Top Sách Tham Khảo 11 Môn Tiếng Anh – Càng Học Càng Mê

Xoài Non chia sẻ việc phải tìm con bằng phương pháp nhân tạo, sức khoẻ yếu và có nhiều bệnh
Xoài Non chia sẻ việc phải tìm con bằng phương pháp nhân tạo, sức khoẻ yếu và có nhiều bệnh

1. BỨT PHÁ 9+ MÔN TIẾNG ANH – LỚP 11.

Bạn là người mất căn bản môn tiếng Anh hoặc học mãi mà vẫn không giỏi được thì đừng lo cuốn “Bứt Phá 9+ Môn Tiếng Anh” này sẽ giúp bạn cải thiện khả năng cũng như hệ thống lại các kiến thức mà bạn đã bị mất gốc.
Cuốn này được chia làm 3 phần cụ thể: Kiến thức lý thuyết trong từng bài; các ghi chú/ các mẹo câu, từ và cuối cùng là các bài tập vận dụng các kiến thức đã học. Tác giả còn cung cấp những bí quyết giải đáp câu hỏi mà không cần hiểu hết nghĩa của vấn đề, các em học sinh có thể áp dụng cách giải bài này trong nhiều tình huống trong bài thi.

Nội dung cuốn sách bao gồm: 10 Units + 4 bài kiểm tra chuyên đề + 2 bài kiểm tra học kỳ.

  • THE GENERATION GAP
  • RELATIONSHIP
  • BECOMING INDEPENDENT
  • Ôn tập nội dung units 1+2+3
  • CARING FOR THOSE IN NEED
  • BEING PART OF ASEAN
  • Ôn tập nội dung units 4+5
  • Kiểm tra học kỳ I
  • GLOBAL WARMING
  • FURTHER EDUCATION
  • OUR WORLD HERITAGE SITES
  • Ôn tập nội dung units 6+7+8
  • CITY OF THE FUTURE
  • HEALTHY LIFESTYLES AND LONGEVITY
  • Ôn tập nội dung units 9+10
  • Kiểm tra học kỳ II

2. TỔNG TẬP ĐỀ THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 MÔN TIẾNG ANH LỚP 11 (TỪ NĂM 2014 ĐẾN NĂM 2018).

Nhằm giúp các em học sinh và giáo viên có thêm tài liệu để ôn luyện tốt trong các kỳ thi Olympic hàng năm. Newshop trân trọng giới thiệu cho các bạn cuốn Tổng Hợp Đề Thi Olympic 30 Tháng 7 môn Tiếng Anh Lớp 11. Bộ sách bao gồm các chuyên đề đã được tuyển chọn từ các giáo viên của trường Trung Học Phổ Thông Chuyên Lê Hồng Phong TP.HCM Cùng Với Nhà Sách Hồng Ân tuyển chọn ra những đề thi chất lượng và bám sát với kỳ thi nhất.

3. THE LANGMASTER – BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN.

PART 2: EXERCISES

  • A. PHONETICS
  • B. VOCABULARY AND GRAMMAR
  • C. READING
  • D. WRITING

4. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH LỚP 11 – CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM (KHÔNG ĐÁP ÁN)

5. BÀI TẬP BỔ TRỢ VÀ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG TIẾNG ANH 11 ( CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM )

Cuốn sách này còn cung cấp cho người dạy và học tất cả những dạng bài tập của những phần tổng ôn đều rất đa dạng nhằm phát triển đầy đủ các kĩ năng Nghe (Listening), Nói (Speaking), Đọc (Reading), Viết (Writing) cũng như củng cố và mở rộng kiến thức về Ngữ âm (Pronunciation), Từ vựng và Ngữ pháp (Vocabulary and Grammar). Phần đáp án (Answer Key) cũng được biên soạn rất chi tiết giúp các em dễ đối chiếu và hiểu rõ những phần các em thắc mắc.

Ngoài ra, sách còn cung cấp các dạng bài kiểm tra định kỳ được soạn theo đúng hướng dẫn và chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm tra đánh giá năng lực học sinh theo chương trình mới. Hi vọng rằng cuốn sách sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác giảng dạy của quý thầy cô giáo và trang bị tốt nhất cho các em học sinh những kiến thức cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các kỳ thi.

