11 Chủ điểm Ngữ Pháp Tiếng Anh Nâng Cao Band 6.0

Luyện nghe tiếng Anh thụ động-IELTS #11 | Study with me
Luyện nghe tiếng Anh thụ động-IELTS #11 | Study with me

Tiếp nối bài viết về 11 chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh nâng cao trong phần 1, trong phần 2 này PREP xin gửi đến các bạn Preppies 6 chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh nâng cao còn lại phù hợp với band điểm 6.0 – 7.0. Tham khảo bài viết bên dưới đây về ngữ pháp tiếng Anh nâng cao để dễ dàng chinh phục band điểm tiếng Anh nói chung và band điểm IELTS nói riêng như kỳ vọng nhé!

11 chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh nâng cao phù hợp với band 6.0 - 7.0 (Phần 2)

VI. Một số cấu trúc điều kiện khác

Ngữ pháp tiếng Anh nâng cao còn bao gồm một số cấu trúc điều kiện khác, hãy tham khảo nội dung bên dưới:

1. Cấu trúc “phủ định”: Unless

Lưu ý: Sau Unless luôn là mệnh đề khẳng định

2. Cấu trúc “mong ước”: Wish/ If only

Mệnh đề đằng sau “S + wish” hoặc “If only” sẽ được chia động từ tương tự như mệnh đề “if” của câu điều kiện. Cụ thể như bảng cấu trúc tiếng Anh nâng cao dưới đây:

S + wish S + V hiện tại đơn Thể hiện ước muốn ở hiện tại/ tương lai

If only S + V quá khứ đơn Thể hiện ước muốn trái hiện tại

S + V quá khứ hoàn thành Thể hiện ước muốn trái quá khứ

Tham khảo thêm bài viết:

  • 11 chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh nâng cao phù hợp với band 6.0 – 7.0 (Phần 1)

  • 5 chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh cơ bản phù hợp với band 1.0 – 4.0

3. Cấu trúc “miễn là”: As long as/ so long as/ providing/ provided

(Trong đó S1 + V1 được chia tương ứng với mệnh đề điều kiện “If”. Còn S2 + V2 là mệnh đề chính)

VII. Prepositions in relative clause – Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ từ trước đến nay đã quá quen thuộc với chúng ta rồi đúng không nào, hãy cùng chúng mình cùng tìm hiểu về chủ đề ngữ pháp tiếng Anh nâng cao này để học luyện thi tiếng Anh tại nhà nhé.

1. Giới từ trong mệnh đề quan hệ

Trong văn viết hoặc văn phong trang trọng, giới từ có thể đặt trước đại đề quan hệ.

  • Lưu ý 1: Chỉ áp dụng với đại từ quan hệ “whom” và “which”, tuyệt đối KHÔNG DÙNG “who”/ “that”
  • Lưu ý 2: Chỉ áp dụng với các giới từ không làm thay đổi nghĩa gốc của động từ trong mệnh đề quan hệ
  • Lưu ý 3: Các cụm từ chỉ số lượng “some of, both of, all of, most of, …” thường được dùng trước “whom, which” để nối 2 mệnh đề.

2. Cụm danh từ trong mệnh đề quan hệ

  • Cụm danh từ = Mạo từ + Tính từ + Danh từ
  • Đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ chính → nội dung được chi tiết hơn và show thêm vốn từ khi Viết/ Nói.

Các cách sử dụng Cụm danh từ trong mệnh đề quan hệ:

  • Cách 1: Thêm cụm danh từ trong mệnh đề quan hệ không xác định.
  • Cách 2: Sử dụng “namely”/ “that is” để bổ nghĩa cho cụm danh từ

VIII. Parallelism (cấu trúc song song)

Cấu trúc song song là một chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh nâng cao bạn dễ dàng áp dụng trong bài thi IELTS Writing để chiếm trọn được band điểm cao.

1. Định nghĩa cấu trúc song song

Trong Writing, nguyên tắc khi sử dụng cấu trúc song song là các nội dung phải giống nhau về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nâng cao và có chức năng tương đương.

2. Những quy luật sử dụng cấu trúc song song

Correlative Conjunctions Example Sentence
both … and I ate both the chicken and the fish. → the + noun
either … or Students often drop out of university because they are either stressed or burned-out. → adjectives
neither … nor Multinational companies neither generate jobs nor pay a fair wage, so they have definitely not improved people’s quality of life. → verb (present simple) + noun
not only … but also The government should introduce a carbon tax not only to reduce the current consumption of fossil fuels but also to encourage future industries to move to alternative sources of energy. → to verb + noun

3. Những lưu ý khác khi dùng cấu trúc song song

  1. Tránh tư duy kiểu “word-by-word”
  2. Sử dụng đúng mạo từ, giới từ trong cấu trúc song song

IX. Subject Verb Agreement (sự hòa hợp giữ chủ ngữ và động từ)

Chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh nâng cao thứ 9 mà các bạn nên tìm hiểu đó là Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ:

  • There + to be + N1, N2, … → chia theo N1 (N gần nhất)
  • either S1 or S2, neither S1 nor S2 → chia theo S2 (S gần nhất)
  • S1 + as well as/ with/ together with/ … + S2 → chia theo S1
  • Đại từ bất định (Everyone/ Nobody/ …) → chia động từ số ít
  • A number of + Danh từ số nhiều + V chia số nhiều
  • The number of + Danh từ số nhiều + V chia số ít
  • THE + ADJECTIVE + V chia số nhiều

X. Noun clause (mệnh đề danh từ)

Chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh nâng cao thứ 10 bạn nên tham khảo đó là mệnh đề danh từ:

1. Định nghĩa Noun Clause

  • Mệnh đề danh từ = Mệnh đề + danh từ.
  • Trong đó mệnh đề = S + V, đi kèm với chức năng y như 1 danh từ (chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ, v.v trong câu).

