Các loại hợp đồng lao động hiện nay? Trình tự ký hợp đồng lao động?

Luyện Nghe Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản [Lesson 1-20]
Luyện Nghe Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản [Lesson 1-20]

Mục lục bài viết

1. Khái niệm hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, trong đó quy định điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Hợp đồng lao động được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, phù hợp với các quy định của pháp luật lao động. Trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động các bên ký kết có thể thỏa thuận sửa đổi nội dung của hợp đồng lao động. Trong trường hợp có sự thay đổi của một trong những nội dung chủ yếu về điều kiện lao động thì người lao động có quyền ký hợp đồng lao động mới.

2. Phân loại hợp đồng lao động

Có nhiều cách để phân loại hợp đồng lao động như căn cứ vào tính kế tiếp của hợp đồng (có hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động chính thức), tính hợp pháp của hợp đồng lao động (có hợp đồng lao động hợp pháp, hợp đồng lao động bất hợp pháp)…, song dưới góc độ pháp luật người ta thường phân chia loại họp đồng trên cơ sở thời hạn của hợp đồng. Bởi lẽ, để có thể chuyên giao được hàng hoá sức lao động, người lao động cần phải có một khoảng thời gian để thực hiện công việc theo hợp đồng. Thời hạn của họp đồng lao động dài hay ngắn thường được dựa trên tính chất công việc, thời hạn thực hiện và hoàn thành công việc. Thông thường, pháp luật các nước đều chia hợp đồng lao động thành 3 loại: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động theo mùa vụ. Tuy nhiên, đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn, tuỳ theo điều kiện kinh tế-xã hội của từng nước mà thời hạn của hợp đồng có thể là 3 năm hoặc 5 năm hoặc cũng có thể tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của các bên. Bộ luật lao động năm 2012 quy định 3 loại hợp đồng lao động, đó là hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động theo mùa vụ, theo công việc nhất định có thời hạn dưới 1 tháng. Bộ luật lao động năm 2019 quy định hợp đồng lao động gồm có các loại sau đây:

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó các bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, các bên không bị ràng buộc với nhau về thời gian. Bởi vậy, hợp đồng này thường là lâu dài nên được áp dụng cho những công việc có chất thường xuyên liên tục, không xác định được thời điểm kết thúc hoặc những công việc có thời gian kết thúc trên 36 tháng.

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Tuy nhiên trên thực tế, có những trường hợp khi hết thời hạn hợp đồng nhưng người lao động vẫn tiếp tục làm việc. Vậy vấn đề này được giải quyết như thế nào?

Theo Điều 20, Bộ luật lao động năm 2019, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải kí kết hợp đồng lao động mới, trong thời gian chưa kí kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ, lợi ích của các bên được thực hiện theo hợp đồng lao động đã giao kết. Trường họp hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không kí hợp đồng lao động mới thì hợp đồng lao động đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Đặc biệt, để bảo vệ người lao động, hướng tới việc sử dụng lao động lâu dài, tránh tình trạng người sử dụng lao động không kí hợp đồng lao động dài hạn với người lao động, pháp luật còn quy định về số lượng lần các bên được quyền kí hợp đồng lao động xác định thời hạn. Trường hợp người lao động làm việc liên tục cho một người sử dụng lao động thì chỉ được quyền kí 2 lần hợp đồng lao động xác định thời hạn, nếu người đó vẫn tiếp tục làm việc thì lần thứ 3 phải kí họp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ một số trường hợp đặc biệt.

3. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động là những nguyên lí, tư tưởng chỉ đạo quán triệt và xuyên suốt trong quá trình giao kết hợp đồng lao động. Khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận

Nguyên tắc tự do, tự nguyện trong giao kết hợp đồng lao động là sự cụ thể hóa nguyên tắc đảm bảo sự tự lựa chọn việc làm, nơi làm việc của công dân. Có nghĩa rằng khi tham gia hợp đồng lao động, các chủ thể hoàn toàn tự do về mặt ý chí trong việc tham gia giao kết về hợp đồng lao động, bất kể hành vi lừa gạt, cưỡng bức đều có thể làm cho hợp đồng bị vô hiệu.

Nguyễn tắc bình đẳng

Nguyên tắc bình đẳng khẳng định vị trí ngang hàng của người lao động và người sử dụng lao động khi giao kết hợp đồng. Tức là không có sự phân biệt đối xử giữa bên người lao động và người sử dụng lao động. Hành vi tạo ra sự bất bình đẳng giữa các chủ thể luôn bị coi là vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động

Tuy nhiên trên thực tế, không thể tránh khỏi việc khi tham gia hợp đồng lao động, các chủ thể không hoàn toàn bình đẳng với nhau. Vì vậy, ở nguyên tắc này sự bình đẳng nhấn mạnh ở khía cạnh pháp lý.

Nguyên tắc không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể

Đây là nguyên tắc chung không những đảm bảo cho quyền và lợi ích của các bên tham gia hợp đồng mà còn đảm bảo không làm ảnh hưởng đến lợi ích của các chủ thể khác có liên quan và lợi ích chung của xã hội. Hợp đồng lao động phải tuân thủ nguyên tắc tự do thỏa thuận, tuy nhiên sự tự do thỏa thuận ở đây phải nằm trong khuôn khổ. Khuôn khổ đó chính là chuẩn mực về đạo đức, không trái với pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.

4. Trình tự giao kết hợp đồng lao động

Trình tự giao kết hợp đồng lao động là các bước mà người lao động và người sử dụng lao động tiến hành khi giao kết hợp đồng lao động. Đây chính là giai đoạn các bên đàm phán, thương lượng và đi đến thống nhất các điều khoản trong hợp đồng đồng thời tiến hành kí kết họp đồng lao động. Pháp luật lao động không quy định cụ thể về trình tự giao kết hợp đồng nhưng có thể khái quát các bước trong trình tự giao kết hợp đồng lao động như sau:

– Đề nghị giao kết hợp đồng lao động

Đề nghị giao kết hợp đồng là bước đầu tiên trong trình tự giao kết hợp đồng lao động. Bởi khi một người muốn giao kết hợp đồng thì ý muốn đó phải được thể hiện ra bên ngoài thông qua một hành vi nhất định để phía đối tác biết được ý muốn đó và từ đó mới có thể dẫn đến việc giao kết hợp đồng. Thực chất đề nghị giao kết hợp đồng chính là việc một bên thể hiện việc ý chí của mình trước người khác về việc họ cổ nhu cầu giao kết hợp đồng lao động. Hợp đồng lao động được giao kết giữa người lao động và người sử dụng lao động nên chủ thể đề nghị giao kết hợp đồng lao động có thể là người lao động và người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động nếu có nhu cầu giao kết hợp đồng lao động sẽ đưa ra lời đề nghị giao kết hợp đồng lao động với người lao động và ngược lại nếu người lao động có nhu cầu giao kết hợp đồng cũng có thể đưa ra lời đề nghị với người sử dụng lao động. Đề nghị giao kết hợp đồng lao động thông thường có các nội dung như nhu cầu tuyển dụng (hoặc được tuyển dụng), vị trí công việc sẽ tuyển dụng, địa điểm làm việc, mức lương… Khi đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng đòi hỏi các bên phải đưa ra các thông tin đầy đủ, rõ ràng và đặc biệt các thông tin này phải đảm bảo tính trung thực. Việc đề nghị giao kết hợp đồng lao động được thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau. Các bên có thể trực tiếp đưa ra lời đề nghị hoặc có thể thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông qua các trung tâm giới thiệu việc làm… Trên cơ sở lời đề nghị, các bên có thể gặp gỡ và cung cấp thêm cho nhau những thông tin cần thiết theo yêu cầu của phía bên kia. Chẳng hạn như khi nhận được lời đề nghị giao kết họp đồng của người sử dụng lao động, người lao động cung cấp cho nguời sử dụng lao động các thông tin như họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kĩ năng nghề, xác nhận tình ttạng sức khoẻ và vấn đề khác liên quan trực tiếp việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu. Các thông tin của người lao động không liên quan đến việc tuyển dụng như thông tin cá nhân hoặc các thông tin mang tính xã hội không được cho phép thì người sử dụng lao động không thể điều tra và cũng không được yêu cầu người lao động cung cấp những thông tin đó. Tuy nhiên, những thông tin mà người lao động đưa ra cần phải chính xác, trung thực và người lao động cần phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin của mình. Ở một số nước (như Nhật Bản và Hàn Quốc), người sử dụng lao động có thể yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại cho họ khi cung cấp thông tin tuyển dụng sai lệch.

Người sử dụng lao động cũng có trách nhiệm cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn vệ sinh lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, quy định về bảo vệ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh và các vấn đề liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu… Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, các thông tin được cung cấp ở giai đoạn này chỉ là những thông tin cơ bản nhất về điều kiện, khả năng của mỗi bên. Trên thực tế, mức độ cung cấp thông tin (đặc biệt là về phía người sử dụng lao động như về bí mật công nghệ kinh doanh…) còn phụ thuộc vào quy chế của doanh nghiệp cũng như thoả thuận giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động trong thoả ước lao động tập thể.

Như vậy, ở giai đoạn này, các bên mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra lòi đề nghị, thể hiện ý chí mong muốn giao kết hợp đồng và cung cấp cho nhau những thông tin cần thiết cho việc giao kết hợp đồng. Do đó, ở giai đoạn này các bên chưa có sự ràng buộc về mặt pháp lí và các bên hoàn toàn vẫn có quyền thay đổi, rút lại hoặc huỷ bỏ lời đề nghị của mình.

– Đàm phán, thương lượng nội dung hợp đồng lao động

Đàm phán thương lượng hợp đồng là giai đoạn thứ hai của quá trình giao kết hợp đồng lao động. Đây có thể được xem là giai đoạn quan trọng của quá trình giao kết họp đồng bởi họp đồng lao động có được giao kết hay không, quyền lợi của các bên ữong quan hệ lao động cao hay thấp sẽ phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn này. Ở giai đoạn này, các bên sẽ đưa ra các vấn đề (các điều khoản của hợp đồng) để hai bên cùng nhau thương lượng, thoả thuận. Việc thương lượng, thoả thuận của các bên trong giai đoạn này sẽ được tuân theo các nguyên tắc của việc giao kết họp đồng lao động. Điều đó có nghĩa, các bên được quyền tự do và bình đẳng khi đưa ra các vấn đề; được tự do và bình đẳng trong việc đàm phán, thương lượng với nhau về các điềụ khoản…

Trong một số trường hợp trước khi giao kết họp đồng lao động, các bên còn có thể thoả thuận vấn đề thử việc nếu thấy cần thiết.

Chẳng hạn như người sử dụng lao động muốn kiểm tra xem người lao động có khả năng, trình độ thực hiện được công việc đó hay không hoặc người lao động muốn kiểm tra xem mình có thực hiện được công việc đó hay không thì hai bên thoả thuận về vấn đề thử việc. Thử việc không phải Ịà thủ tục bắt buộc trong giao kết họp đồng mà tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của các bên. Tuy nhiên, trong thời gian thử việc, quyền lợi của người lao động thường thấp hơn so với khi người lao động chính thức tham gia quan hệ lao động nên để bảo vệ người lao động cũng như hạn chế sự lạm dụng của người sử dụng lao động trong thử việc, pháp luật thường quy định những quyền và nghĩa vụ cơ bản nhất của các bên trong thời gian thử việc, đó là thời gian thử việc và tiền lương trong thời gian thử việc. Thông thường, thời gian thử việc được pháp luật xác định ở mức tối đa căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc, còn tiền lương được pháp luật quy định ở mức tối thiểu nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động, tránh tình trạng người sử dụng lao động lạm dụng để xâm hại. Nhìn chung pháp luật các nước đều quy định hạn chế thời gian thử việc, cũng như những hạn chế việc kéo dài thêm thời gian thử việc. Ví dụ như ở Pháp, chỉ khi trong thoả ước lao động tập thể hoặc hợp đồng lao động có quy định rõ thì thời gian thử việc mới có thể được gia hạn, nếu như sau thời gian hợp đồng thử việc kể cả là người lao động đồng ý thì thời gian thử việc cũng không được phép kéo dài thêm. Thời gian thử việc kết thúc, nếu người lao động thử việc đạt kết quả thì người sử dụng lao động phải kí họp đồng làm việc chính thức với người lao động, trường hợp sau thời gian thử việc người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động mà không có lí do chính đáng thì ở Nhật Bản (án lệ), Hàn Quốc (án lệ), Anh (án lệ), Đức (các điều 134, 242 Luật Dân sự ) sẽ coi đó là sa thải không chính đáng.