Cuốn sách Đề Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 11 được biên soạn theo chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình sách giáo khoa lớp 11. Sách bao gồm các bài giảng chi tiết về các bài học trực tiếp trong sách giáo khoa giúp các em học sinh hệ thống lại kiến thức. Bên cạnh đó, sách còn có hệ thống các bài kiểm tra 1 tiết, 15 phút hướng dẫn giải để các em rèn luyện kỹ năng giả đề và tham khảo trong quá trình học. Mỗi bài kiểm tra giúp các em đánh giá năng lực của bản thân ở mức độ nào và từ đó có kế hoạch ôn luyện và bồi dưỡng môn tiếng Anh giỏi hơn.

7. LUYỆN CHUYÊN SÂU NGỮ PHÁP VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 11 (THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO)

  • Vocabulary.
  • Grammar.
  • Bài tập vận dụng cơ bản.
  • Bài tập vận dụng nâng cao.

Điểm nổi bật của cuốn sách:

  • Áp dụng kỹ thuật xây dựng ma trận đề kiểm tra của Bộ Giáo Dục giúp ôn lại toàn bộ kiến thức đã học đồng thời làm quen với kiến thức mới.

  • Hệ thống lời giải chi tiết không chỉ được trình bày, giải thích một cách dễ hiểu, kỹ lưỡng, hệ thống lời giải chuyên sâu còn được bổ sung và mở rộng giúp các em tiếp thu nhiều kiến thức nâng cao và toàn diện hơn.

  • Nội dung kiến thức bám sát khung chương trình của Bộ Giáo Dục giúp các em nắm vững kiến thức đã học trên lớp cũng như ôn luyện thêm các bài tập nâng cao, hỗ trợ quá trình tự học tiếng Anh hiệu quả.

  • Các bài tập được sắp xếp khoa học giúp học sinh đánh giá chính xác năng lực và sự tiến bộ của mình theo từng cấp độ.

  • Rất nhiều mẹo giải hay, dễ dàng vận dụng, dễ nhớ sẽ giúp học sinh làm bài nhanh hơn, đạt điểm cao hơn. Từ đó các em sẽ tăng thêm niềm hứng thú với môn học này.

8. BÍ QUYẾT ĐẠT ĐIỂM 10 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ TIẾNG ANH 11

Sách được biên soạn theo cấu trúc mới nhất với đầy đủ các nội dung cần thiết, hướng dẫn chi tiết, phân tích rõ ràng giúp bạn đọc dễ dàng đạt được điểm tối đa.

Bí Quyết Đạt Điểm 10 Kiểm Tra Định Kỳ Tiếng Anh 11 bao gồm 16 bài học được biên soạn theo bài học của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo gồm:

  • Ngữ pháp trọng tâm: Hệ thống lại các trọng điểm Ngữ pháp đầy đủ và chính xác nhất.
  • Phát âm: Hướng dẫn luyện các âm tiết có trong các kỳ thi chuẩn xác nhất để bạn đọc dễ học.
  • Bộ đề kiểm tra 15 phút: Mỗi bài có 4 đề và đáp án chi tiết.
  • Bộ đề kiểm tra 45 phút: Mỗi bài có 8 đề và đáp án chi tiết.
  • Bộ đề kiểm tra cuối kỳ: Được trích dẫn từ các đề thi của các tỉnh thành trong nước và kỳ thi THPT Quốc gia.

>>>Xem thêm:

Bạn đang xem bài viết: Top Sách Tham Khảo 11 Môn Tiếng Anh – Càng Học Càng Mê. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Writing – Unit 4 trang 52 SGK Tiếng Anh 11

Cảm nhận Sự Bình An đừng suy nghĩ nữa – sư Minh Niệm | Nghe Để Thấm
Cảm nhận Sự Bình An đừng suy nghĩ nữa – sư Minh Niệm | Nghe Để Thấm

Writing – Unit 4 trang 52 SGK Tiếng Anh 11

Task 1. Read the letter and underline the sentences that express ihe following points:

1. the opening of the letter
2. the donated amount
3. the way(s) the money is used
4. the way the receipt is issued
5. the aratitude to the donor
6. the closing of the letter

Task 2. Imagine that you have just received a donation of one million dong from one of the local organizations to build your school library. Use the suggestions in Task 1 to write a letter to acknowledge the receipt of the donation and express vour gratitude.