Mệnh đề danh từ - Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nâng cao

2. Các loại Noun Clause & cách sử dụng

Mệnh đề bắt đầu với từ “That”

Vị trí 1: Sau động từ của mệnh đề độc lập, đóng vai trò như 1 tân ngữ

Vị trí 2: Sau tính từ miêu tả cảm xúc như happy, glad, proud, pleased, upset, sorry, surprised, sure, …

Vị trí 3: Sau danh từ thể hiện quan điểm, ý kiến như: idea, theory, thought, claim, statement, belief, opinion,…

Vị trí 4: Đứng đầu câu, đóng vai trò như một chủ ngữ

Có thể thêm chủ ngữ “It” hoặc “The fact/ idea” để phù hợp với văn viết hơn.

Mệnh đề bắt đầu với từ “Whether/ If”

Luôn nằm ở SAU mệnh đề độc lập

Có thể thêm “or not” ở sau if/ whether hoặc ở cuối câu.

Mệnh đề bắt đầu với từ để hỏi như “Who, what, where, when, how”

Vị trí 1: Đứng sau động từ chính của mệnh đề độc lập

Vị trí 2: Đứng đầu câu làm chủ ngữ

XI. Complex sentences (câu phức)

Cuối cùng chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh nâng cao mà PREP muốn giới thiệu với các bạn muốn chinh phục band điểm cao đó là chủ điểm câu phức. Vậy câu phức là gì, hãy cùng đi tìm hiểu về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nâng cao này nhé!

1. Khái niệm Adverb clauses

  • Có chức năng ngữ pháp của một trạng ngữ để bổ nghĩa cho một mệnh đề khác
  • Luôn là mệnh đề phụ (những mệnh đề không diễn tả được một ý trọn vẹn và không thể đứng độc lập)

2. Dạng thức Adverb clauses

  • Bắt đầu bởi các liên từ phụ thuộc như: although, while, as though, so that,…
  • Khi mở đầu câu, dấu phẩy được dùng để ngăn cách 2 mệnh đề chính phụ.
  • Đảm bảo chia đúng thời động từ ở Quá khứ – Hiện tại – Tương lai.

3. Phân loại Adverb clauses

Loại 1: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Liên từ Ví dụ
Once (Một khi)

Once you understand this problem, you will find no difficulty.

(Một khi bạn hiểu được vấn đề này, bạn sẽ không thấy nó khó nữa.)

As soon as/ Just as (Ngay sau khi)

As soon as/ Just as I finish the homework, I will go to sleep.

(Ngay sau khi làm xong bài tập, tôi sẽ đi ngủ.)

While/ As (Khi/Trong khi)

Someone called me as/ while I was taking bath.

(Ai đó đã gọi tôi khi tôi đang tắm.)

Till/Until (Cho tới khi)

I will stay here till/until he comes back.

(Tôi sẽ ở lại đây cho tới khi anh ấy quay lại.)

Whenever (Bất cứ khi nào)

Whenever you are free, we will practice speaking English.

(Bất cứ khi nào bạn rảnh, chúng ta sẽ thực hành nói Tiếng Anh.)

No sooner …. than ….

Hardly/Scarcely … when ….

(Vừa mới …thì đã…)

→ 2 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nâng cao này có cùng nghĩa, thường đứng đầu câu và sẽ phải đảo ngữ ở mệnh đề đầu tiên

No sooner had he gone out than he came back.

(Anh ta vừa mới ra ngoài thì đã về rồi)

Hardly/Scarcely had she had a shower when the phone rang.

(Cô ấy vừa mới đi tắm thì điện thoại reo)

Loại 2: Mệnh đề trạng ngữ chỉ khoảng cách, tần suất và cách thức

Liên từ Ví dụ

Mệnh đề chỉ khoảng cách:

As far as

She runs on the beach as far as she can.

Mệnh đề chỉ tần suất:

As often as

He visits his family as often as he can.

Mệnh đề chỉ cách thức:

He loves flowers as women love them. (Anh ấy thích hoa cũng như phụ nữ thích hoa vậy.)– Điều kiện có thật: As if/As though + S + V (hiện tại)

→ It looks as if/as though it is going to rain. (Trông như thể là trời sắp mưa.)

– Điều kiện không có thật ở hiện tại: As if/As though + S + Were/V (quá khứ đơn)

→ He dresses as if/as though it were in winter even in the summer.

(Anh ta mặc cứ như là mùa đông dù đang là mùa hè.)

– Điều kiện không có thật ở quá khứ: As if/As though + S + V (quá khứ hoàn thành)

→ He looked as if/as though he had collected the money.

(Anh ta nhìn cứ như thể là anh ta bắt được tiền.)

Loại 3: Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Liên từ Ví dụ
Since/As/ For (Vì)

Since/As/ For he is tired, he stays at home.

(Vì anh ấy mệt, anh ấy ở nhà.)

Now that/ In that/Seeing that (Vì rằng)

Now that I am in a foreign country, I visit my home once a year.

(Vì rằng giờ tôi đang ở nước ngoài, tôi thăm nhà chỉ một lần một năm.)

On account of the fact that/ Due to the fact that (Vì sự thật là/ vì thực tế là)

On account of the fact that his leg is broken, he cannot play football.

(Vì thực tế là chân anh ta bị gãy, anh ấy không thể chơi đá bóng.)

Loại 4: Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

Liên từ Ví dụ

Therefore

Consequently

As a result/

As a consequence

With the result that

(Cho nên)

I got up late, with the result that I missed my bus. (Tôi dậy muộn vì vậy tôi bị lỡ xe buýt.)

– Lưu ý: Với các trạng từ chỉ kết quả → dùng giữa dấu chấm phẩy (;) và dấu phẩy (,) hoặc đứng đầu câu rồi dùng dấy phẩy (,).

→ She is not a good student; therefore, she cannot get good mark s. (Cô ấy không phải học si nh giỏi vì vậy có ấy không có nhiều điểm tốt.) –

So + Adj/Adv + that

Such + (a/an) + Adj + N + that

(Quá ….đến nỗi mà…)

He is so intelligent that he can do all the difficult exercises. (Anh ấy giỏi tới mức mà anh ấy có thể làm được tất cả những bài tập khó.)