Ở Việt Nam, thời gian thử việc do hai bên thoả thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc. Cụ thể là không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lí doanh nghiệp, không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn kĩ thuật từ cao đẳng trở lên, không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn trung cấp, công nhân kĩ thuật, nhân viên nghiệp vụ và không quá 6 ngày đối với các công việc khác (theo Điều 25 Bộ luật lao động năm 2019). Để tránh tình trạng người sử dụng lao động lạm dụng thử việc người lao động nhiều lần, pháp luật thường quy định thử việc chỉ được thực hiện 1 lần đối với một công việc.

Quyền lợi của người lao động trong thời gian thử việc là do người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận, song riêng về tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần phải báo trước và không phải bồi thường. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo kết quả thử việc cho nguời lao động. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thoả thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết họp đồng lao động đối với trường họp giao kết hợp đồng thử việc. Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

– Giao kết hợp đồng lao động

Sau khi đàm phán, thương lượng đạt được kết quả, các bên đã thống nhất được với nhau những điều khoản trong hợp đồng lao động, bước tiếp theo là các bên sẽ tiến hành giao kết hợp đồng lao động. Đối với hợp đồng lao động giao kết bằng văn bản thì đây chính là giai đoạn các bên ghi các điều khoản đã thoả thuận vào trong bản hợp đồng và các bên cùng kí vào hợp đồng. Đối với hợp đông lao động bằng miệng thì đây chính là giai đoạn các bên thống nhất lại với nhau một lần nữa các điều khoản đã thoả thuận, về mặt pháp lí đây là giai đoạn hết sức quan trọng vì hành vi giao kết hợp đồng lao động được coi là căn cứ pháp lí làm phát sinh quan hệ lao động.

Hợp đồng lao động được giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, trong một số trường hợp (như đối với công việc dưới 12 tháng, công việc theo mùa vụ) thì nhóm người từ 18 tuổi trở lên có thể uỷ quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động. Trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản có hiệu lực như giao kết với từng người lao động. Tuy nhiên, hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ kí của từng người lao động. Người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.

Để bảo vệ người lao động, pháp luật còn quy định những hành vi người sử dụng lao động không được phép thực hiện khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động. Đó là giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng chứng chỉ của người lao động; yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp đảm bảo bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện họp đồng hay buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động (theo Điều 17 Bộ luật lao động năm 2019). Đây là những biện pháp mà trên thực tế người sử dụng lao động hay áp dụng nhằm ràng buộc người lao động, buộc họ phải thực hiện họp đồng. Tuy nhiên, những biện pháp này ảnh hưởng đến quyền tự do việc làm của người lao động và dễ dẫn đến hiện tượng lao động nô lệ trá hình nên việc pháp luật lao động quy định cấm thực hiện là hoàn toàn hợp lí.

5. Hình thức hợp đồng lao động

Theo quy định tại Điều 14 Bộ luật Lao đông 2019, hợp đồng lao động có thể được giao kết dưới 03 hình thức sau:

– Giao kết bằng văn bản;

– Giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu;

– Giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng.

Bộ luật Lao động 2019 đã bổ sung thêm hình thức hợp đồng lao động thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản. Việc bổ sung thêm hình thức hợp đồng lao động thông qua phương tiện điện tử tạo điều kiện thuận tiện hơn cho các bên khi thực hiện hợp đồng lao động nhất là trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực lao động Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài. Trân trọng cảm ơn!

Bạn đang xem bài viết: Các loại hợp đồng lao động hiện nay? Trình tự ký hợp đồng lao động?. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

HỢP ĐỒNG ĐÃ ĐƯỢC KÝ KẾT Tiếng anh là gì – trong Tiếng anh Dịch

Có phải dịch hợp đồng tiếng nước ngoài khi khai báo thuế | Dịch thuật Vạn Tín
Có phải dịch hợp đồng tiếng nước ngoài khi khai báo thuế | Dịch thuật Vạn Tín

HỢP ĐỒNG ĐÃ ĐƯỢC KÝ KẾT Tiếng anh là gì – trong Tiếng anh Dịch

Ví dụ về sử dụng Hợp đồng đã được ký kết trong một câu và bản dịch của họ

Mọi người cũng dịch

Một khi tiền từ

người mua đi vào quỹ và hợp đồng đã được ký kết, một thỏa thuận về cơ bản là xong.

Hợp đồng đã được ký kết và đệ trình lên Premier League giữa Ashley

và tỷ phú có trụ sở tại Dubai, ông Sheikh Khaled bin Zayed Al Nehayan.

Contracts have been signed and submitted to the Premier League between Ashley

and Dubai-based billionaire Sheikh Khaled bin Zayed Al Nehayan.

Hơn nữa, một hợp đồng đã được ký kết để cung cấp hỗ trợ,

bảo dưỡng và sửa chữa vũ khí của Venezuela”, Tổng thống nước này cho biết.

Furthermore, a contract has been signed to provide assistance, maintenance

and repair of weapons of the Bolivarian Republic of Venezuela.”.

Một khi hợp đồng đã được ký kết, không bên nào có thể thay

đổi ý định.

Trong trườnghợp đó, sau khi hợp đồng đã được ký kết, bạn sẽ mua

hoặc mua vàng theo giá hoặc chia sẻ và tham gia vào lợi nhuận.

In that case, after the contract has been signed, you would either purchase

or acquire gold under the price or share and participate in profits.

Đầu tháng này, một hợp đồng đã được ký kết giữa chính phủ Iraq

và công ty Ý Trevi cho công việc sửa chữa cần thiết để ngăn chặn thảm họa.

Early this month, a contract was signed between the Iraqi government

and Italian company Trevi for the repair work needed to prevent a disaster.

Hợp đồng đã được ký kết tại Bắc Kinh giữa CITIC

và một phái đoàn của các ngân hàng Iran do ông Valiollah Seif dẫn đầu.

The contract was signed in Beijing between CITIC(中國中信)

investment group and a delegation of Iranian banks led by central bank president Valiollah Seif.

Itwas after the contract was signed that he learnt that the foreign ownership cap had been reached.

Không lâu sau đó, hợp đồng đã được ký kết, và tôiđã có buổi biểu diễn

viết trả tiền đầu tiên cho một nhà xuất bản sách chuyên nghiệp.

Shortly thereafter, the contract was signed, and I had my first ever paid writing

gig for a professional book publisher.

Hợp đồng đã được ký kết tại Bắc Kinh giữa CITIC

và một phái đoàn của các ngân hàng Iran do ông Valiollah Seif dẫn đầu.

The contract was signed in Beijing between China’s CITIC investment group

and a delegation of Iranian banks led by central bank president Valiollah Seif.

Một hợp đồng đã được ký kết vào năm 2015 để cung cấp 74

xe tăng hạng nhẹ TAM 2IP cho Quân đội Argentina.

A contract was signed in 2015 to supply 74 TAM 2IP

light tanks to the Argentinian army.

KBSđã tự ý hủy hợp đồng cho Shen Yun thuê sân

khấu tại KBS Hall ở Seoul sau khi hợp đồng đã được ký kết.

KBShad originally cancelled the theater rental for

Shen Yun at KBS Hall in Seoul after the contract had already been signed.

Chúng tôi thất vọng vì thành phốđã đưa ra các yêu cầu cho LAPD sau khi hợp đồng đã được ký kết, theo lời của riêng mình,” hiện nay

không tương thích với điện toán đám mây.”.

We’re disappointedthat the city introduced requirements for the LAPD after the contract was signed that are, in its own words,’currently incompatible with cloud computing.’.

Việt Nam chỉ đình chỉ nhập khẩu vào ngày 1 tháng 5, nhưng những sản phẩm mà hợp đồng đã được ký kết trước thời điểm đó vẫn đangđược chuyển đến.”.

Vietnam only suspended imports on May 1, but products whose contracts had been signed prior to that pointare still arriving.”.

Tháng 12/ 2016, một hợp đồng đã được ký kết với Myanmar về việc bàn giao thêm một lô gồm 6 máy bay tập huấn

tác chiến Yak- 130 mới”, ông Petukhov cho biết bên lề Triển lãm hàng không Singapore 2018.

In December 2016, a contract was signed with Myanmar on delivery of an additional batch of six Yak-130

combat training aircraft,” Petukhov said on the sidelines of the Singapore Airshow-2018.

Hơn nữa, một hợp đồng đã được ký kết để cung cấp hỗ trợ,

bảo dưỡng và sửa chữa vũ khí của Venezuela”, Tổng thống nước này cho biết.

In addition, a contract was signed for the support, maintenance

and repair of weapons systems of the Bolivarian Republic of Venezuela,” he said.

Nay thì một hợp đồng đã được ký kết giữa hai bên

mà các điều khoản và con số đềuđược giữ bí mật nhưng có tin số tiền mà Sony đồng ý trả cho Pavel lên đến hàng triệu euro.

The contract signed by the two parties is confidential

but sources with knowledge of the deal said Sony agreed to pay Pavel several million euros.

Trong thời gian năm 2014 và 2015 hiện nay, hợp đồng đã được ký kết với các nhà cung cấp nước ngoài

để mua sắm các thiết bị quốc phòng như tên lửa, các thiết bị mô phỏng, máy bay trực thăng, rocket và súng, Bộ trưởng cho biết thêm.

For the duration of 2014-15 and the existing 12 months, contracts have been signed with foreign vendors for cash procurement of defence

tools this kind of as missiles, simulators, helicopters, rockets and guns, the minister additional.

Để đánh dấu thời điểm đó trong thời gian mà tại đó các chương trình hợp đồng đã được ký kết bởi tất cả các bên nhưđược liệt kê trên trang Q chữ mẫu hợp

To mark that point in time at which the program Contract has been signed by all parties as listed on the Q programContract template signature page,

except the NAO President, who willsign it at Contract Signing on behalf of the NAO Strategy Board.

Trong năm 2001, các tính năng GPRS và IN( Mạng

thông minh)đã được triển khai và một hợp đồng đã được ký kết để Ericsson cung cấp Mạng Đường

trục chuyển gói cao cấp, bao gồm các định tuyến mạng trục IP và các giải pháp mạng lưới khu vực nội thị.

In 2001, GPRS and IN(Intelligent Network)

featureswere deployed, and a contract was signed for Ericsson to provide its carrier-class Packet Backbone Network,

including IP backbone routers and metropolitan area network solutions.

Nhân dịp này, Tu Sĩ Giulio Cesareo, OFM, mớiđược bổ nhiệm đứng đầu nhà xuất bản Libreria Editrice Vaticana,

giải thích rằng hợp đồng đã được ký kết để thực hiện các ấn bản tiếng Anh,

tiếng Tây Ban Nha, tiếng Pháp, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Balan và tiếng Lỗmani, và nhiều cuộc thương lượng khác đangđược tiến hành với các nhà xuất bản khắp thế giới.

During the event, Br Giulio Cesareo, OFM, the recently-appointed head of Libreria Editrice Vaticana,

explained that contracts have already been signed for the English, Spanish,

French, Portughese, Polish and Romanian editions of the series, and that further negotiationsare in process with publishers throughout the world.

Nhân dịp này, Tu Sĩ Giulio Cesareo, OFM, mớiđược bổ nhiệm đứng đầu nhà xuất bản Libreria Editrice Vaticana,

giải thích rằng hợp đồng đã được ký kết để thực hiện các ấn bản tiếng Anh,

tiếng Tây Ban Nha, tiếng Pháp, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Balan và tiếng Lỗmani, và nhiều cuộc thương lượng khác đangđược tiến hành với các nhà xuất bản khắp thế giới.