Task 1. Read the letter and underline the sentences that express ihe following points:

(Đọc lá thư và gạch dưới các câu thể hiện những điểm sau đây.)

Dịch thư:

197 Hill Road, Los Angeles

Ngày 20 tháng 12 năm 2005

Kính thưa Ông/ Bà,

Tôi rất vui khi nhận được sự ủng hộ 500 đô la từ công ty của ông/ bà cách đây vài ngày. Số tiền này sẽ được dùng để sửa chữa lại trường học cũ và xây thêm những dãy phòng cho các em học sinh khuyết tật. Chúng tôi chắc chăn sẽ gửi biên lai sớm nhất có thể.

Tôi muốn thể hiện lòng biết ơn với sự đóng góp của công ty ông/ bà và hi vọng nhận được nhiều sự hỗ trợ và hợp tác hơn từ công ty ông bà trong tương lai.

Tôi mong chờ sớm được nghe tin tức từ ông/bà.

Chân thành,

David James

Thư ký của chương trình gây quỹ xây dựng trường học

Hướng dẫn giải:

– the opening of the letter: Dear Sir or Madam
– the donated amount: I am very happy to receive a donation of $500 from your company some days ago.
– the way(s) the money is used: the money will help us to repair the old school building and build a new block of flats for the handicapped students.
– the way the receipt is issued: We will certainly issue a receipt as soon as possible.
– the gratitude to the donor: I would like to express our thanks for the donation from your company.
– the closing of the letter: I look forward to hearing from you soon. Yours faithfully.

e.g: On behalf of Trieu Son high school, I would like to express our thanks for your generous donation of $ 2 000 000. Your contribution makes it possible for us to build a new school library.

Tạm dịch:

– mở đầu bức thư: Kính thưa Ông/ Bà

– con số được quyên góp: Tôi rất vui khi nhận được sự ủng hộ 500 đô la từ công ty của ông/ bà cách đây vài ngày.
– tiền được sử dụng như thế nào: Số tiền này sẽ được dùng để sửa chữa lại trường học cũ và xây thêm những dãy phòng cho các em học sinh khuyết tật.
– biên nhận được gửi đi như thế nào: Chúng tôi chắc chăn sẽ gửi biên lai sớm nhất có thể.
– thái độ của người nhận tài trợ: Tôi muốn thể hiện lòng biết ơn với sự đóng góp của công ty ông/ bà
– kết thúc thư:
Tôi mong chờ sớm được nghe tin tức từ ông/bà.
Chân thành

Task 2. Imagine that you have just received a donation of one million dong from one of the local organizations to build your school library. Use the suggestions in Task 1 to write a letter to acknowledge the receipt of the donation and express vour gratitude.

(Hãy tưởng tượng bạn vừa nhận được 1 000 000 đồng từ một trong các tổ chức địa phương để xây dựng thư viện trường học của bạn. Sử dụng những lời đề nghị trong Task 1 viết một lá thư để xác nhận các hiến tặng và bày tỏ lòng biết ơn của bạn.)

Dear Sir/ Madam

I’m very happy to have received a donation of one million dong from your organization some days ago. I think the money will help us to build our school library. We will certainly issue the receipt as soon as possible we can.

I would like to express our thanks for the donation from your organization and hope to get more assistance and co-operation from yours in the future.

I look forward to hearing from you soon.

Yours faithfully,

Thuy Linh

Tạm dịch:

Kính thưa Ông/ Bà,

Tôi rất vui khi nhận được sự ủng hộ 1 triệu đồng từ tổ chức của ông/ bà cách đây vài ngày. Tôi nghĩ số tiền này sẽ giúp chúng tôi xây dựng thư viện trường. Chúng tôi chắc chăn sẽ gửi biên lai sớm nhất có thể.

Tôi muốn thể hiện lòng biết ơn với sự đóng góp của tổ chức của ông/ bà và hi vọng nhận được nhiều sự hỗ trợ và hợp tác hơn từ công ty ông bà trong tương lai.

Tôi mong chờ sớm được nghe tin tức từ ông/bà.