Loại 5: Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

  • So that/ in order that: để mà
  • In case/ for fear that: trong trường hợp/ phòng khi

Loại 6: Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản: While/ Whereas: trong khi

Hy vọng rằng thông qua 11 chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh nâng cao bạn đã tự tin để chinh phục 4 kỹ năng trong bài thi IELTS. Nếu bạn còn thắc mắc gì về những chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh nâng cao trong bài viết này thì hãy để lại comment bên dưới để PREP giải đáp chi tiết nhất nhé. Chúc bạn ôn luyện thi thật hiệu quả và đạt được band điểm thật cao!

Bạn đang xem bài viết: 11 Chủ điểm Ngữ Pháp Tiếng Anh Nâng Cao Band 6.0. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

LUYỆN CHUYÊN SÂU NGỮ PHÁP VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 11 (THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO)

Tổng hợp toàn bộ ngữ pháp Tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao [ Phương pháp học tiếng Anh hiệu quả ]
Tổng hợp toàn bộ ngữ pháp Tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao [ Phương pháp học tiếng Anh hiệu quả ]

INNER FEEDBACK
Tiết kiệm hơn với ứng dụng
Tải ứng dụng để có trải nghiệm tốt nhất
Mua sắm thông qua ứng dụng của chúng tôi để được:
Voucher độc quyền
Deal tốt hơn
Các khuyến mãi chỉ dành cho bạn
Luôn cập nhật đầu tiên
Success! Please check your phone for the download link
BÁN HÀNG CÙNG LAZADA
CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
Trung tâm hỗ trợ
Đơn hàng & Thanh toán
Giao hàng & Nhận hàng
Đổi trả hàng & Hoàn tiền
Liên hệ với Lazada
Kiểm tra đơn hàng
Kiểm tra đơn hàng
Vui lòng nhập mã đơn hàng:
Nếu bạn có thắc mắc nào khác,
Nhấn vào đây
ĐĂNG NHẬP
ĐĂNG KÝ
Quản lý tài khoản
Đơn hàng của tôi
Danh sách yêu thích và gian hàng đã theo dõi
Nhận xét của tôi
Quản lý đơn hàng và đổi trả
Đăng xuất
change language
VN / Vietnamese
EN / English
Danh mục
Thiết Bị Điện Tử
Phụ Kiện Điện Tử
TV & Thiết Bị Điện Gia Dụng
Sức Khỏe & Làm Đẹp
Hàng Mẹ, Bé & Đồ Chơi
Siêu Thị Tạp Hóa
Hàng Gia dụng & Đời sống
Thời trang & Phụ kiện Nữ
Thời trang & Phụ kiện Nam
Thời trang & Phụ kiện Trẻ Em
Thể Thao & Du Lịch
Ôtô, Xe Máy & Thiết Bị Định Vị
Điện thoại di động
Máy tính bảng
Laptop
Máy tính để bàn
Âm thanh
Camera giám sát
Máy ảnh kỷ thuật số
Máy quay phim & Máy quay hành động
Màn hình vi tính
Máy in
Đồng hồ thông minh
Máy chơi game
Phụ kiện di động
Thiết bị thông minh
Thiết bị số
Phụ kiện Máy ảnh
Phụ kiện máy bay camera
Thiết bị lưu trữ
Phụ kiện Máy tính
Linh kiện máy tính
Phụ kiện ống kính
Thiết bị mạng
Phụ kiệm máy chơi game
Tivi & Videos
Điện gia dụng nhỏ
Điện gia dụng lớn
Phụ kiện Tivi
Chăm Sóc Da
Trang Điểm
Dụng Cụ Làm Đẹp
Chăm Sóc Cơ Thể
Chăm Sóc Tóc
Chăm Sóc Cá Nhân
Dành Cho Nam Giới
Nước Hoa
Thực Phẩm Chức Năng
Thực Phẩm Cho Sắc Đẹp
Sức Khỏe Tình Dục
Thiết Bị Y Tế
Tã bỉm & Dụng cụ vệ sinh
Sữa bột & Thức ăn cho bé
Thời trang cho bé
Đồ dùng ăn dặm & Bú sữa
Xe, Ghế & Đai địu
Đồ dùng phòng ngủ
Tắm gội & Chăm sóc cơ thể
Đồ chơi cho bé
Đồ chơi điện tử & điều khiển từ xa
Đồ chơi thể thao & ngoài trời
Đồ chơi cho bé chập chững
Đồ chơi giáo dục
Sữa tiệt trùng & Sữa bột
Đồ uống, Bia, Rượu
Thực phẩm từ sữa & Đồ lạnh
Đồ hộp, Thực phẩm đóng gói & Sấy khô
Kẹo & Socola & Đồ ăn vặt
Nguyên liệu nấu ăn & làm bánh
Giấy & vệ sinh nhà cửa
Lau chùi vệ sinh nhà bếp
Đồ dùng giặt giũ
Phụ kiện thú cưng
Thức ăn và chăm sóc thú cưng
Sản phẩm tươi sống
Bếp & Phòng Ăn
Sửa chữa nhà cửa
Dụng cụ điện
Dụng cụ cầm tay
Phòng ngủ
Phòng tắm
Đèn & Thiết bị đèn
Trang trí nhà cửa
Đồ nội thất
Văn phòng phẩm & thủ công
Sách & Nhạc cụ
Thiết bị giặt & làm sạch
Trang phục Nữ
Giày nữ
Đồ ngủ và nội y
Phụ kiện nữ
Túi Xách Nữ
Trang Sức Nữ
Đồng Hồ Nữ
Gọng Kính Nữ
Kính Mát Nữ
Trang phục nam
Giày dép nam
Đồ lót nam
Phụ kiện nam
Túi Xách Nam
Trang Sức Nam
Đồng Hồ Nam
Gọng Kính Nam
Kính Mát Nam
Trang phục bé trai
Giày bé trai
Trang phục bé gái
Giày bé gái
Túi Trẻ Em
Đồng hồ trẻ em
Kính Mát
Quần áo thể thao bé gái
Quần áo thể thao bé trai
Giày dép thể thao bé gái
Giày dép thể thao bé trai
Giày Thể Thao Nam
Trang Phục Nam
Giày Thể Thao Nữ
Trang Phục Nữ
Vali & Túi Du Lịch
Hoạt Động Dã Ngoại
Thể Thao & Thể Hình
Thể Thao Dùng Vợt
Thể Thao Đồng Đội
Đấm Bốc & Võ Thuật