During the event, Franciscan Brother Giulio Cesareo, the recently-appointed head of the Vatican Publishing House,

explained that contracts have already been signed for the English, Spanish,

French, Portuguese, Polish and Romanian translations of the volumes, and that further negotiationsare in process with publishers throughout the world.

Kết quả: 29, Thời gian: 0.0181

Từng chữ dịch

Cụm từ trong thứ tự chữ cái

hợp đồng dự đoán rằng giá trị của microsoft sẽ giảm xuống hợp đồng dự kiến sẽ được hợp đồng dựa hợp đồng đã bắt đầu hợp đồng đã bị hủy hợp đồng đã bị rút khỏi hợp đồng đã chấm dứt hợp đồng đã được giao dịch hợp đồng đã được gửi hợp đồng đã được kí hợp đồng đã được ký kết hợp đồng đã được ký mấy năm hợp đồng đã được lên hợp đồng đã được thực hiện hợp đồng đã được thực hiện thành công hợp đồng đã được trao hợp đồng đã giảm hợp đồng đã hết hạn hợp đồng đã kết thúc hợp đồng đã không được hợp đồng đã ký

Truy vấn từ điển hàng đầu

Bạn đang xem bài viết: HỢP ĐỒNG ĐÃ ĐƯỢC KÝ KẾT Tiếng anh là gì – trong Tiếng anh Dịch. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất năm 2023

Cái Kết Của Đồng USD | Những gì bạn phải biết
Cái Kết Của Đồng USD | Những gì bạn phải biết

Mục lục bài viết

1. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh được hiểu là các bên trong hợp đồng dựa trên những thế mạnh, lợi thế kinh doanh của mình mong muốn cùng ký kết hợp đồng để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ và dựa trên những nội dung, thỏa thuận hợp tác trong hợp đồng hợp tác kinh doanh để phân chia lợi nhuận, quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trong quá trình kinh doanh.

Công ty luật Minh khuê giới thiệu mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh để quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn, mọi vướng mắc vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn soạn thảo, rà soát hợp đồng trực tuyến, gọi: 1900.6162

>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc soạn thảo trực tuyến mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh, in ra và sử dụng theo mẫu dưới đây.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Số: …/HĐHTKD

· Căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015;

· Căn cứ theo quy định của Luật thương mại năm 2005;

· Căn cứ vào tình hình thực tế của Hai bên;

· Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí hợp tác của các Bên;

Chúng tôi gồm có:

……………………………………………….

(Sau đây gọi tắt là Bên A)

Địa chỉ :…………………………………………

Đại diện : Ông …… Chức vụ: ………….…..

Điện thoại : ……………………………………….

Số tài khoản : ………… tại: ………………….

…………………………….…………………

(Sau đây gọi tắt là Bên B)

Địa chỉ:…………………………………………

Đại diện : Ông………… Chức vụ :……………

Điện thoại :

Số tài khoản : tại:

Cùng thỏa thuận ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với những điều khoản sau đây:

Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

1. Mục tiêu hợp tác kinh doanh

Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác kinh doanh, điều hành và chia sẻ lợi nhuận có được từ việc hợp tác kinh doanh.

2. Phạm vi hợp tác kinh doanh

Hai bên cùng nhau hợp tác kinh doanh, điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh để cùng phát sinh lợi nhuận

+ Phạm vi Hợp tác của Bên A

Bên A chịu trách nhiệm quản lý chung mặt bằng kinh doanh và định hướng phát triển kinh doanh

+ Phạm vi Hợp tác của Bên B

Bên B chịu trách nhiêm điều hành toàn bộ quá trình kinh doanh của các sản phẩm, dịch vụ như:

– Tìm kiếm, đàm phán ký kết, thanh toán hợp đồng với các nhà cung cấp nguyên liệu;

– Tuyển dụng, đào tạo, quản lý nhân sự phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong phạm vi hợp tác;

– Đầu tư xúc tiến phát triển hoạt động thương mại trong phạm vi hợp tác…;

Điều 2. Thời hạn của hợp đồng

Thời hạn của hợp đồng: là … (…năm) bắt đầu từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …;

Gia hạn hợp đồng: Hết thời hạn trên hai bên có thể thỏa thuận gia hạn thêm thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết hợp đồng mới tùy vào điều kiện kinh doanh của Hai bên;

Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

3.1. Góp vốn

Bên A góp vốn bằng: ……….. tương đương với số tiền là ……

Bên B góp vốn bằng: Bên A góp vốn bằng: …… tương đương với số tiền là ……

3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

3.2.1. Tỷ lệ phân chia: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được chia như sau Bên A được hưởng …. %, Bên B được hưởng ….. % trên lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước;

3.2.2. Thời điểm chia lợi nhuận: Ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 của năm riêng năm 2018 năm tài chính được hiểu từ thời điểm hợp đồng này có hiệu lực đến ngày …./…./20…;

3.2.3. Trường hợp hoạt động kinh doanh phát sinh lỗ: Hai bên phải cùng nhau giải thỏa thuận giải quyết, trường hợp không thỏa thuận được sẽ thực hiện theo việc đóng góp như quy định tải Khoản 3.1 Điều 3 của luật này để bù đắp chi phí và tiếp tục hoạt động kinh daonh.

Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

4.1. Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo qui định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

4.2. Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

5.1. Thành viên ban điều hành: Hai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm …. người trong đó Bên A sẽ …. , Bên B sẽ cử …. Cụ thể ban điều hành gồm những người có tên sau:

– Đại diện của Bên A là: Ông/Bà …….. –

– Đại diện của Bên B là: Ông/Bà ………… –

– Ông: …………………….

5.2. Hình thức biểu quyết của ban điều hành:

Khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý;

Việc Biểu quyết phải được lập thành Biên bản chữ ký xác nhận của các Thành viên trong Ban điều hành;

5.3. Trụ sở ban điều hành đặt tại: ……………

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

6.1. Quyền của Bên A

……………………………………………………………

….…………………………………………………………

– Được hưởng…..% lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh;

6.2. Nghĩa vụ của Bên A…………………………………

………………………………………………………………

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

7.1. Quyền của Bên B………………………………………

…………………………………………………………………

Được phân chia …% lợi nhận sau thuế.

7.2. Nghĩa vụ của Bên B

– …………………………………………………………………

…………………………………………………………………

Điều 8. Điều khoản chung

8.1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

8.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng. Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 8% phần giá trị hợp đồng bị vi phạm;

8.3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

8.4. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình kinh doanh;

8.5. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng;

8.6. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

Điều 9. Hiệu lực Hợp đồng

9.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Khi kết thúc Hợp đồng, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng.

9.2. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Đại diện bên A

Đại diện bên B

2. Mẫu hợp đồng hợp tác địa điểm kinh doanh giữa hai công ty

>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng hợp tác địa điểm kinh doanh hoặc soạn thảo trực tuyến mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa hai địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-***——-

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Số: ……./20…/…-…/HDHTKD

· Căn cứ qui định tại Bộ luật dân sự năm 2015 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành;

· Căn cứ luật Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005;

· Căn cứ hợ đồng cung ứng dịch vụ số …./20…/HĐDV được lập ngày….tháng … năm 20….;

· Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên và dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí hợp tác của các bên.

Chúng tôi gồm có:

BÊN A: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ …

Địa chỉ trụ sở : Số ….., phố …., phường …., quận/huyện…., tỉnh/thành phố…..

Người đại diện : ……………

Mã số thuế : …………………

BÊN B: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI ……

Địa chỉ trụ sở : Số …… ngõ ….., đường ….., quận …… , thành phố Hà Nội.

Người đại diện : …… Chức danh: Giám đốc
Mã số thuế : ……………

Cùng thoả thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:

Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác kinh doanh trong việc khai thác địa điểm kinh doanh Số ……, đường…., Quận/Huyện…., Tỉnh/thành phố…. thuộc quyền quản lý của ………………….

Mục tiêu của hợp đồng hợp tác kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường và phát huy tối đa nguồn lực của mỗi bên nhằm xây dựng chuỗi cửa hàng bán buôn và bán lẻ các sản phẩm nông sản.

Phạm vi hợp tác kinh doanh: Hai Bên hợp tác cùng điều tra, nghiên cứu thị trường, nhu cầu, thị hiếu khách hàng, quảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản;

Điều 2. Thời hạn hợp đồng.

Thời hạn hợp tác là 05 (năm) năm bắt đầu kể từ ngày….tháng…..năm 20…. đến hết ngày….. tháng ….. năm 20… Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của các bên căn cứ vào hợp đồng số …/20…/HĐDV được lập ngày….tháng … năm 20….

Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

3.1. Góp vốn

Bên A góp vốn bằng toàn bộ giá hàng hóa, chi phí thiết kế, in ấn các sản phẩm kinh doanh phù hợp với yêu cầu kinh doanh tại địa điểm nói trên (Bảng danh mục hàng hóa và định giá giá trị của từng sản phẩm do Bên A góp sẽ được hai bên thống nhất lập thành văn bản không tách rời hợp đồng này). Giá trị trên bao gồm toàn bộ các chi phí vận chuyển, lắp đặt tại địa điểm kinh doanh.

Bên B góp vốn bằng việc trực tiếp cải tạo, thiết kế và xây dựng lại (nếu có) cho toàn bộ mặt bằng phục vụ hoạt động kinh doanh tại địa điểm nói trên. (Bảng chi phí vật tư và nhân công thực hiện do hai bên thống nhất và lập thành văn bản không tách rời hợp đồng này).

3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động thực hiện kinh doanh phân phối bán buôn và bán lẻ các sản phẩm nông sản tại địa điểm kinh doanh nói trên sẽ được phân chia theo căn cứ theo tỷ lệ giá trị phần vốn góp của mỗi bên tính đến thời điểm phân chia lợi nhuận trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ: Bên A được hưởng ………….%, Bên B được hưởng …………% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước.

Thời điểm chia lợi nhuận được xác định vào ngày cuối cùng của mỗi Quý của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày: …../…../20…

3.3 Chi phí cho hoạt động quản lý kinh doanh bao gồm:

+ Tiền nhập hàng hóa đầu vào (Được xác định dựa trên hợp đồng đã ký và biên bản giao hàng của nhà phân phối đến địa điểm kinh doanh);

+ Lương nhân viên;

+ Chi phí điện, nước;

+ Khấu hao tài sản;

+ Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng;

+ Chi phí khác do hai bên thỏa thuận bằng biên bản.

Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo qui định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hoạch toán, quyết toán vào Bên A.

Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

Hai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm 03 người trong đó Bên A sẽ cử 02 (hai), Bên B sẽ cử 01 (một) đại diện khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý.

Đại diện của Bên A là: Ông ……….. – Chức danh: Giám đốc

Ông ……..… – Chức danh:………………………..

Đại diện của Bên B là: Ông ……..… – Chức danh:…………………………

Người trực tiếp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động:

Đại diện Bên A: Ông:………………………….

Điện thoại: ……………………… Fax:……………………………..

Đại diện Bên B: Ông:………………………….

Điện thoại: ……………………… Fax:……………………………..

Trụ sở của ban điều hành đặt tại: Số…….., đường ……….., Quận/Huyện …………., Tỉnh/thành phố…………

Nhiệm vụ của ban điều hành:

– Xây dựng kế hoạch và chương trình triển khai cụ thể hàng tháng/quý và định hướng kế hoạch phát triển hàng và thông qua Lãnh đạo Hai Bên.

– Phối hợp với các đơn vị khác thực hiện các kế hoạch và chương trình đã đề ra.

– Thường xuyên báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Hai Bên.

– Lập các báo cáo định kỳ về các công việc đang thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí cho các hoạt động đó.

– Trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của nhân viên trong trung tâm phân phối.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

– Chịu trách nhiệm nhập nguồn hàng từ các nhà phân phối;

– Tìm kiếm, đàm phán, ký kết, thanh toán hợp đồng đối với các nhà phân phối cung cấp sản phẩm nông sản trong và ngoài nước.

– Cung cấp đầy đủ các hoá đơn, chứng từ liên quan để phục vụ cho công tác hạch toán tài chính quá trình kinh doanh.