Chân thành,

Thùy Linh

Bạn đang xem bài viết: Writing – Unit 4 trang 52 SGK Tiếng Anh 11. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

REVIEW 1 – Unit 1, 2, 3: Language (Trang 42-43 SGK Tiếng Anh 11 Mới)

UNIT 7 WORLD POPULATION READING TIENG ANH 11 SACH CU
UNIT 7 WORLD POPULATION READING TIENG ANH 11 SACH CU

Mục lục

  • I. VOCABULARY (Từ vựng)
  • II. PRONUNCIATION (Phát âm)
  • III. GRAMMAR (Ngữ pháp)

I. VOCABULARY (Từ vựng)

1. Form compound nouns with the words in the box. Then complete the sentences, using the correct ones.

(Hãy tạo ra các danh từ ghép bằng những từ cho trong khung. Sau đó hoàn thành câu với những danh từ ghép thích hợp.)

Lop 11 moi.REVIEW 1.Unit 1, 2, 3.Language.I. VOCABULARY.1. Form compound nouns with the words in the box. Then complete the sentences, using the correct ones

Hướng dẫn giải:

1. housework

2. childcare

3. viewpoint

4. grandparents

5. girlfriend

Tạm dịch:

1. Cô ấy đã dành cả buổi sáng để làm việc nhà.

2. Có nhiều lựa chọn chăm sóc trẻ khác nhau dành cho các bà mẹ trở lại làm việc.

3. Cha mẹ nên cố gắng nhìn mọi thứ từ quan điểm của thiếu niên.

4. Tôi đã sống với ông bà tôi từ khi tôi chào đời.

5. Anh ấy không thể đến vì anh ấy đang hẹn hò với bạn gái của anh ấy.

2. Complete the sentences with correct words from the box. (Hoàn thành câu bằng những từ thích hợp cho trong khung.)

Lop-11-moi.REVIEW-1.Unit-1,-2,-3.Language.I.-VOCABULARY.2. Complete the sentences with correct words from the box

Hướng dẫn giải:

1. Relationship

2. An argument

3. Reconciled

4. Independent

5. Self-reliant

Tạm dịch:

1. Cô ấy có một mối quan hệ thân thiết với bố mẹ.

2. Anh ấy đã làm vỡ bình thủy tinh trong một một cuộc cãi cọ với anh họ của mình.

3. Cuối cùng chúng tôi đã hòa giải sau khi ông xin lỗi.

4. Anh em họ của tôi trở nên độc lập hơn nên dì của tôi có thêm thời gian cho bản thân.

5. Dạy học sinh trung học để được độc lập và tự lực rất quan trọng cho sự phát triển cá nhân của họ.

II. PRONUNCIATION (Phát âm)

3. Listen and link (∪) the final consonants and initial vowels in the sentences. Thee read them aloud.

(Hãy nghe và đánh dấu nối các phụ âm cuối với các nguyên âm đầu trong những câu dưới đây. Sau đó hãy đọc to những câu đó.)

1. Kate is a teacher English in an upper secondary school.

2. Look at these pictures and answer my questions in English.

3. Tom used to live in his parents’ house, but he’s moved into a new flat with some friends.

4. Can I have a cup of apple tea?

5. Don’t forget to turn off the lights when you leave after the party.

Hướng dẫn giải:

Lop-11-moi.REVIEW-1.Unit-1,-2,-3.Language.II. PRONUNCIATION.3. Listen and link (∪) the final consonants and initial vowels in the sentences. Thee read them aloud

Tạm dịch:

1. Kate là một giáo viên tiếng Anh trong một trường trung học phổ thông.

2. Nhìn vào những hình ảnh này và trả lời câu hỏi của tôi bằng tiếng Anh.

3. Tom đã từng sống trong nhà của bố mẹ, nhưng anh ấy đã chuyển sang một căn hộ mới với những người bạn của anh ấy.

4. Tôi có thể uống một tách trà táo không?

5. Đừng quên tắt đèn khi rời khỏi bữa tiệc.

III. GRAMMAR (Ngữ pháp)

4. Complete these sentences with should /shouldn’t /ought to ought not to/ must mustn’t/ have to/ has to.

(Hoàn thành câu với should / shouldn’t / ought to ought not to / must / mustn’t / have to / has to)

Lop-11-moi.REVIEW-1.Unit-1,-2,-3.Language.III. GRAMMAR.4. Complete these sentences with should /shouldn’t /ought to ought not to/ must mustn’t/ have to/ has to

Hướng dẫn giải:

1. Should / ought to

2. Shouldn’t / ought not to

3. Must / have to

4. Mustn’t

5. Has to

Tạm dịch:

1. Đó là một bộ phim tuyệt vời. Bạn nên đi và xem nó.