Thể Thao Dưới Nước
Phụ Kiện Thể Thao
Xe máy
Chăm sóc ô tô
Trang trí nội thất ô tô
Trang trí ngoại thất ô tô
Phụ tùng & phụ kiện ô tô
Đồ điện tử dành cho ô tô
Dầu nhớt & phụ gia ô tô
Phụ tùng xe máy
Đồ bảo hộ khi đi xe máy
Phụ kiện & đồ chơi xe máy
Dầu nhớt & phụ gia xe máy
Vỏ ruột bánh xe máy & Mâm xe
LazMall
Mã Giảm Giá
Nạp Thẻ & eVoucher
LazGlobal
Danh mục
Thiết Bị Điện Tử
Phụ Kiện Điện Tử
TV & Thiết Bị Điện Gia Dụng
Sức Khỏe & Làm Đẹp
Hàng Mẹ, Bé & Đồ Chơi
Siêu Thị Tạp Hóa
Hàng Gia dụng & Đời sống
Thời trang & Phụ kiện Nữ
Thời trang & Phụ kiện Nam
Thời trang & Phụ kiện Trẻ Em
Thể Thao & Du Lịch
Ôtô, Xe Máy & Thiết Bị Định Vị
Điện thoại di động
Máy tính bảng
Laptop
Máy tính để bàn
Âm thanh
Camera giám sát
Máy ảnh kỷ thuật số
Máy quay phim & Máy quay hành động
Màn hình vi tính
Máy in
Đồng hồ thông minh
Máy chơi game
Phụ kiện di động
Thiết bị thông minh
Thiết bị số
Phụ kiện Máy ảnh
Phụ kiện máy bay camera
Thiết bị lưu trữ
Phụ kiện Máy tính
Linh kiện máy tính
Phụ kiện ống kính
Thiết bị mạng
Phụ kiệm máy chơi game
Tivi & Videos
Điện gia dụng nhỏ
Điện gia dụng lớn
Phụ kiện Tivi
Chăm Sóc Da
Trang Điểm
Dụng Cụ Làm Đẹp
Chăm Sóc Cơ Thể
Chăm Sóc Tóc
Chăm Sóc Cá Nhân
Dành Cho Nam Giới
Nước Hoa
Thực Phẩm Chức Năng
Thực Phẩm Cho Sắc Đẹp
Sức Khỏe Tình Dục
Thiết Bị Y Tế
Tã bỉm & Dụng cụ vệ sinh
Sữa bột & Thức ăn cho bé
Thời trang cho bé
Đồ dùng ăn dặm & Bú sữa
Xe, Ghế & Đai địu
Đồ dùng phòng ngủ
Tắm gội & Chăm sóc cơ thể
Đồ chơi cho bé
Đồ chơi điện tử & điều khiển từ xa
Đồ chơi thể thao & ngoài trời
Đồ chơi cho bé chập chững
Đồ chơi giáo dục
Sữa tiệt trùng & Sữa bột
Đồ uống, Bia, Rượu
Thực phẩm từ sữa & Đồ lạnh
Đồ hộp, Thực phẩm đóng gói & Sấy khô
Kẹo & Socola & Đồ ăn vặt
Nguyên liệu nấu ăn & làm bánh
Giấy & vệ sinh nhà cửa
Lau chùi vệ sinh nhà bếp
Đồ dùng giặt giũ
Phụ kiện thú cưng
Thức ăn và chăm sóc thú cưng
Sản phẩm tươi sống
Bếp & Phòng Ăn
Sửa chữa nhà cửa
Dụng cụ điện
Dụng cụ cầm tay
Phòng ngủ
Phòng tắm
Đèn & Thiết bị đèn
Trang trí nhà cửa
Đồ nội thất
Văn phòng phẩm & thủ công
Sách & Nhạc cụ
Thiết bị giặt & làm sạch
Trang phục Nữ
Giày nữ
Đồ ngủ và nội y
Phụ kiện nữ
Túi Xách Nữ
Trang Sức Nữ
Đồng Hồ Nữ
Gọng Kính Nữ
Kính Mát Nữ
Trang phục nam
Giày dép nam
Đồ lót nam
Phụ kiện nam
Túi Xách Nam
Trang Sức Nam
Đồng Hồ Nam
Gọng Kính Nam
Kính Mát Nam
Trang phục bé trai
Giày bé trai
Trang phục bé gái
Giày bé gái
Túi Trẻ Em
Đồng hồ trẻ em
Kính Mát
Quần áo thể thao bé gái
Quần áo thể thao bé trai
Giày dép thể thao bé gái
Giày dép thể thao bé trai
Giày Thể Thao Nam
Trang Phục Nam
Giày Thể Thao Nữ
Trang Phục Nữ
Vali & Túi Du Lịch
Hoạt Động Dã Ngoại
Thể Thao & Thể Hình
Thể Thao Dùng Vợt
Thể Thao Đồng Đội
Đấm Bốc & Võ Thuật
Thể Thao Dưới Nước
Phụ Kiện Thể Thao
Xe máy
Chăm sóc ô tô
Trang trí nội thất ô tô
Trang trí ngoại thất ô tô
Phụ tùng & phụ kiện ô tô
Đồ điện tử dành cho ô tô
Dầu nhớt & phụ gia ô tô
Phụ tùng xe máy
Đồ bảo hộ khi đi xe máy
Phụ kiện & đồ chơi xe máy
Dầu nhớt & phụ gia xe máy
Vỏ ruột bánh xe máy & Mâm xe
LazMall
Mã Giảm Giá
Nạp Thẻ & eVoucher
LazGlobal
LUYỆN CHUYÊN SÂU NGỮ PHÁP VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 11 (THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO)
No Ratings
Brand:
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Xem thêm Sách của NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Quantity
Hết hàng
Sold by
LIÊN HỆ VỚI LAZADA
Hotline & Chat trực tuyến (24/7)
Trung tâm hỗ trợ
Hướng dẫn đặt hàng
Giao hàng & Nhận hàng
Chính sách hàng nhập khẩu
Hướng dẫn đổi trả hàng
LAZADA VIỆT NAM
Tất cả danh mục
Về Lazada Việt Nam
Bán hàng cùng Lazada
Chương trình Lazada Affiliate
Tuyển dụng
Điều khoản sử dụng
Chính sách bảo mật
Báo chí
Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Quy chế hoạt động sàn Lazada
Quy trình giải quyết tranh chấp, khiếu nại
Go where your heart beats
Tải App Lazada
CÔNG TY TNHH RECESS
Giấy CNĐKDN: 0308808576 – Ngày cấp: 06/5/2009, được sửa đổi lần thứ 19 ngày 15/8/2019.
Cơ quan cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư TP.HCM
Địa chỉ đăng ký kinh doanh: Tầng 19, Tòa nhà Saigon Centre – Tháp 2, 67 Lê Lợi, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
CÁCH THỨC THANH TOÁN
DỊCH VỤ GIAO HÀNG
CHỨNG NHẬN
Lazada Southeast Asia
Kết nối với chúng tôi
© Lazada 2023