– Quản lý và điều hành hoạt động bán lẻ tại địa điểm kinh doanh;

– Trực tiếp chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý, điều động cán bộ, nhân viên tại địa điểm kinh doanh. Lên kế hoạch Trả lương và các chế độ khác cho công nhân, cán bộ làm việc tại địa điểm kinh doanh.

– Phối hợp cùng Bên B trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết theo tháng/Quý/Năm tài chính.

– Được hưởng …………………..% lợi nhuận sau thuế.

– Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình kinh doanh;

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Thực hiện quyền bán buôn các sản phẩm nông sản;

– Tìm kiếm đối tượng khách hàng phù hợp phục vụ cho hoạt động bán buôn nông sản;

– Trực tiếp quản lý hoạt động kinh doanh và xây dựng kế hoạch kinh doanh cho nhóm khách hàng này;

– Có trách nhiệm phối hợp cùng Bên A trong hoạt động quản lý, điều hành quá trình kinh doanh;

– Có trách nhiệm triển khai tìm kiếm và bán lẻ các sản nông sản bán sản phẩm trong điều kiện cho phép;

– Đưa máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh vào hoạt động của trung tâm;

– Nguồn hàng bán buôn phải nhập từ nguồn phân phối của trung tâm và hạch toán trực tiếp vào trung tâm phân phối;

– Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình kinh doanh;

– Hạch toán toàn bộ thu chi của quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định tài chính của trung tâm phân phối tại địa điểm kinh doanh;

– Có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước. Đồng thời quan hệ với cơ quan quản lý nhà nước ngành và địa phương, cơ quan thuế nơi đặt địa điểm kinh doanh.

– Phối hợp cùng Bên A xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết theo tháng/Quý/Năm tài chính.

– Được hưởng ……………………….% lợi nhuận sau thuế.

Điều 8: Hiệu lực hợp đồng hợp tác và việc sửa đổi và chấm dứt thoả thuận hợp tác

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết;.

– Trong trường hợp một trong Hai Bên có mong muốn sửa đổi, bổ sung phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản.

– Trong trường hợp một trong Hai Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên đơn phương có nghĩa vụ thông báo trước bằng văn bản cho Bên kia trong vòng 06 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng. Quyền và nghĩa vụ của các bên tại thời điểm kí kết sẽ được hai bên trực tiếp thương thảo và xác lập bằng văn bản.

– Hai Bên cam kết thực hiện theo các điều kiện và điều khoản trên và nhất trí ký kết thoả thuận hợp tác này.

Điều 9. Điều khoản chung

Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng. Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 08% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm theo hợp đồng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.

Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

Điều 10. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng hết hiệu lực khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.

Khi kết thúc Hợp đồng, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng. Toàn bộ tài sản sản sẽ được kiểm kê và phân chia theo tỷ lệ vốn góp tại thời điểm hợp đồng hết hiệu lực.

Hợp đồng này gồm 04 (bốn) trang không thể tách rời nhau, được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Đại diện bên A

Đại diện bên B

3. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa hai doanh nghiệp

>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa hai doanh nghiệp hoặc soạn thảo trực tuyến mẫu hợp đồng này theo mẫu dưới đây, in ra và sử dụng trong từng trường hợp cụ thể.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

——————-

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Số: ……./HDHTKD

– Căn cứ Bộ Luật dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015

– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên.

– Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí hợp tác của các bên.

Chúng tôi gồm có:

1. CÔNG TY TNHH ……………………. (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Trụ sở: ……………………………………………………………………….

GCNĐKKD số: ……… do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ….. cấp ngày: ……. ;

Số tài khoản: ………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………………………………..

Người đại diện: …………………………………………………………..

Chức vụ: Giám đốc

2. CÔNG TY …………………… (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Trụ sở: …………………………………………………………………….

GCNĐKKD số: …… do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ..

cấp ngày: ………………….;

Số tài khoản: …………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………..

Người đại diện: ……………………………………………………….

Chức vụ: Giám đốc

Cùng thoả thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:

Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác ………………..

Điều 2. Thời hạn hợp đồng.

Thời hạn hợp tác là 05 (năm) năm bắt đầu kể từ ngày 28 tháng 11 năm …………đến hết ngày 28 tháng 11 năm …………….Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của hai bên.

Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

3.1. Góp vốn

Bên A góp vốn bằng toàn bộ giá trị lượng phế liệu nhập khẩu về Việt Nam để tái chế phù hợp với khả năng sản xuất của Nhà máy. Giá trị trên bao gồm toàn bộ các chi phí để hàng nhập về tới Nhà máy.

Bên B góp vốn bằng toàn bộ quyền sử dụng nhà xưởng, kho bãi, máy móc, dây chuyền, thiết bị của Nhà máy thuộc quyền sở hữu của mình để phục vụ cho quá trình sản xuất.

3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

3.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động ………………..

Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ: Bên A được hưởng ………….%, Bên B được hưởng …………% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước.

Thời điểm chia lợi nhuận vào ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày: …../……/……………….

3.2.2 Chi phí cho hoạt động sản xuất bao gồm:

+ Tiền mua phế liệu;

+ Lương nhân viên;

+ Chi phí điện, nước;

+ Khấu hao tài sản;

+ Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng;

+ Chi phí khác…

Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo qui định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

Hai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm 03 người trong đó Bên A sẽ cử 01 (một), Bên B sẽ cử 02 (hai) đại diện khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý.

Đại diện của Bên A là: Bà ……….. – Phó giám đốc

Đại diện của Bên B là: Ông ……… – Tổng giám đốc

Bà ……………………………………. – Phó giám đốc

Trụ sở của ban điều hành đặt tại: …………………..

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

6.1 Chịu trách nhiệm nhập khẩu ……………………………………..

6.2 Tìm kiếm, đàm phán, ký kết, thanh toán hợp đồng mua phế liệu với các nhà cung cấp phế liệu trong và ngoài nước.

6.3 Cung cấp đầy đủ các hoá đơn, chứng từ liên quan để phục vụ cho công tác hạch toán tài chính quá trình kinh doanh.

6.4 Được hưởng …………………..% lợi nhuận sau thuế.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

7.1 Có trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ quá trình sản xuất. Đưa nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị thuộc quyền sở hữu của mình vào sử dụng. Đảm bảo phôi thép được sản xuất ra có chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn của pháp luật hiện hành.

7.2 Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình sản xuất.

7.3 Có trách nhiệm triển khai bán sản phẩm – phôi thép trên thị trường Việt Nam.

7.4 Hạch toán toàn bộ thu chi của quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định của pháp luật về tài chính kế toán của Việt Nam.

7.5 Có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước. Đồng thời quan hệ với cơ quan quản lý nhà nước ngành và địa phương, cơ quan thuế nơi có Nhà máy.

7.6 Được hưởng ……………………….% lợi nhuận sau thuế.

7.7 Trực tiếp chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý, điều động cán bộ, công nhân tại Nhà máy. Lên kế hoạch Trả lương và các chế độ khác cho công nhân, cán bộ làm việc tại Nhà máy

Điều 8. Điều khoản chung

8.1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

8.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng. Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 10% giá trị hợp đồng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

8.3. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.

8.4 Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

Điều 9. Hiệu lực Hợp đồng

9.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.

Khi kết thúc Hợp đồng, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng. Nhà xưởng, nhà kho, máy móc, dây chuyền thiết bị ….sẽ được trả lại cho Bên B.

9.2. Hợp đồng này gồm 04 (bốn) trang không thể tách rời nhau, được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Đại diện bên A

Đại diện bên B

4. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa hai cá nhân

>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa hai cá nhân hoặc soạn thảo trực tuyến mẫu hợp đồng này, in ra và sử dụng trong từng trường hợp cụ thể.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-o0o——-

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản pháp lý khác có liên quan, các Bên dưới đây mong muốn được tiến hành hoạt động đầu tư tại Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh với nội dung và phạm vi được quy định trong Hợp đồng này như sau:

A. Bên (các Bên) Việt Nam:

1. Tên công ty: ………………………………………………………………

2. Đại diện được uỷ quyền: ……………………………………………..

Chức vụ: ……………………………………………………………………….

3. Trụ sở chính: ………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………. Fax: …………………….

4. Ngành nghề kinh doanh chính: …………………………………………

5. Giấy phép thành lập công ty: ……………………………………………

Đăng ký tại: ……………………………. Ngày: …………………………….

B. Bên (các Bên) nước ngoài:

1. Tên công ty hoặc cá nhân: ………………………………………………

2. Đại diện được uỷ quyền: ………………………………………………….

Chức vụ: …………………………………………………………………………

Quốc tịch: ………………………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………….

3. Trụ sở chính: …………………………………………………………………

Điện thoại: ………………….. ………………….. Fax: ……………………….

4. Ngành nghề kinh doanh chính: ……………………………………………

5. Giấy phép thành lập công ty: ………………………………………………

Đăng ký tại: ……………………………. Ngày: ……………………………….

Ghi chú: Nếu một hoặc cả hai Bên hợp doanh gồm nhiều thành viên, thì từng thành viên sẽ mô tả đầy đủ theo các chi tiết nêu trên; Mỗi Bên cần chỉ định đại diện được uỷ quyền của mình.

Cùng thoả thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:

Điều 1:

Mục tiêu hợp tác kinh doanh trên cơ sở Hợp đồng …………………………

(mô tả chi tiết nội dung và phạm vi hợp tác kinh doanh)

Điều 2:

1. Địa điểm thực hiện:

2. Năng lực sản xuất: Hàng hoá/dịch vụ vào năm sản xuất ổn định

(Chia thành sản phẩm chính và phụ – nếu cần thiết)

3. Sản phẩm của Hợp đồng hợp tác kinh doanh này sẽ được tiêu thụ:

– Tại thị trường Việt Nam: ……% sản phẩm

– Tại thị trường nước ngoài: ……% sản phẩm

4. Văn phòng điều hành của Bên nước ngoài (nếu có) …….

Địa chỉ:……………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………….. Fax: ……………………………………

Điều 3:

Trách nhiệm của các Bên hợp doanh trong việc góp vốn để thực hiện Hợp đồng:

a) Bên (các Bên) Việt Nam: góp …………. bằng …………..(quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, bộ phận rời, linh kiện, tiền mặt, các chi phí khác ….)

b) Bên (các Bên) nước ngoài: góp ………….. bằng …………(máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, bộ phận rời, linh kiện, tiền nước ngoài, các chi phí khác ….).

Nếu vào thời điểm đóng góp thực tế, những giá trị trên đây thay đổi so với giá trị hiện tại thì các Bên phải thoả thuận về những sửa đổi đó và báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét và chuẩn y.

Trong trường hợp một Bên không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ như đã thoả thuận thì Bên đó phải thông báo cho các Bên kia biết lý do và những biện pháp xử lý trước ….. ngày. Thiệt hại thực tế và chính đáng do sự chậm trễ hay không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của một Bên gây ra, sẽ được bồi thường theo thoả thuận của các Bên; trong trường hợp không thoả thuận được thì sẽ do cơ quan xét xử hoặc trọng tài quy định tại Điều 10 Hợp đồng này quyết định.

Điều 4:

Các trách nhiệm, nghĩa vụ khác của các Bên trong việc thực hiện Hợp đồng:

– Bên Việt Nam: …………………………………………………………

– Bên nước ngoài: ………………………………………………………

(Quy định cụ thể Bên chịu trách nhiệm, thời hạn hoàn thành…. trong từng việc như tổ chức và quản lý sản xuất, quản lý kỹ thuật và công nghệ, mua sắm thiết bị, nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm …..).

Điều 5:

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các Bên thoả thuận cơ chế giám sát như sau: ……

(Miêu tả cụ thể cơ chế, trong đó có thể thành lập Ban điều phối, Văn phòng điều hành của Bên nước ngoài bao gồm phương thức thành lập, hoạt động, quyền hạn, trách nhiệm ….).

Điều 6:

Thời hạn Hợp đồng này là …… năm kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư. Bất kỳ sự thay đổi nào về thời hạn của Hợp đồng phải được các Bên thoả thuận và báo cáo cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét và chuẩn y.