2. Bạn trông không ổn. Bạn không nên ra ngoài. Bên ngoài lạnh lắm.

3. Muộn rồi. Tôi phải đi ngay bây giờ hoặc tôi sẽ bỏ lỡ chuyến tàu cuối cùng.

4. Học sinh không được sử dụng điện thoại di động trong lớp.

5. Chính phủ thực sự phải làm việc gì đó cho nạn thất nghiệp.

5. Rewrite the following sentences to emphasise the underlined parts, using It is / was… that…

(Viết lại những câu dưới đây để nhấn mạnh cho những phần gạch dưới, sử dụng cấu trúc It is /was …that…)

Lop-11-moi.REVIEW-1.Unit-1,-2,-3.Language.III.-GRAMMAR.5. Rewrite the following sentences to emphasise the underlined parts, using It is / was... that...

Hướng dẫn giải:

1. It was in Greece that the first Olympic Games were held.

2. It was Nam who / that won the first prize in the English speaking contest.

3. It’s a chocolate cake that I am making for my best friend’s birthday party.

4. It was in 1759 that Scotland’s most famous poet Robert Burns was bom.

5. It’s working on a computer that gives me headaches.

Tạm dịch:

1. Thế vận hội đầu tiên được tổ chức tại Hy Lạp.
Đó là Hy Lạp nơi mà Thế vận hội đầu tiên đã được tổ chức.

2. Nam đoạt giải nhất cuộc thi nói tiếng Anh.
Đó là Nam người đã giành được giải nhất trong cuộc thi nói tiếng Anh.

3. Tôi đang làm một chiếc bánh sô cô la cho bữa tiệc sinh nhật của bạn thân nhất của tôi.
Đó là một chiếc bánh sô-cô-la cái mà tôi đang làm cho bữa tiệc sinh nhật của bạn thân nhất của tôi.

4. Nhà thơ nổi tiếng nhất của Scotland là Robert Burns sinh năm 1759.
Đó là năm 1759 khi mà nhà thơ nổi tiếng nhất của Scotland Robert Burns ra đời.

5. Làm việc trên máy tính khiến tôi đau đầu.
Đó là làm việc trên một máy tính cái mà khiến tôi nhức đầu.

6. Write new sentences with a similar meaning. Use the to-infinitive after adjective.

(Viết lại thành những câu mới với nghĩa tương tự. Dùng động từ nguyên mẫu có TO sau tính từ.)

Lop-11-moi.REVIEW-1.Unit-1,-2,-3.Language.III.-GRAMMAR.6. Write new sentences with a similar meaning. Use the to-infinitive after adjective

Hướng dẫn giải:

1. Our school is quite easy to find.

2. The paragraph is difficult to translate.

3. I am delighted to work for the school library.

4. She was very surprised to see him at the party.

5. I was sorry to hear that your grandma was ill.

Tạm dịch:

1. Thật dễ dàng tìm thấy trường học của chúng tôi.
Trường học của chúng ta khá dễ tìm.

2. Rất khó để dịch đoạn văn.
Đoạn văn rất khó dịch.

3. Tôi vui mừng vì tôi làm việc cho thư viện trường.
Tôi vui mừng làm việc cho thư viện trường.

4. Cô ấy rất ngạc nhiên khi thấy anh ấy ở bên.
Cô ấy rất ngạc nhiên khi thấy anh ấy ở bên.

5. Tôi rất buồn khi tôi nghe bà của bạn bị ốm.
Tôi rất tiếc khi nghe bà của bạn bị ốm.

Bạn đang xem bài viết: REVIEW 1 – Unit 1, 2, 3: Language (Trang 42-43 SGK Tiếng Anh 11 Mới). Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

[SGK Scan] ✅ Unit 8 Celebrations

Ôn tập cuối học kỳ 2 tiếng Anh 11 SGK cơ bản – Thầy Nguyễn Kim Long
Ôn tập cuối học kỳ 2 tiếng Anh 11 SGK cơ bản – Thầy Nguyễn Kim Long