Bạn đang xem bài viết: LUYỆN CHUYÊN SÂU NGỮ PHÁP VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 11 (THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO). Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

TÓM TẮT NGỮ PHÁP CĂN BẢN TIẾNG ANH LỚP 11

Ôn tập Ngữ âm \u0026 Ngữ pháp Unit 1 – tiếng Anh 11 (SGK cơ bản) – Cô Hoàng Xuân
Ôn tập Ngữ âm \u0026 Ngữ pháp Unit 1 – tiếng Anh 11 (SGK cơ bản) – Cô Hoàng Xuân

TÓM TẮT NGỮ PHÁP CĂN BẢN TIẾNG ANH LỚP 11

TÓM TẮT NGỮ PHÁP CĂN BẢN TIẾNG ANH LỚP 11 thuộc ANH LỚP 11 Và tài liệu được sưu tầm chọn lọc có đáp án chi tiết.

Bạn có thể tham khảo thêm một số tài liệu và phương pháp học. Trước khi tải TÓM TẮT NGỮ PHÁP CĂN BẢN TIẾNG ANH LỚP 11

Trích trong tài liệu:

refuse:từchối- want: muốn
– promise:hứa- pretend:giảvờ
– fail:thấtbại,hỏng- attempt:cốgắng,nỗlực
– tend: có khuynhhướng- threaten:đedọa
– intend:định- seem:dườngnhư

– decide:quyếtđịnh- manage: xoaysở,cốgắng

refuse:từchối- want: muốn
– promise:hứa- pretend:giảvờ
– fail:thấtbại,hỏng- attempt:cốgắng,nỗlực
– tend: có khuynhhướng- threaten:đedọa
– intend:định- seem:dườngnhư
– decide:quyếtđịnh- manage: xoaysở,cốgắng
refuse:từchối- want: muốn
– promise:hứa- pretend:giảvờ
– fail:thấtbại,hỏng- attempt:cốgắng,nỗlực
– tend: có khuynhhướng- threaten:đedọa
– intend:định- seem:dườngnhư
– decide:quyếtđịnh- manage: xoaysở,cốgắng
It + be + adj + to-inf:thật…để.
Ex: It is interestingto studyEnglish.
+ S + be + adj + to-inf
Ex: I’m happyto receiveyour latter.
+S + V + too + adj / adv + to-inf
+ S + V + adj / adv + enough + to-in

f
+ S + find / think / believe + it + adj + to-inf
Ex: I find it difficultto learnEnglis

h vocabulary.
– Sau cáctừnghi van: what, who, whi
ch, when, where, how,…(nhưngthườngkhông dùng sau why)
Ex: I don’t know whatto say.
* Note:
– allow / permit/ advise / recommend + O + to-inf
Sheallowed me to useher pen.
– allow / permit / advise / recomm
end + V-ing
It + be + adj + to-inf:thật…để.
Ex: It is interestingto studyEnglish.
+ S + be + adj + to-inf
Ex: I’m happyto receiveyour latter.
+S + V + too + adj / adv + to-inf
+ S + V + adj / adv + enough + to-inf
+ S + find / think / believe + it + adj + to-inf
Ex: I find it difficultto learnEnglish vocabulary.
– Sau cáctừnghi van: what, who, which, when, where, how,…(nhưngthườngkhông dùng sau why)
Ex: I don’t know whatto say.
* Note:\

– allow / permit/ advise / recommend + O + to-inf
Sheallowed me to useher pen.

– allow / permit / advise / recommend + V-ing

Hy vọng với tài liệu TÓM TẮT NGỮ PHÁP CĂN BẢN TIẾNG ANH LỚP 11 sẽ giúp bạn giỏi hơn nhanh chóng. Và hy vọng bạn sẽ học giỏi hơn cùng Tự Học 365

Bạn đang xem bài viết: TÓM TẮT NGỮ PHÁP CĂN BẢN TIẾNG ANH LỚP 11. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Luyện chuyên sâu ngữ pháp và bài tập tiếng Anh 11

Ôn tập học kỳ 1 tiếng Anh 11 SGK chuẩn – Thầy Nguyễn Kim Long
Ôn tập học kỳ 1 tiếng Anh 11 SGK chuẩn – Thầy Nguyễn Kim Long

Luyện chuyên sâu ngữ pháp và bài tập tiếng Anh 11

Cuốn sách Luyện Chuyên Sâu Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 gồm 10 bài học với Từ vựng – Ngữ pháp – Bài tập tương ứng nhằm giúp các bạn có thể tự kiểm tra năng lực cũng như củng cố lại kiến thức đã học trên lớp.

