 năm
  • Đối với chứng thư số gia hạn, thời hạn có hiệu lực được gia hạn tối đa là 03 năm

5. Sự khác nhau giữa chứng thư số và chữ ký số

Nếu là người mới nghe đến 2 khái niệm này, bạn sẽ dễ dàng bị nhầm lẫn về định nghĩa cũng như cách sử dụng của cả hai. Có thể hiểu, đây là 2 công cụ có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau trong môi trường số.

Sau khi được cấp chứng thư số, tổ chức nơi cấp sẽ tạo ra một chữ ký số riêng biệt cho doanh nghiệp trong thời hạn chứng thư số còn hiệu lực. Sau đó, nó sẽ được kiểm tra bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số đó để được coi là an toàn.

Chứng thư số sẽ được dùng để giúp đối tác của người sử dụng xác định chữ ký, chứng minh của mình một cách đúng đắn. Chứng thư số được xem là khóa công khai, trong khi chữ ký số là khóa riêng tư.

Trên đây là bài viết Chứng thư số tiếng anh là gì? Công ty Luật ACC tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, thủ tục giấy tờ cho khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp trên Toàn quốc với hệ thống văn phòng tại các thành phố lớn và đội ngũ cộng tác viên trên khắp các tỉnh thành. Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc
✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình
✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn
✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật
✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác
✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin

Bạn đang xem bài viết: Chứng thư số tiếng anh là gì?. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.