Nếu một Bên hợp doanh muốn kéo dài thời hạn Hợp đồng ngoài thời hạn đã được thoả thuận phải thông báo cho (các) Bên kia ít nhất là …. tháng trước ngày Hợp đồng hết hạn. Nếu các Bên thoả thuận kéo dài thời hạn Hợp đồng thì phải báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét trong thời hạn ít nhất là 6 tháng trước khi hết hết hạn Hợp đồng.

Điều 7:

Kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư, Hợp đồng này được thực hiện theo tiến độ sau:

1. Khởi công xây dựng: từ tháng thứ ……

2. Lắp đặt thiết bị: từ tháng thứ……

3. Vận hành thử: từ tháng thứ ……

4. Sản xuất chính thức: từ tháng thứ ……

Điều 8:

1. (Các) Bên nước ngoài thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định tại Giấy phép đầu tư. (ghi rõ phương thức nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của Bên nước ngoài: nộp trực tiếp, Bên Việt Nam nộp hộ v.v….).

2. (Các) Bên Việt Nam thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng đối với Doanh nghiệp trong nước và các quy định tại Giấy phép đầu tư.

Lưu ý: cần xác định rõ Bên chịu trách nhiệm nộp các loại thuế chung liên quan đến thực hiện Hợp đồng như thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng ….

Điều 9:

Các Bên tham gia Hợp đồng thoả thuận chia sản phẩm và / hoặc lợi nhuận, các khoản lỗ thông qua việc thực hiện Hợp đồng như sau:

– (các) Bên Việt Nam (ghi rõ từng Bên,nếu cần thiết) …………………

– (các) Bên Nước ngoài (ghi rõ từng Bên,nếu cần thiết) ………………

Điều 10:

Tranh chấp giữa các Bên có liên quan, hoặc phát sinh từ Hợp đồng trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải. Trong trường hợp các Bên tranh chấp vẫn không thoả thuận được với nhau thì vụ tranh chấp sẽ được đưa ra… (ghi rõ tên và địa chỉ Toà án hoặc tổ chức trọng tài).

Quyết định của…..(tổ chức trên) là chung thẩm và các Bên phải tuân theo.

Điều 11:

Các Bên có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn của mình trong Hợp đồng, theo các qui định tại Điều 34 Luật Đầu tư nước ngoài và các điều khoản liên quan của Nghị định …./20…./NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 12:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh này có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn và / hoặc kết thúc trong các trường hợp sau: …….

(mô tả chi tiết các trường hợp, phù hợp với các quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư nước ngoài và các điều khoản liên quan của Nghị định …./20…./NĐ-CP của Chính phủ).

Điều 13:

Khi Hợp đồng hết hạn, các Bên thoả thuận việc thanh lý các tài sản liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các Bên trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau: …….

(Mô tả chi tiết các điều kiện có liên quan đến quyền hạn, nghĩa vụ, tài sản ….. phù hợp với các quy định tại Điều 53 Luật Đầu tư nước ngoài và các điều khoản liên quan của Nghị định …./20…./NĐ-CP)

Điều 14:

Mọi điều khoản khác có liên quan không được quy định cụ thể tại Hợp đồng hợp tác kinh doanh này sẽ được các Bên thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và của Giấy phép đầu tư.

Điều 15:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh này có thể được sửa đổi, bổ sung sau khi có thoả thuận bằng văn bản giữa các Bên và phải được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y trước khi thực hiện.

Điều 16:

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư.

Điều 17:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh này được ký ngày …….., tại…….., gồm ….. bản gốc bằng tiếng Việt Nam và bằng tiếng ….. (tiếng nước ngoài thông dụng). Cả hai bản tiếng Việt Nam và tiếng …… đều có giá trị pháp lý như nhau.

Đại diện Bên (các Bên) nước ngoài

Đại diện Bên (các Bên) Việt Nam

( Ký tên, chức vụ và dấu)

(Ký tên, chức vụ và dấu)

Lưu ý: Trường hợp có nhiều Bên: từng bên sẽ ký, ghi rõ chức vụ người đại diện ký, đóng dấu.

5. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa nhiều bên (Theo hình thức BCC)

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài trực tuyến, gọi: 1900.6162

>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh nhiều bên (BBC) hoặc soạn thảo trực tuyến mẫu này, in ra và sử dụng trong từng trường hợp cụ thể:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Số:… /HĐHTKD

Hôm nay, ngày… tháng… năm…

Tại (địa điểm ký kết): ………………..
Chúng tôi gồm có: ……….
Bên A:

– Tên cá nhân (hoặc doanh nghiệp):

– Địa chỉ:

– Điện thoại:

– Tài khoản số: …. Mở tại ngân hàng:

– Đại diện là Ông (Bà): … Chức vụ: ….

– Giấy ủy quyền số: ….. (nếu có).

Viết ngày… tháng… năm…. Do chức vụ: … ký (nếu có).
Bên B:

– Tên cá nhân (hoặc doanh nghiệp):

– Địa chỉ:

– Điện thoại:

– Tài khoản số: Mở tại ngân hàng:

– Đại diện là Ông (Bà): Chức vụ:

– Giấy ủy quyền số: (nếu có).

Viết ngày tháng năm Do chức vụ: ký (nếu có).

Bên C:

– Tên cá nhân (hoặc doanh nghiệp):

– Địa chỉ:

– Điện thoại:

– Tài khoản số: Mở tại ngân hàng:

– Đại diện là Ông (Bà): Chức vụ:

– Giấy ủy quyền số: (nếu có).

Viết ngày tháng năm Do chức vụ: ký (nếu có).
Bên D:

– Tên cá nhân (hoặc doanh nghiệp):

– Địa chỉ:

– Điện thoại:

– Tài khoản số: Mở tại ngân hàng:

– Đại diện là Ông (Bà): Chức vụ:

– Giấy ủy quyền số: (nếu có).

Viết ngày tháng năm Do chức vụ: ký (nếu có).
Các bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung các hoạt động kinh doanh

(Có thể hợp tác trong sản xuất hàng hoá, xây dựng một công trình thu mua chế biến một hoặc một số loại sản phẩm, tiến hành một hoạt động dịch vụ v.v…).
Điều 2: Danh mục, số lượng, chất lượng thiết bị, vật tư chủ yếu cần cho hoạt động kinh doanh và nguồn cung cấp thiết bị vật tư.

(Có thể lập bảng chiết tính theo các mục trên)
Điều 3: Quy cách, số lượng, chất lượng sản phẩm và thị trường tiêu thụ

1. Quy cách sản phẩm

– Hình dáng kích thước

– Màu sắc

– Bao bì

– Ký mã hiệu

2. Số lượng sản phẩm

– Số lượng sản phẩm trong năm sẽ sản xuất là

– Trong các quý

– Trong từng tháng của quý

3. Chất lượng sản phẩm

Sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng như sau

(Dựa theo tiêu chuẩn, theo mẫu, theo hàm lượng chất chủ yếu, theo tài liệu kỹ thuật v.v…).

4. Thị trường tiêu thụ

a/ Các thị trường phải cung ứng theo chỉ tiêu pháp lệnh:

– Địa chỉ Dự kiến số lượng


b/ Các thị trường khác đã có đơn đặt hàng

– Địa chỉ Dự kiến số lượng

c/ Các thị trường có thể bán lẻ

– Địa chỉ Dự kiến số lượng
Điều 4: Nghĩa vụ và quyền lợi của các bên hợp doanh

1. Bên A

a/ Có các nghĩa vụ sau: (Theo trách nhiệm đã phân công)

b/ Các quyền lợi:

2. Bên B: (Ghi rõ quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận).

3. Bên C:

v.v…
Điều 5: Phương thức xác định kết quả kinh doanh và phân chia kết quả kinh doanh

1. Phương thức xác định kết quả kinh doanh

a. Dựa vào lợi nhuận do bán sản phẩm (hoặc các công trình hoàn thành được bên chủ đầu tư thanh toán) .

b. dựa vào các nguồn thu nhập khác (nếu có)

(Thu nhập này có thể là lãi, có thể là lỗ)

2. Phương thức phân chia kết quả kinh doanh

a. Các bên được chia lợi nhuận hoặc lỗ và rủi ro theo tỷ lệ tương ứng với phần trách nhiệm trong hợp doanh.

b. Tỷ lệ phân chia cụ thể được thỏa thuận trên cơ sở phần công việc được giao như sau:

– Bên A là % kết quả

– Bên B là %

– Bên C là %

– v.v…
Điều 6: Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng

1. Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ hợp đồng không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt % tổng trị giá vốn mà bên đó có trách nhiệm đóng (có thể xác định một khoản tiền cụ thể).

2. Ngoài tiền phạt vi phạm hợp đồng, bên vi phạm còn phải bồi thường những mất mát hư hỏng tài sản, phải trả những chi phí để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại do vi phạm hợp đồng gây ra, các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà các bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba (ngoài hợp doanh) là hậu quả trực tiếp của vi phạm này gây ra.

3. Các bên vi phạm nghĩa vụ trách nhiệm đã quy định trong Điều 4 sẽ bị buộc phải thực hiện đầy đủ những quy định đó, nếu cố tình không thực hiện sẽ bị khấu trừ vào lợi nhuận, nếu nghiêm trọng có thể bị khấu trừ cả vào vốn góp (Tùy theo tính chất mức độ vi phạm cụ thể mà các bên sẽ họp quyết định mức phạt cụ thể vào biên bản).
Điều 7: Thủ tục giải quyết các tranh chấp giữa các bên phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng

1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập biên bản ghi toàn bộ nội dung đó).

2. Trường hợp có nội dung tranh chấp không tự giải quyết được thì hai bên thống nhất sẽ khiếu nại tới Tòa án là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết.3. Các chi phí về kiểm tra, xác minh và lệ phí Tòa án do bên có lỗi chịu.
Điều 8: Trường hợp cần sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

1. Trường hợp cần sử đổi hợp đồng

– Khi quyền lợi của một bên nào đó bị thiệt thòi do phân chia lợi nhuận không chính xác và công bằng, cần xác định lại phương thức phân chia kết quả.

– Phân công nghĩa vụ trách nhiệm chưa sát hợp với khả năng thực tế của một trong các bên.

– Khi cần thay đổi quy cách, chất lượng cho phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, hoặc thay đổi mẫu mã hàng hóa, thay đổi mặt hàng kinh doanh, v.v…

– Khi cần thay đổi số lượng vốn góp của một trong các bên.

2. Trường hợp cần chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

– Khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ các hoạt động ghi trong hợp đồng này (do hoạt động trong hợp đồng vi phạm pháp luật).

– Khi gặp rủi ro (cháy, nổ, lụt…) làm cho một hoặc nhiều bên mất khả năng hoat động.

– Khi làm ăn thua lỗ trong tháng liên tiếp dẫn tới vỡ nợ hoặc mất khả năng thanh toán.

3. Các bên phải tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng trước thời hạn, xác định trách nhiệm tiếp theo của các bên sau khi chấm dứt hợp đồng vào biên bản và phải thực hiện triệt để phần trách nhiệm của mình.
Điều 9: Các thỏa thuận khác (nếu cần)
Điều 10: Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày … Đến ngày …

Các bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian, địa điểm họp. Nhà xưởng, nhà kho, máy móc, dây chuyền thiết bị ….sẽ được trả lại cho Bên …

Hợp đồng này được làm thành …. bản (có hay không có các trang tách rời nhau), có giá trị như nhau, mỗi bên giữ…. bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ

(Ký tên và đóng dấu)

Chức vụ

ĐẠI DIỆN BÊN C

ĐẠI DIỆN BÊN D

Chức vụ

(Ký tên và đóng dấu)

Chức vụ

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Nếu còn thắc mắc, vui lòng liêu hệ tổng đài: 1900 6162 để nhận được sự hỗ trợ, tư vấn luật từ chuyên viên/luật sư của Luật Minh Khuê. Rất mong sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng cảm ơn!