Cuốn sách này phù hợp với tất cả các đối tượng học sinh có học lực từ trung bình đến khá giỏi.

Cuốn Luyện Chuyên Sâu Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 này sẽ giúp bạn chinh phục mọi kì kiểm tra một cách dễ dàng:

1.Học Từ Vựng

2.Học Ngữ Pháp

3.Bài tập vận dụng cơ bản

4.Bài tập vận dụng nâng cao

Cuốn sách Luyện Chuyên Sâu Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 có những ưu điểm vượt trội sau:

1. Áp dụng kĩ thuật xây dựng ma trận đề kiểm tra của Bộ Giáo Dục và Đào tạo giúp các em ôn lại toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời làm quen với nội dung kiến thức mới.

2. Lời giải chi tiết, dễ hiểu, kĩ lưỡng, chuyên sâu còn được bổ sung và mở rộng giúp bạn có thể tiếp thu nhiều kiến thức nâng cao và toàn diện hơn.

3. Bám sát chương trình của Bộ Giáo Dục và Đào tạo giúp bạn nắm vững kiến thức trên lớp cũng như luyện thêm các bài tập nâng cao, hỗ trợ quá trình tự học Tiếng Anh hiệu quả.

4. Các bài tập được sắp xếp khoa học giúp bạn có thể đánh giá chính xác năng lực và sự tiến bộ của mình theo từng cấp độ. Rất nhiều mẹo giải hay, dễ vận dụng, dễ nhớ sẽ giúp bạn làm bài nhanh hơn.

Bạn đang xem bài viết: Luyện chuyên sâu ngữ pháp và bài tập tiếng Anh 11. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 học kì 1 năm 2022 – 2023

Unit 1 The Generation Gap – Ngữ pháp – Tiếng Anh 11 – Thầy Phạm Bá Đạt (DỄ HIỂU NHẤT)
Unit 1 The Generation Gap – Ngữ pháp – Tiếng Anh 11 – Thầy Phạm Bá Đạt (DỄ HIỂU NHẤT)

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 học kì 1 năm 2022 – 2023

Cấu trúc tiếng Anh học kì 1 lớp 11 năm 2022

  • I. Thì Quá khứ đơn – Simple past tense
  • II. Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect Tense
  • III. Cấu trúc câu chẻ – Cleft sentence
  • IV. Lý thuyết động từ nối – Linking Verbs
  • V. Cách dùng Should, Ought to trong tiếng Anh
  • VI. Cách dùng Must & Have to trong tiếng Anh
  • VII. Cách dùng To_inf sau Danh từ/ Tính từ
  • VIII. Danh động từ trong tiếng Anh – Gerunds
  • IX. Bài tập vận dụng

Lý thuyết ôn tập Ngữ pháp học kì 1 tiếng Anh lớp 11 dưới đây nằm trong bộ đề thi học kì 1 lớp 11 môn tiếng Anh năm 2022 do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải. Tổng hợp Ngữ pháp học kì 1 lớp 11 môn tiếng Anh bao gồm những chủ đề ngữ pháp quan trọng xuất hiện trong Unit 1 – 5 SGK tiếng Anh lớp 11 mới.

I. Thì Quá khứ đơn – Simple past tense

1. Cấu trúc:

Động từ TOBE

Động từ thường

– I/She/he/It + was + Noun / Adjective

S + V-ed/ PI-cột 2 trong bảng Động từ bất quy tắc

– I/She/he/It + wasn’t + Noun/Adjective

S + didn’t + V …

– Were you/we/they + Noun / adjective…?

=> No, she wasn’t.

Did + S + V…?

=> Yes, I did.

2. Cách dùng:

Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoán toàn trong quá khứ.

Eg: We was born in 1998.

– Diễn tả một chuỗi các hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ.

Eg: Last night, I watched TV, went the bed and then went to sleep.

(Đêm qua tôi xem TV, dọn giường và sau đó đi ngủ.)

3. Trạng từ:

– yesterday: hôm qua

– the day before yesterday: hôm kia

– 3 years/4 days ago: cách đây 3/4 năm

– last Tueday/year…: thứ 3 tuần trước/ năm ngoái

– in + mốc thời gian trong quá khứ.

4. Cách thêm đuôi ed vào sau động từ thường

– Theo quy tắc chung, chúng ta chỉ việc thêm ED vào sau động từ để thành lập dạng quá khứ.

– Những động từ tận cùng bằng E (câm), EE ta chỉ việc thêm D vào cuối động từ đó.

Eg: smile => smiled

– Động từ 1 âm tiết, kết thúc bằng “Nguyên âm + Phụ âm” thì nhân đôi phụ âm thêm “ed”.

Eg: stop => stopped

– Động từ 2 âm tiết kết thúc bằng “nguyên âm + phụ âm”, trọng âm ở vần cuối thì nhân đôi phụ âm thêm “ed”

Eg: prefer => preferred

– Động từ tận cùng bằng “Phụ âm + Y” thì chuyển y thành i và thêm ed

Eg: study => studied

II. Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect Tense

1. Cấu trúc

(+)

I/You/We/They + have + PII

She/He/It + has PII

(-)

I/You/We/They + haven’t (have not) + PII

She/He/It + hasn’t (has not) PII

(?)

Have + you/we/they + PII…?

Has + She/He/It + PII…?

2. Cách dùng:

Diễn tả hành động mà xảy ra trong quá khứ mà kết quả của nó còn liên quan đến hiện tại hoặc tương lai.

– Hành động vừa mới xảy ra, vừa mới kết thúc, thường đi với trạng từ “just”

Eg. We have just bought a new car.

-Hành động bắt đầu từ quá khứ , còn kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai.

Eg. You have studied English for five years.

-Hành động xảy ra trong quá khứ mà không biết rõ thời gian.

Eg. I have gone to Hanoi.

-Hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần ở quá khứ.

Eg. We have seen Titanic three times.

-Dùng sau những từ so sánh ở cấp cao nhất.( trong lời bình phẩm)

Eg. It’s the most boring film I’ve ever seen.