Unit 8 Celebrations
Unit 8 Celebrations
Unit 8 Celebrations
Unit 8 Celebrations
Unit 8 Celebrations
Unit 8 Celebrations
Unit 8 Celebrations

Before you read o Work in pairs. Look at the picture and discuss the questions. 1. What time of the year is it? 2. What are the people in the picture doing?. What else do you see in the picture? a Work in pairs. Tell your partner which of these activities you enjoy doing most at Tet. Are there any other things you like doing?a. making banh chung b. decorating the house c. eating special Tet foods d. going to the flower market e.going to the pagoda f. Watching fireworks g. receiving “lucky money” h. Visiting relatives and friendswhile you read Read the text about Tet in Vietnam, and then do the tasks that follow.Lunar New Year, or Tet, is Vietnam’s main holiday. It is the grandest and most important occasion in the year which falls sometime between 19″ January and 20″ February on the Western calendar. Tet marks the beginning of spring and, for agrarian people, the start of a new year.Tet’s preparations and celebrations used to be spread over months, but nowadays the holiday is much shorter. A great deal of excitement still builds up well before Tet, however. Streets are decorated with coloured lights and red banners. Shops are full of goods. People are busy buying gifts, cleaning and decorating their houses and cooking traditional foods.Homes are often decorated with plants and flowers at this time. Peach blossom is traditional at Tet in the North while apricot blossom is traditional in the South. The kumquat tree with its ripe deep orange fruits is popular throughout the country. One of Tet’s most special foods is banh chung, which is made from sticky rice, green beans and fatty pork. Mut, which is candied fruit such as sugared apples, plums or tomatoes, is also popular.On the days of Tet everyone tries to be nice and polite to each other. People believe that what they do on the first day of the year will influence their luck during the whole year. Thus, only positive comments should be made. People visit other family members or friends, and they exchange New Year’s wishes. Children receive their “lucky money” inside red envelopes. Many people go to pagoda to pray for a happy year for themselves and their family. Both children and adults take part in games and various forms of entertainment. Tet is really a time of fun and festivals throughout the country.913.IーTask 1. Find what the following words mean in the text. (Use a dictionary when necessary.)1. grand: 2. agrarian: 3. banner: 4. pray: 5. Sugared apples: 6. excitement:Task 2. Decide whether the statements are true (T) or false (F). T F1. Tet is always on 20″ February on the Western calendar.2. According to the text, for people anywhere in the World the beginning of spring is the start of a new year.3. Tet used to be longer than it is nowadays.4. According to the text, “lucky money” is given to everyoneat Tet.5. Kumquat trees are popular both in the North and in the South of Vietnam.6. People try to be nice and polite to each other because they want to have good luck on New Year’s Day.Task 3. Answer the following questions.When is Tet holiday in Vietnam’? How long did Tet preparations and celebrations last in the past? What do streets look like before Tet? What do people often do to prepare for Tet? What is banh chung made from?What is nut?What are some popular activities at Tet?After you read92Work in groups. Tell each other about your last Tet holiday, focusing on the following main points:o how you prepared for Teto how you decorated your houseo who you visitedo what special foods you ate o what activities you enjoyed doing most during TetB. SPEAKINGD3 Task 1. Mai is talking with Anna, her new English friend, about Tet holiday in Vietnam. Work in pairs. Practise reading the dialogue.MaiAnna : : It’s the time when Vietnamese people celebrate the beginning: Do you know that Tet holiday is next month?What is Tet?of spring. It’s also the start of the lunar new year.: When is it exactly? : Well, this year it’s on the 9″ of February. : What do you usually do at Tet? : Well, we eat a lot of special foods, we dress up and visitfriends and relatives, and We also play some traditional games.: Oh, that sounds really interesting.D3 Task 2. Below are some popular holidays and celebrations in Vietnam and in the world. Work in pairs. Match the holidays with their main purpose and activities. Holiday/CelebrationI. Thanksgiving (third Thursday in November)Its main purposea. People express their love to each other.IS είο ΕνiesA. They give chocolates, flowers or gifts to the people