Bạn đang xem bài viết: Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất năm 2023. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Ngày ký hợp đồng tiếng Anh là gì? Các từ vựng liên quan

TIẾNG ANH PHÁP LÝ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ DỊCH VỤ SALE AND PURCHASE CONTRACT
TIẾNG ANH PHÁP LÝ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ DỊCH VỤ SALE AND PURCHASE CONTRACT

Ngày ký hợp đồng tiếng anh là gì? Và các từ vựng tiếng anh có liên quan luôn là một trong những vấn đề quan trọng trong việc bắt đầu trong các lĩnh vực có liên quan đến hợp đồng. Trong bài viết hôm nay Atlan.edu.vn sẽ cùng các bạn tìm hiểu về vấn đề trên nhé.

Ngày ký hợp đồng tiếng anh là gì?

Ngày kí hợp đồng tiếng anh là: Contract signing date

Ngày kí hợp đồng là thời điểm khi các bên tiến hành đặt bút ký vào hợp đồng sau các nội dung đã thỏa thuận. Ngày kí hợp đồng thông thường là ngày mà hợp đồng phát sinh hiệu lực.

Một số từ vựng tiếng anh liên quan đến ngày ký hợp đồng

  • Contract performance: thực hiện hợp đồng
  • Breach of contract: vi phạm hợp đồng
  • Contract liquidation: thanh lí hợp đồng
  • Contract is invalid: hợp đồng bị vô hiệu
  • Rescind the contract: hủy bỏ hợp đồng
  • Renew a contract: gia hạn hợp đồng

Các mẫu câu tiếng anh trong ngày ký hợp đồng

  1. Delivery time 3 weeks from the date of signing the contract and receiving advance payment

=> Thời gian giao hàng 3 tuần kể từ ngày ký hợp đồng và nhận tiền tạm ứng.

2. I am going to support you the thoughtful documentary service from the date of signing the contract.

=> Tôi sẽ hỗ trợ bạn dịch vụ tài liệu chu đáo kể từ ngày ký hợp đồng

3. Factory handover time: after 16 days from the signing date of this contract and party A receives the 1st deposit for renting factory.

=> Thời gian bàn giao nhà xưởng: sau 16 ngày kể từ ngày ký hợp đồng này và bên A nhận được tiền đặt cọc thuê xưởng, văn phòng.

Hy vọng thông qua bài viết này của atlan.edu.vn sẽ giúp cho các bạn giải đáp được về ngày ký hợp đồng tiếng anh là gì? Qua đó sẽ mang đến cho các bạn nhiều thông tin thật hữu ích đến cho các bạn.

Bài viết được tham vấn từ Công ty cung ứng lao động Kiến Vàng 247:

  • Địa chỉ: 23 Lê Trọng Tấn, Sơn Kỳ, Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0903294567
  • Website: https://kienvang247.com.vn
  • Facebook: https://www.facebook.com/kienvang247.com.vn
  • Twitter: https://twitter.com/kienvang247
  • Pinterest: https://www.pinterest.com/kienvang247
  • Linkedin: https://www.linkedin.com/in/kienvang247
  • Youtube: https://www.youtube.com/channel/UChYmRHHpk4bejU627mvxV7Q
  • Một số mạng xã hội khác:webwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebweb

Bạn đang xem bài viết: Ngày ký hợp đồng tiếng Anh là gì? Các từ vựng liên quan. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Dịch hợp đồng song ngữ nhanh

TIẾNG ANH PHÁP LÝ LEGAL ENGLISH, ĐIỀU KHOẢN PHỔ BIẾN TRONG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.
TIẾNG ANH PHÁP LÝ LEGAL ENGLISH, ĐIỀU KHOẢN PHỔ BIẾN TRONG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.

Nội Dung

Nhu cầu dịch thuật hợp đồng song ngữ hiện nay tăng mạnh, đóng vai trò to lớn trong việc giúp các bên tham gia hợp đồng hiệu được điều khoản, tỷ giá, thuế quan,… Bạn cần tìm một đơn vị dịch hợp đồng song ngữ uy tín, chất lượng? Bài viết sau sẽ giúp bạn có được câu trả lời.

Trong bối cảnh hội nhập như hiện nay, cơ chế mở cửa thị trường giúp cho nền kinh tế của chúng ta càng phát triển, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Vậy nên, việc các công ty trong nước hoặc nước ngoài ký kết hợp đồng lao động với người nước ngoài là vấn đề khá phổ biến.

Để giúp các công ty, doanh nghiệp bớt khó khăn trong việc dịch thuật hợp đồng, Công ty dịch thuật 123 với kinh nghiệm và uy tín dịch thuật hơn 50 ngôn ngữ khác nhau sẽ đảm bảo quý khách hàng có bản dịch thuật hợp đồng chuẩn xác, rõ ràng trong từng thuật ngữ.

Xem thêm: Dịch thuật tại đường La Thành

Dịch thuật hợp đồng là gì?

Hợp đồng là một sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên ký kết liên quan đến việc thực hiện một công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc các thỏa thuận khác với mục đích kinh doanh, trong đó quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Hợp đồng được ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, hai bên cùng có lợi và có tính ràng buộc về mặt pháp lý.

Dịch thuật hợp đồng có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội hiện nay, ảnh hưởng trực tiếp đến các bên có liên quan như người lao động, công ty, doanh nghiệp. Người lao động nước ngoài khi lao động tại Việt Nam hoặc ngược lại người Việt Nam khi lao động ở nước ngoài ngoài việc bắt buộc phải có hợp đồng lao động thì cần một số giấy tờ pháp lý khác theo quy định của pháp luật lao động người nước ngoài.

Mỗi khi doanh nghiệp Việt Nam có nhu cầu trao đổi hàng hóa, cung ứng dịch vụ với các đối tác nước ngoài thì việc dịch hợp đồng song ngữ ra các ngôn ngữ cần thiết như tiếng Anh, tiếng Trung, Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Thái Lan, Tiếng Séc,… sẽ đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Dịch 123 là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ dịch hợp đồng song ngữ và các tài liệu pháp lý với hơn 50 ngôn ngữ với độ chính xác cao và tốc độ. Nếu bạn đang tìm kiếm một công ty dịch thuật chuyên nghiệp, thì còn chờ gì nữa, hãy liên lạc với chúng tôi để được báo giá và tư vấn miễn phí.

Dịch thuật hợp đồng là gì

Xem thêm: Dich tiếng Anh chuyên ngành báo chí

Tại sao phải dịch thuật hợp đồng song ngữ?

Hiện nay, với bối cảnh hội nhập, xu hướng toàn cầu hóa, cơ chế mở cửa thị trường dẫn đến ngành kinh tế của chúng ta ngày càng phát triển. Các tập đoàn doanh nghiệp, kinh tế lớn, vừa và nhỏ được ra đời nhu cầu hợp tác phát triển kinh tế với thị trường nước ngoài và các đối tác nước ngoài ngày càng cao. Và thị trường béo bở Việt Nam cũng chính là một đối tượng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào. Do đó, các giao dịch kèm theo những hợp đồng kinh tế, hợp đồng pháp lý cũng ngày càng phổ biến. Để thống nhất các nội dung, điều khoản trong hợp đồng buộc phải được thông qua dịch thuật hợp đồng song ngữ.

Xem thêm: Dịch thuật công chứng Sóc Trăng

Tại sao nên chọn dịch thuật 123 để dịch hợp đồng song ngữ?

Dịch thuật chuyên nghiệp 123 là đơn vị cung cấp dịch vụ dịch thuật hợp đồng song ngữ chuẩn xác, chất lượng, uy tín duy nhất tại Việt Nam:

  • Với sự uy tín và chất lượng mà công ty mang đến cho quý khách hàng, các tài liệu, hợp đồng sẽ được dịch thuật bởi đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tận tâm với từng sản phẩm, có chuyên môn sâu được dịch thuật bởi người bản xứ của nước sở tại.
  • Với kinh nghiệm hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực biên phiên dịch, dịch thuật 123 Việt Nam chuyên cung cấp dịch vụ dịch hợp đồng song ngữ đa ngôn ngữ uy tín, chất lượng.
  • Với nhiều năm hoạt động, tích lũy kinh nghiệm, tổ chức ổn thỏa nhân sự trong ngành dịch thuật. Chúng tôi tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ dịch hợp đồng song ngữ mang lại chất lượng hoàn hảo, chuẩn xác, câu từ mượt mà, sát nghĩa mà không phải bất cứ đơn vị dịch thuật nào khác trên thị trường có thể cung cấp được.
  • Chúng tôi đã thực hiện được hàng nghìn dự án dịch thuật hợp đồng song ngữ lớn nhỏ khác nhau trên thị trường với kết quả chuẩn xác, làm hài lòng và chiếm được lòng tin của quý khách hàng.
  • Quy trình dịch thuật tối ưu và có mức giá cạnh tranh bậc nhất thị trường, không hề phát sinh bất cứ phụ phí nào.
  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí 24/24 vào tất cả các ngày trong tuần kể cả ngày nghỉ và ngày lễ. Trao trả bản dịch đúng hạn, đem lại sự hài lòng tuyệt đối cho quý khách hàng

Dịch thuật 123 cung cấp dịch vụ dịch hợp đồng song ngữ uy tín, chất lượng

Nội dung cơ bản của mẫu hợp đồng lao động song ngữ (Labour Contract) như sau:

Dich123 giới thiệu mẫu Hợp đồng lao động song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh) dành cho các bạn muốn xin việc ở những công ty, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc do yêu cầu của doanh nghiệp, hoặc người nước ngoài muốn xin việc ở các công ty của Việt Nam.

CÔNG TY…

Số: …/…

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence – Freedom – Happiness

**************

Địa danh , ngày ……..tháng ….. năm 20…

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

LABOR CONTRACT

Được ban hành theo Thông tư số ……../………../TT-BLĐTBXH ngày …….. tháng ……. năm …….. của Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội.

Issued under the Circular No ……/……./TT-BLDTBXH dated …….. month ……. years ……… of the Ministry of Labor, Invalid and Social Affairs.

Chúng tôi, một bên là: Bà ………………………………………………………………..…………

We are, from one side: Ms. …………………………………………………..……………………

Chức vụ: Giám đốc

Position: Director

Đại diện cho: Công ty TNHH ……………………………………………………………………….

On behalf of: ………………………………………………………………………..………. Co., Ltd.

Địa chỉ: . ………………………………………………………………..……………………………..

Address: ………………………………………………………………………………………………..

Tel:………………………………………………………………….Fax:…………………………………..

Và một bên là: …………………………………………………………………………………………

And from other side: ………………………………………………………………………………….

Ngày sinh: ………………………………………………………………………………………………

Date of birth: ……………………………………………………………………………………………

Trình độ:……………………………………………..… Chuyên môn: ………………………..…….

Degree: ………………………………………………….Profession: …………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………..……

Home address: …………………………………………………………………………………………

CMND số: ………………………………Cấp ngày: ………………………………..Tại: ……………..

ID card no #: ……………………………Issue date:………………………………. Issue at: ………

Sổ lao động số (nếu có): ……………………………………………………………………………..

Labor book no (If any) …………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………….

Tel: ……………………………………………………………………………………………..…………

Đồng ý ký hợp đồng lao động này (Hợp đồng) với những điều khoản và điều kiện như sau:

Agreed to sign this labor contract (the “Contract”) with the following terms and conditions:

Điều 1: Điều khoản và công việc trong Hợp đồng

Article 1: Term and job in labor contract

1.1. Loại Hợp đồng: Xác định thời hạn, tính từ ……………………….…..đến: …………………

Kind of Contract: Limited, commencing on …………………………………..to:…………………….

Người sử dụng lao động có quyền chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn nêu trên nếu người lao động không đáp ứng yêu cầu công việc.

The Employer holds the right to terminate the Contract if the Empolyee does not satisfy the requirement of work.

1.2. Địa điểm làm việc: Công ty TNHH …………………………………………………………………

Working place: ………………………………………………………………………………….. Co., Ltd.

1.3. Chức vụ/chức danh chuyên môn: …………………………….…… Bộ phận: ……………….

Position/Profession:……………………………………………………………Department:…………….

1.4. Mô tả công việc: Các công việc theo sự phân công của lãnh đạo Công ty.

Job description: All tasks as assigned by the company’s management

Điều 2: Thời gian làm việc

Article 2: Working Hour

Thời giờ làm việc: Theo thời gian biểu do Công ty quy định.