– Dùng với This is the first/ second time, it’s the first time………

Eg. This is the first time I’ve lost my way.

-Dùng với “this morning/ this evening/ today/ this week/ this term”…… khi những thời gian này vẫn còn trong lúc nói.

Eg. I haven’t seen Joana this morning. Have you seen her?

3. Trạng từ

– just, recently, lately :gần đây, vừa mới

– ever :đã từng

– never :chưa bao giờ

– already :rồi

– yet: chưa (dùng trong câu phủ định và nghi vấn)

– since :từ khi (chỉ thời điểm mà hành động bắt đầu)

– for : khoảng (chỉ khoảng thời gian của hành động )

– so far = until now = up to now = up to the present : cho đến nay, cho đến tận bây giờ

III. Cấu trúc câu chẻ – Cleft sentence

1. Định nghĩa câu chẻ.

Câu chẻ hay còn gọi là câu nhấn mạnh (Cleft sentences ) theo đúng như tên gọi của nó, dùng để khi ta muốn nhấn mạnh vào một đối tượng hay sự việc nào đó. Câu thường chia làm hai vế, một vế chính và một vế là mệnh đề quan hệ sử dụng that, who, when, while…

2. Cấu trúc câu chẻ : It + be + …. that + …

3. Phân loại câu chẻ :

Ta có thể nhấn mạnh chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ của câu bằng cách đưa chúng vào giữa It be và that

3.1.Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ

* It is/was + S (người) + who/that + V

* It is/was + S (vật) + that + V

Eg : Mr. Hung teaches English at my school.

=> It is Mr Hung who/that teaches English at my school

My dog made neighbors very scared.

=> It was my dog that made neighbors very scared

3.2.Câu chẻ nhấn mạnh tân ngữ

* It is/was + O (người) + that/whom + S + V

* It is/was + O (danh từ riêng) + that + S + V

* It is/was +O (vật)+ that + S + V.

EX1 : He gave his wife the whole confidential document.

=> It was his wife that/whom he gave the whole confidential document.

IV. Lý thuyết động từ nối – Linking Verbs

1. Định nghĩa

– Động từ nối (Linking verbs) là các động từ dùng để diễn tả trạng thái / bản chất của chủ ngữ thay vì miêu tả hành động của chủ ngữ.

– Phía sau động từ nối là tính từ hoặc danh từ

2. Cấu trúc

S + linking verbs + Complement (Adj/ N)

3. Những động từ nối thường gặp

be (thì, là, ở)

become (trở nên)

remain (vẫn)

stay (vẫn)

appear (dường như)

seem (dường như)

sound (nghe có vẻ)

taste (có vị)

feel (cảm thấy)

look (trông có vẻ)

smell (có mùi)

get (trở nên)

prove (tỏ ra)

grow (trở nên)

turn (trở nên)

V. Cách dùng Should, Ought to trong tiếng Anh

1. Should

– Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận, nhưng không mạnh bằng Must (với Should bạn có thể lựa chọn việc thực hiện hay không thực hiện, còn must thì không có sự chọn lựa.)

Eg: Applications should be sent before December 8th .

(Đơn xin việc phải được gửi đến trước ngày 8 tháng 12.)

– Đưa ra lời khuyên hoặc ý kiến.

Eg: You shouldn’t drive so fast. It’s very dangerous.

– Suy đoán hoặc kết luận điều gì đó có thể xảy ra (người nói mong đợi điều gì đó xảy ra.)

Eg: Anna has been studying hard for the exam, so she should pass.

(Anna đã học hành rất chăm chỉ. Chắc cô ấy sẽ thi đậu thôi.)

2. Ought to

– Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận . Nghĩa tương tự như should và không mạnh bằng Must.

Eg: You ought not to eat sweets at nights.

(Con không được ăn kẹo vào buổi tối nhé.)

– Đưa ra lời khuyên hoặc kiến nghị.

Eg: There ought to be traffic lights at this crossroads.

(Nên có đèn giao thông tại ngã tư này.)

VI. Cách dùng Must & Have to trong tiếng Anh

1. Must

– Diễn đạt sự cần thiết hoặc bắt buộc phải làm điều gì ở hiện tại hoặc tương lai.

Eg: You must get up earlier in the morning.

(Buổi sáng con phải dậy sớm hơn đấy.)

– Đưa ra lời suy luận chắc chắn.

Eg: You must be hungry after a long walk.

(Hẳn là bạn phải đói buujng sau chuyến đi bộ dài.)

– Đưa ra lời khuyên hoặc lời yêu cầu được nhấn mạnh.

Eg: You must be here before 8 o’clock tomorrow.

(Sáng mai, anh phải có mặt tại đây trước 8 giờ.)

2. Have to

Cả must và have to đều dùng để diễn đạt sự cần thiết phải làm điều gì đó.

Tuy nhiên, có sự khác nhau.

  • Must: sự bắt buộc đến từ phía người nói (là mong muốn và cảm xúc của người nói.)
  • Have to: sự bắt buộc do tình thế hoặc điều kiện bên ngoài (nội quy, luật pháp, quy định ..)

I really must stop smoking. I want to do (Tôi phải bỏ thuốc lá. Vì tôi muốn thế.)

I have to stop smoking. Doctor’s order. (Tô phải bỏ hút thuốc. Lệnh của bác sỹ đấy.)

  • Mustn’t: không được phép (chỉ sự cấm đoán)
  • Don’t have to = don’t need to (không cần thiết)

Eg: You mustn’t wear bare feet in this lab.

(Bạn không được phép đi chân không vào phòng thí nghiệm.)

You don’t have to wash those glasses. They are clean.

(Không cần rửa những cái kính đó đâu. Chúng sạch mà.)

VII. Cách dùng To_inf sau Danh từ/ Tính từ

1. Chúng ta có thể sử dụng To – V đứng sau tính từ để đưa ra lý do cho tính từ đó.

S + linking verb + adjectives + to – V

Linking verb: be, appear, feel, become, seem, look, remain, sound, smell, stay, taste

Adjectives: glad, happy, lucky, amazed, surprised, proud, determined, pleased, sorry, disappointed, sad, afraid

Eg: I am happy to see my former teacher again.