Working time: Follow the working times regulated by the Company

Điều 3: Quyền lợi và nghĩa vụ của Người lao động

Article 3: Obligations, right and benefit of the Employee

3.1. Quyền lợi của người lao động

Right and benefits of the Employee

Đồng phục: Được trang bị đồng phục và bảo hộ lao động

Uniform: Provided with uniform and labor safety facility

Phương tiện đi lại: Theo quy định của Công ty

Mean of Transportation: As regulated by the Company

Lương tháng:

Monthly salary:

– Lương cơ bản: ………… USD tương đương …………VNĐ

– Basic salary:…………………………………………………………

– Phụ cấp trách nhiệm: …. USD

– Executive allowance:………….

– Tổng lương: ………… USD tương đương …………VNĐ

– Total:……………………………………………………………….

Hình thức trả lương: Lương được tính và được thanh toán bằng chuyển khoản/tiền mặt vào ngày 5 của tháng kế tiếp.

Method of Payment: Salary to be calculated and paid on the fifth of the following month by Bank transfer/in cash.

Tăng lương: Theo Quy định của Công ty

Salary Increment: According to the Company’s Policies

Thưởng: Theo quy định của Công ty

Bonus: According to the Company’s Policies

Đào tạo: Theo chương trình và kế hoạch của Công ty.

Training: According to the training schedule and plan arranged by the Company.

Chế độ nghỉ ngơi: Theo quy định của Công ty và pháp luật về lao động hiện hành.

Time of Rest: According to the Company’s Labor Regulation and current labor regulations.

Bảo hiểm xã hội và y tế: Người lao động được đóng bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội đúng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

Social & health insurance: Social and health insurance of the Employee will be paid in accordance with the regulations on insurance.

3.2. Nghĩa vụ của người lao động

Obligations of the Employee

+ Hoàn thành công việc mình đảm trách nêu trong Hợp đồng, chấp hành lệnh điều hành sản xuất kinh doanh, bảo vệ tài sản của Công ty và sẽ chịu trách nhiệm bồi thường những tài sản bị hư hỏng do vô ý, bất cẩn hay cẩu thả hoặc bị mất cắp khi chuyển giao.

+ Fulfill the Job undertaken in this contract, to comply with production and business orders, protect the properties of the Company and shall compensate for damage or loss properties incurred by the Company due to carelessness, negligence or stolen.

+ Nghiêm túc tuân thủ và tôn trọng thời hạn và các cam kết trong hợp đồng. Bồi thường cho Công ty các chi phí đào tạo và/hoặc các cam kết trách nhiệm bằng tiền nêu trong Hợp đồng này hoặc trong quy định của Công ty trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn mà không được sự đồng ý của lãnh đạo Công ty.

+ Strictly follow and respect the term of and commiment in the Labor contract. Compensate to the Company all training espenses and/or monetary commitment mentioned in the Labor contract and/or in labor regulations of the Company in the case the Employee intentionally terminate the Labor contracr without approval of the director of the Company.

+ Nghiêm túc tuân thủ và tôn trọng các yêu cầu của lãnh đạo, các nội quy và quy định của Công ty.

+ Strictly follow the instruction of management level, rules and regulations in the Company

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Người sử dụng lao động

Article 4: Obligations and rights of the Employer

4.1. Nghĩa vụ của Người sử dụng lao động

Obligations of the Employer

+ Đảm bảo việc làm và thực hiện đầy đủ các điều đã cam kết trong hợp đồng

+ Ensure the work and completely fulfill all the commitment in the Contract.

+ Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng.

+ Duly and in time settle all the rights and obligations to the Employee in accordance with the Contract.

4.2. Quyền hạn của người sử dụng lao động

Rights of the Employer

+ Có quyền đình chỉ hoặc áp dụng hình thức kỷ luật theo Luật lao động và Nội quy lao động hoặc chấm dứt Hợp đồng đối với Người lao động vi phạm nội quy, quy định của Công ty hoặc không đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe cũng như chuyên môn.

+ Has the right to suspend or apply disciplinary measures according to labor law and regulations or terminate the contract of the Empolyees who has violated the regulations, rule of the Company or the health and ability could not meet the requirement of work..

+ Người sử dụng lao động có quyền điều chuyển Người lao động sang nơi làm việc khác mà Người sử dụng lao động điều hành hoặc làm chủ theo quy định của pháp luật.

+ Employer reserves the right to transfer the Employee to other property which is owned or managed by the Employer in accordance to the law and regulations.

Điều 5: Điều khoản chung

Article 5: General provisions

5.1. Hợp đồng này được làm và ký ngày: …………….tại Hà Nội

This contract is made and signed on: …………………..in Hanoi City

5.2. Hợp đồng này được làm thành 2 bản, Người sử dụng lao động giữ 1 bản và Người lao động giữ 1 bản.

This Contract is made in 2 copies, 1 copies will be kept by the Employer and 1 copy to be kept by the Employee.

Người sử dụng lao động Người lao động

Employer Employee

Quý khách hàng nếu quan tâm và có nhu cầu sử dụng dịch vụ dịch thuật, dịch hợp đồng song ngữ, các văn bản, giấy tờ, tài liệu liên quan sang mọi ngôn ngữ nước ngoài hay ngược lại. Hãy liên hệ với công ty dịch thuật chuyên nghiệp 123 Việt Nam chúng tôi qua hotline 0934.532.999 để được tư vấn và báo giá cụ thể ở mọi chi nhánh trên toàn quốc.

Bạn đang xem bài viết: Dịch hợp đồng song ngữ nhanh. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Hợp Đồng trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

Tiếng Anh cho người đi làm Bài 1 Hợp đồng – Contract
Tiếng Anh cho người đi làm Bài 1 Hợp đồng – Contract

Hợp Đồng trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

Bạn đang tìm hiểu về hợp đồng tiếng anh là gì và các dạng cấu trúc, cách sử dụng từ vựng trong tiếng anh như thế nào? Đừng bỏ qua bài viết dưới đây, vì Studytienganh sẽ chia sẻ cho bạn tất tần tật những kiến thức về hợp đồng trong tiếng anh bao gồm: Định nghĩa, cách dùng và ví dụ anh việt.

1. Hợp Đồng trong Tiếng Anh là gì?

Hợp đồng trong tiếng anh thường được viết là “Contract”. Đây được hiểu là một thỏa thuận pháp lý, thường là giữa hai công ty hoặc giữa người sử dụng lao động và người lao động, bao gồm việc thực hiện công việc với một khoản tiền đã nêu.

Hợp đồng tiếng anh là gì?

Hay hiểu theo cách khác, hợp đồng (Contract) là thỏa thuận, giao dịch chính thức của 2 hay nhiều bên về việc thiết lập, bổ sung, chấm dứt hoặc thay quyền và nghĩa vụ của các bên thâm gia. Hợp đồng có thể được thể hiện với nhiều hình thức khác nhau như: lời nói, hành vi hoặc văn bản.

2. Thông tin chi tiết từ vựng

Nghĩa tiếng anh của hợp đồng là “Contract”.

Contract được phát âm theo hai cách như sau:

Theo Anh – Anh: [ ˈkɒntrækt]

Theo Anh – Mỹ: [ ˈkɑːntrækt]

Thông tin chi tiết về từ vựng trong tiếng anh

Trong tiếng anh, Contract được sử dụng với nhiều dạng cấu trúc nhau, tùy thuộc vào cách sử dụng và diễn đạt của người nó. Dưới đây là một số dạng cấu trúc thường gặp của “Contract”:

Khi đã thực hiện một thỏa thuận chính thức với một người hoặc công ty khác và chịu trách nhiệm pháp lý về việc thực hiện những gì bạn đã đồng ý thì bạn hãy sử dụng cấu trúc:

be + under + contract

Với cấu trúc này, bạn cũng có thể sử dụng trong trường hợp nếu một tòa nhà hoặc tài sản theo hợp đồng, chủ sở hữu đã chính thức đồng ý bán nó cho một người cụ thể với một mức giá cụ thể.

Ví dụ:

  • He has a under contract to get the job done by the middle of this year.
  • Anh ấy còn hợp đồng để hoàn thành công việc vào giữa năm nay.

Nếu một tổ chức, chính phủ,… đưa ra hợp đồng, họ sẽ cho phép các công ty khác nhau cạnh tranh để cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện công việc cho họ thì được dùng với cấu trúc sau:

put + something + out to contract

Ví dụ:

  • To make the process more efficient, best would be to put it out to contract.
  • Để làm cho quá trình hiệu quả hơn, tốt nhất là đưa nó ra ngoài hợp đồng.

Để thực hiện một thỏa thuận pháp lý với một người hoặc công ty khác, chẳng hạn, để làm công việc cho họ hoặc sử dụng các dịch vụ của họ:

put + something + out to contract

Ví dụ:

  • A construction company was contracted to construct and plan a multi-purpose building.
  • Một công ty xây dựng đã được ký hợp đồng để xây dựng và quy hoạch một tòa nhà đa năng.

Ngoài ra, còn một số cấu trúc khác để biểu đạt hàm ý khi một thỏa thuận chính thức giữa hai người hoặc công ty hoặc một văn bản pháp lý giải thích các chi tiết của thỏa thuận này:

contract + for + something: Hợp đồng cho cái gì đó

contract + to do + something: Hợp đồng để làm một cái gì

contract + with + sombody: Hợp đồng với ai

contract + between + somebody + and + somebody: Hợp đồng giữa ai với ai

3. Một số ví dụ về hợp đồng trong tiếng anh

Dưới đây là một số ví dụ về hợp đồng trong tiếng anh:

  • The contract for the supply of raw materials has been transferred to the parent company.
  • Hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu đã được chuyển giao cho công ty mẹ.
  • Please read the terms of the contract carefully before signing it.
  • Vui lòng đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng trước khi ký.
  • She signed a contract with a design agency.
  • Cô đã ký hợp đồng với một công ty thiết kế.
  • We will prepare the contract and send it to your company tomorrow.
  • Chúng tôi sẽ chuẩn bị hợp đồng và gửi cho công ty của bạn vào ngày mai.
  • Are you ready to sign a contract with us?
  • Bạn đã sẵn sàng ký hợp đồng với chúng tôi chưa?

Một số ví dụ về hợp đồng trong tiếng anh

4. Một số từ vựng tiếng anh liên quan

  • breach of contract: Vi phạm hợp đồng
  • contract sign: Ký hợp đồng
  • contract performance: Thực hiện hợp đồng
  • types of contracts: Các loại hợp đồng
  • the object of the contract: Đối tượng của hợp đồng
  • the general terms of the contract: Các điều khoản chung của hợp đồng
  • purchase Contract: Hợp đồng mua bán
  • operative provisions: Điều khoản hoạt động
  • consideration: Các điều khoản bồi hoàn
  • testimonium clause: Điều khoản chứng thực
  • commercial contract: Hợp đồng thương mại
  • economic contracts: Hợp đồng kinh tế
  • contract of employment: Hợp đồng lao động
  • building contract: Hợp đồng xây dựng
  • temporary contract: Hợp đồng tạm thời
  • short-term contract: Hợp đồng ngắn hạn
  • long-term contract: Hợp đồng dài hạn
  • binding contract: Hợp đồng ràng buộc
  • contract dispute: Tranh chấp hợp đồng
  • contract employees: Nhân viên hợp đồng
  • contract extension: Gia hạn hợp đồng
  • contract farming: Hợp đồng canh tác
  • contract negotiation: Đàm phán hợp đồng
  • contract provision: Cung cấp hợp đồng
  • current contract: Hợp đồng hiện tại
  • exclusive contract: Hợp đồng độc quyền
  • five-year contract: Hợp đồng năm năm
  • future contract: Hợp đồng tương lai
  • proposed contract: Hợp đồng đề xuất
  • rental contract: Hợp đồng cho thuê
  • rookie contract: Hợp đồng tân binh
  • standard contract: Hợp đồng tiêu chuẩn
  • television contract: Hợp đồng truyền hình
  • written contract: Hợp đồng bằng văn bản

Hy vọng bài viết trên sẽ mang lại cho bạn nhiều kiến thức về hợp đồng trong tiếng anh cũng như sử dụng thành thạo từ vựng trong thực tế nhé!

Bạn đang xem bài viết: Hợp Đồng trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Sửa đổi điều kiện để cá nhân ký hợp đồng với cơ quan hành chính nhà nước

Từ vựng tiếng Anh về hợp đồng – các động từ đi với Contract
Từ vựng tiếng Anh về hợp đồng – các động từ đi với Contract

Ảnh minh họa (Nguồn Internet)

Theo đó, điều kiện để cá nhân ký hợp đồng với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như sau:

– Có đủ sức khỏe để làm việc theo yêu cầu công việc do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận;

– Có lý lịch rõ ràng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

– Có năng lực, trình độ và khả năng để hoàn thành công việc mà cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập yêu cầu, thể hiện qua văn bằng, chứng chỉ;

– Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù cải tạo không giam giữ, quản chế hình sự, quản chế hành chính, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không trong thời gian bị cấm đảm nhiệm hành nghề hoặc cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng.

Bên cạnh đó, đối với cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ thì phải có đủ điều kiện thực hiện kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trước đó, Nghị định 161/2018/NĐ-CP đã bổ sung thêm 01 công việc thực hiện chế độ hợp đồng trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp: “Công việc thừa hành, phục vụ khác có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống”.

Xem chi tiết nội dung tại Dự thảo Thông tư về tuyển dụng công chức, viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

Châu Thanh

Bạn đang xem bài viết: Sửa đổi điều kiện để cá nhân ký hợp đồng với cơ quan hành chính nhà nước. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Hợp đồng tiếng Anh là gì?

Từ vựng tiếng Anh cần biết trong kinh doanh chủ đề hợp đồng
Từ vựng tiếng Anh cần biết trong kinh doanh chủ đề hợp đồng

Hợp đồng tiếng Anh là gì?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hợp đồng có thể hoặc không cần công chứng chứng thực vẫn có giá trị thực hiện, trừ một số trường hợp.

Hợp đồng là gì?

Hợp đồng là gì? Hợp đồng là sự thỏa thuận, giao dịch của hai hay nhiều bên về việc xác lập, thay đổi, bổ sung, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ. Hợp đồng được thể hiện qua các hình thức: lời nói, hành vi hoặc được lập thành văn bản.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hợp đồng có thể hoặc không cần công chứng chứng thực vẫn có giá trị thực hiện, trừ một số trường hợp. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về thời gian có hiệu lực của hợp đồng thì hợp đồng sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký vào hợp đồng.

Một bản hợp đồng thông thường sẽ có các nội dung chính như sau:

– Đối tượng hướng đến của hợp đồng.

– Thông tin các bên giao kết hợp đồng.

– Số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc.

– Giá trị của hợp đồng và phương thức thanh toán.

– Địa điểm, phương thức và thời gian thực hiện hợp đồng.

– Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên trong thời gian thực hiện hợp đồng.

– Lựa chọn hình thức giải quyết tranh chấp hợp đồng.

Vậy trong tiếng Anh, hợp đồng tiếng Anh là gì?

Hợp đồng tiếng Anh là gì?

Hợp đồng tiếng Anh là: Contract.

Định nghĩa hợp đồng được dịch sang tiếng Anh như sau:

Contract means an agreement or transaction of two or more parties on the establishment, change, addition or termination of rights and obligations. Contracts are expressed in the forms of words, acts or documents.

Under the provisions of Vietnamese law, the contract may or may not need notarization to be valid. Unless the parties have agreed on the effective period of the contract, the contract will be effective from the time the parties sign the contract.

A regular contract will have the following main contents:

– Target audience of the contract.

– Information of contracting parties.

– Quantity and quality of products and jobs.

– Value of the contract and payment method.

– Location, method and time of contract performance.

– Rights, obligations and responsibilities of each party during the contract performance.

– Select the form of contract dispute resolution.

Cụm từ khác tương ứng với hợp đồng tiếng Anh là gì?

Các cụm từ tương ứng hợp đồng tiếng Anh là gì? như sau:

– Vi phạm hợp đồng tiếng Anh là gì?

Vi phạm hợp đồng là việc một trong hai bên không tuân thủ theo các thỏa thuận trong hợp đồng, ví dụ như: giao thiếu số lượng sản phẩm, không thanh toán tiền hợp đồng theo thỏa thuận…

Vi phạm hợp đồng tiếng Anh là: Breach of contract

Định nghĩa vi phạm hợp đồng được dịch sang tiếng Anh như sau: A breach of contract is one of the two parties not complying with the agreement in the contract, for example: delivery of a lack of products, failure to pay the contract money as agreed …

– Ký hợp đồng tiếng Anh là gì?

Ký hợp đồng là thao tác, là thời điểm xác lập hợp đồng chính thức. Sau thời điểm này, nếu không có thỏa thuận khác thì hợp đồng sẽ chính thức có hiệu lực thi hành.

Ký hợp đồng tiếng Anh là: Contract sign.

Định nghĩa ký hợp đồng được dịch sang tiếng Anh như sau: Contract signing is the operation, is the time of establishing the official contract. After this time, if there is no other agreement, the contract will officially take effect.

– Thực hiện hợp đồng tiếng Anh là gì?

Thực hiện hợp đồng là việc các bên trước đó đã giao kết hợp đồng với nhau có những hoạt động tuân thủ theo thỏa thuận để đạt được mục đích cuối cùng của hợp đồng.

Thực hiện hợp đồng tiếng Anh là: Contract performance

Định nghĩa thực hiện hợp đồng được dịch sang tiếng Anh như sau: Contract performance means that the parties have previously signed a contract with activities that comply with the agreement to achieve the final purpose of the contract.

– Soạn hợp đồng tiếng Anh là gì?

Soạn hợp đồng tiếng Anh là draft the contract.

– Hợp đồng kinh tế tiếng Anh là gì?

Hợp đồng kinh tế tiếng Anh là Economic Contract.

– Nội dung hợp đồng tiếng Anh là gì?

Nội dung hợp đồng tiếng Anh là content of the contract.

– Giá trị hợp đồng tiếng Anh là gì?

Giá trị hợp đồng tiếng Anh là contract value.

Ví dụ cụm từ thường sử dụng hợp đồng tiếng Anh là gì?

Sau đây là những cụm từ sử dụng từ hợp đồng tiếng Anh là gì?

– Điều kiện chung của hợp đồng là gì?

Tiếng Anh là: What are the general terms of the contract?

Tiếng Anh là: Types of contracts.

– Đối tượng hợp đồng là gì?

Tiếng Anh là: What is the object of the contract.

>>>> Tham khảo: Hợp đồng bằng tiếng Anh

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

Nguyên tắc 3 vòng bảo vệ trong quản trị rủi ro doanh nghiệp là gì?

Quản trị rủi ro doanh nghiệp là một phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các tổ chức và có thể giúp tổ chức giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh của…

Ngành kinh tế tài chính đang ngày càng trở nên quan trọng và có tính toàn cầu hóa. Vì vậy, cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực này rất đa dạng và hấp…

Ví dụ về cách thâm nhập thị trường quốc tế của một sản phẩm cụ thể

Thâm nhập thị trường quốc tế là quá trình một công ty hoặc một nhà kinh doanh mở rộng hoạt động của mình sang các thị trường quốc tế. Việc thâm nhập thị trường quốc tế có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, bao gồm xuất khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài, hợp tác liên doanh hoặc mua lại công ty đang hoạt động trên thị trường nước…

Bảo hộ mậu dịch là gì? Ví dụ bảo hộ mậu dịch

Bảo hộ mậu dịch được áp dụng để bảo vệ sản phẩm và ngành công nghiệp trong nước trước sự cạnh tranh từ sản phẩm và ngành công nghiệp của các quốc gia khác. Mục đích chính của bảo hộ mậu dịch là bảo vệ sản phẩm và ngành công nghiệp trong nước khỏi sự cạnh tranh không lành mạnh từ các sản phẩm nhập…

Ngày đáo hạn hợp đồng bảo hiểm là gì?

Cách tính tiền đáo hạn hợp đồng bảo hiểm thường được công bố trong hợp đồng và được xác định bởi công ty bảo hiểm. Phương thức tính toán tiền đáo hạn có thể khác nhau tùy thuộc vào loại hợp đồng và quy định của từng công ty bảo…

Xem thêm

Bạn đang xem bài viết: Hợp đồng tiếng Anh là gì?. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Hợp đồng song phương (Bilateral Contract) là gì? Cách hoạt động và lưu ý

Hợp đồng song phương (Bilateral Contract) là gì? Cách hoạt động và lưu ý

Hợp đồng song phương (Bilateral Contract) là gì? Cách hoạt động và lưu ý - Ảnh 1.

(Ảnh minh họa: Frost Brown Todd)

Hợp đồng song phương

Khái niệm

Hợp đồng song phương trong tiếng Anh là Bilateral Contract.

Hợp đồng song phương là sự thỏa thuận giữa hai bên, trong đó mỗi bên đồng ý thực hiện thỏa thuận của mình.

Trong các tình huống phức tạp hơn như đàm phán thương mại đa quốc gia, hợp đồng song phương được gọi là “thỏa thuận bên lề”. Nghĩa là cả hai bên đều tham gia vào các cuộc đàm phán chung nhưng cũng cần phải có một hợp đồng riêng chỉ đề cập đến lợi ích chung giữa hai bên.

Cách hoạt động của Hợp đồng song phương

Hợp đồng song phương là loại hợp đồng thỏa thuận ràng buộc phổ biến nhất. Mỗi bên vừa là một con nợ (bị ràng buộc bởi người khác) với giao ước của chính mình, vừa là chủ nợ (ràng buộc người khác) với giao ước của bên kia.

Hợp đồng sẽ được kí kết với mục đích giúp thỏa thuận rõ ràng và có hiệu lực pháp lí.

Thỏa thuận mua bán là một ví dụ của một hợp đồng song phương.

Một người mua xe có thể đồng ý trả cho người bán một số tiền nhất định để đổi lấy quyền sở hữu xe. Người bán đồng ý giao quyền sở hữu xe để đổi lấy một số tiền bán nhất định. Nếu một trong hai bên không hoàn thành giao ước trong hợp đồng, thì xảy ra việc vi phạm hợp đồng.

Hợp đồng kinh doanh hầu như luôn là hợp đồng song phương.

Các doanh nghiệp cung cấp một sản phẩm hoặc dịch vụ để đổi lấy một khoản tài chính tương đương, vì vậy mà hầu hết các doanh nghiệp sẽ liên tục kí kết hợp đồng song phương với khách hàng hoặc nhà cung cấp.

Một hợp đồng lao động, trong đó công ty hứa sẽ trả cho người lao động nộp đơn một mức lương nhất định để hoàn thành các nhiệm vụ được chỉ định, cũng là một hợp đồng song phương.

Các lưu ý của Hợp đồng song phương

Hợp đồng song phương tạo ra nghĩa vụ đối ứng cho cả hai bên, khác biệt với hợp đồng đơn phương.

Trong hợp đồng đơn phương, một bên chỉ thực hiện nghĩa vụ của mình khi và chỉ khi bên còn lại hoàn thành nhiệm vụ được chỉ định.

Hợp đồng đơn phương thường liên quan đến bên thứ nhất chỉ thanh toán khi bên thứ hai hoàn thành nhiệm vụ của mình.

Về mặt pháp lí, bên thứ hai trong hợp đồng đơn phương không phải thực sự thực hiện nhiệm vụ và có thể không bị phát hiện là vi phạm hợp đồng vì không thực hiện. Nhưng nếu đó là hợp đồng song phương, cả hai bên sẽ phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.

Khi xác định liệu một hợp đồng là đơn phương hay song phương, tòa án thường sẽ xem xét liệu mỗi bên có đưa ra giá trị của một điều gì đó cụ thể hay không, nếu có thì đó là hợp đồng song phương.

(Theo Investopedia)

Bạn đang xem bài viết: Hợp đồng song phương (Bilateral Contract) là gì? Cách hoạt động và lưu ý. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.