(Tôi rất vui khi gặp lại giáo viên cũ.)

2. Chúng ta có thể sử dụng To – V trong cấu trúc với “It” và tính từ để đưa ra lời nhận xét hoặc đánh giá.

It + linking verb + adjectives (for somebody) + to – V

Adjectives: easy, difficult, hard, interesting, boring, nice, great, good, possible, impossible , likely, important, necessary, unreasonable.

Eg: It is interesting to talk to him.

(Thật thú vị để nói chuyện với anh ấy.)

3. Chúng ta có thể sử dụng To – V sau những danh từ trừu tượng để nói về những hành động mà những danh từ ấy liên quan tới.

Noun + to – V

Nouns: advice, ability, ambition, anxiety , attempt, chance, decision, dream, failure, permission, chance, plan, request, wish, way , demand, determination, effort, offer, willingness.

Eg: Your dream to become a teacher will come true.

(Giấc mơ để trở thành giáo viên của bạn sẽ thành sự thật. )

VIII. Danh động từ trong tiếng Anh – Gerunds

A gerund is the –ing form of a verb that functions as a noun. (Danh động từ là dạng –ing của một động từ có chức năng như một danh từ.)

1. It can be used as the subject of a sentence (Nó có thể được sử dụng làm chủ ngữ của câu)

Eg: Applying for the Asean Scholarships is difficult. (Nộp đơn xin học bổng Asean rất khó.)

2. It can be used as an object after some verbs, verbs and prepositions, and phrases (Nó có thể được sử dụng như một tân ngữ sau một số động từ, động từ và giới từ, và cụm từ)

  • Verbs: avoid (tránh), consider (cân nhắc), dislike (không thích), enjoy (thích), finish (kết thúc), imagine (tưởng tượng), involve (để tâm, tham gia), practice (thực hành), suggest (đề nghị), mind (làm phiền), recommend (giới thiệu, tiến cử) etc.

Eg: My father’s work involves travelling around the world.

  • Verbs and prepositions: agree with (đồng ý), apologise for (xin lỗi), concetrate on (tập trung), depend on (phụ thuộc), dream of (mơ), insist on (nài nỉ), etc.

Eg: Asean focuses on improving member states’ economies.

  • Pharses: can’t help (không thể không), can’t stand (không thể không), feel like (cảm thấy), be worth (đáng làm gì), no use/good (vô ích)

Eg: It’s worth visiting Hoi An Ancient Town in VietNam.

IX. Bài tập vận dụng

Exercise 1: Choose the correct answer A, B, C or D

1. Did you ride a bicylce ___________?

A. every day

B. at this time

C. this morning

D. tomorrow

2. His brother ______________ to England last year.

A. went

B. go

C. going

D. to go

3. Did they ______________ basketball yesterday?

A. played

B. play

C. to play

D. plays

4. When he ______________ ten years old, he ______________ the National Institute for the Blind in Paris.

A. was/entered

B. was/was entering

C. was/was entered

D. was/would enter

5. In the past, health care in some rural areas of this country ______________ by only a small number of doctors and nurses.

A. is provided

B. provided

C. provides

D. was provided

6. Until now I ___________ more than 1000 stamps.

A. collected

B. collect

C. am collecting

D. have collected

7. She is a good teacher; thus, I think you__________to ask her for some advice.

A. oughtn’t

B. must

C. have

D. ought

8. We let our son ____________ up late at weekends.

A. staying

B. stay

C. to stay

D. stayed

9. It’s necessary for her _____________ back home before 10 p.m.

A. coming

B. come

C. came

D. to come

10. She decided _____________ to Ho Chi Minh city.

A. to move

B. moving

C. have moved

D. move

1. C

2. A

3. B

4. A

5. D

6. D

7. D

8. B

9. D

10. A

Exercise 2: Rewrite the sentences, using the nouns in brackets and a to -infinitive phrase.

1. I know how to deal with the problem. (way)

I know ________________________________.

2. It’s surprising that Mai can speak five foreign languages. (ability)

Mai’s___________________________________.

3. The students were not allowed to use materials in the examination room. (permission)

The students couldn’t ______________________.

4. He tried very hard to overcome difficulties and that makes us surprised. (effort)

His ____________________________________.

5. We didn’t know that Mark was going to change his job. (plan)

We didn’t know ___________________________.

6. That she decided to participate in the contest surprised all of us. (decision)

Her ________________________________________.

1. I know the way to deal with the problem.

2. Mai’s ability to speak five foreign languages is surprising.

3. The students couldn’t get permission to use materials in the examination room

4. His effort to overcome difficulties makes us surprised.

5. We didn’t know about Mark’s plan to change his job.

6. Her decision to participate in the contest surprised all of us.

Exercise 3: Rewrite each sentence to emphasize the underlined phrase, starting with It was… Look carefully at the underlined words in the last two questions.

1. She liked the smell of garlic the best.

2. She found studying Math most difficult at school

3. He first heard about it from Mary.

4. She got the jobbecause she was the best qualified.

5. Mike first met Jenny when they were both studying in London.

6. I only realized who he was when he started speaking.

1. It was the smell of garlic that she liked the best.

2. It was studying Math that she found most difficult at school.

3. It was from Mary that he first heard about it.

4. It was because she was the best qualified that she got the job.

5. It was when they were both studying in London that Mike first met Jenny.

6. It was only when he started speaking that I realized who he was.

Trên đây là: Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 cuối kì 1. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu luyện tập Tiếng Anh 11 khác trên VnDoc.com như: Để học tốt Tiếng Anh lớp 11, Bài tập Tiếng Anh lớp 11 theo từng Unit trực tuyến, Đề thi học kì 1 lớp 11, Đề thi học kì 2 lớp 11,..

Mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu ôn tập lớp 11 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 11 các môn năm 2022 – 2023.

Bạn đang xem bài viết: Ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 học kì 1 năm 2022 – 2023. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.