they love.2. Valentine’s Day (14 February)b. People celebrate the largest full moon in the year.B. Children wear masks, parade in the street, have parties with special cakes and lots of fruits, etc.3. Mid-Autumn Festival (15th day of the 8th lunar month)c. People celebrate the harvest.C. Family members get together. They prepare a large meal with roast turkey.D3 Task 3. Work in pairs. Ask and answer about the holidays above, using the dialogue in Task 1 as the model.C. LISTENINGBefore you listena Work in pairs. Guess which of the following activities the Japanese often do on their New Year’s Days.o exchanging gifts and cardso decorating the house with peach flowerso wearing kimonos or special dresso giving/receiving lucky money o going to the pagodao visiting friendsWhat other things do you think the Japanese also do at the New Year?o Listen and repeat.similarities housewives longevity constancy kimono shrine pine trees representWhile you listenD3 Task 1. You will hear two people talking about how the New Year is celebrated in Japan. Listen and tick (V) the things you hear. D 1. They put on special clothes. D 2. Everyone cleans the house. O 3. Bells ring 108 times. D 4. Housewives prepare special foods. 5. They decorate their houses with kumquat trees. D 6. They go to a shrine. D 7. They give each other “lucky money”. D 8. They drink rice wine. D 9. They play cards. D 10. They watch television. D 11. They eat a special meal.95 D3 Task 2. Listen again and answer the following questions. 1. Why do the Japanese do a big clean up before the New Year comes? 2. Where do the Japanese hear the bells from? 3. What do the Japanese often wear when they go to visit their shrines? 4. Do the Japanese often celebrate the New Year with their friends?After you listenWork in pairs. Compare the following aspects of the Vietnamese New Year with those of the Japanese one.o preparations o foods and clothes oactivities on New Year’s Eve opeople to celebrate withD. WRITING Describing a celebrationWrite a description of one of the popular celebrations in Vietnam (e.g. Mid-Autumn Festival, National Independence Day, Teachers’ Day, Women’s Day, etc.). Your description should include the following main points:o name of the festival o time of the festival o purpose of the festival o main activities of the festivalo your feeling about the festival (whether you like it or not and the reason(s))96 E. LANGUAGE FOCUSo Pronunciation: / fol / — / fr / — / 0r / o Grammar and vocabulary: 1. Pronouns one(s), someone, no one, anyone, everyone2. Vocabulary about holidays and celebrationsPronunciationo Listen and repeat./ fill / / fr / / 9r / fly fry thrive flower frozen threaten flu fruit through overflow afraid overthrowo Practise reading aloud this dialogue. A: Don’t throw these little flags onto the floor, Fred. B: Oh, I’m sorry, Florrie. I’ll pick them up. A: That’s all right, Fred. And are you hungry? Dinner’s ready. B: Oh, good! What shall we have for dinner today, Florrie? A: We’ll have three dishes: French fries, fried fish and cauliflower. B: Good! I like all three of them. What about dessert? A: I’ve made a fruit cake. But first, have some fruit juice.It’s good for your throat and keeps away the flu. B: Thanks, Florrie.97A (ס)*1++}^ENG Aוד-7Grammar and vocabulary98Exercise 1. Complete the sentences, using someone, anyone, no one, or everyone. Use each word twice.Example: likes snakes, do they?No one likes snakes, do they?1. I don’t think likes the film. It’s so boring. 2. phoned while you were out, but they didn’t leave a message. 3. Does mind if I eat first? 4. There’s at the door. Can you go and see who it is? 5. He didn’t come to class for three days, and knows where he is. 6. Can we start now? Has arrived? 7. Everyone said they would attend the party, but turned up.Exercise 2. Rewrite the sentences, using the pronoun one(s). Example: The Tet tree (cây nêu) is there to attract good spirits and ward of evil spirits. – The Tet tree (cây nêu) is there to attract good spirits and ward off evil ones. 1. Of the three bags I like the blue bag. 2. Mai is making a fruit cake. Huong is making a fruit cake, too. 3. I like reading books, especially the books about the natural world. 4. I don’t have a computer, and my father doesn’t want me to have a computer. 5. They let me choose a pencil, and I took the red pencil. 6. There are several national celebrations in Vietnam, but perhaps the most meaningful celebration is Tet holiday.7. We told each other both happy stories and sad stories about our lives.7-TiéNG ANH11(c)-BExercise 3. Use the words from the box to complete the following SentenCeS. traditional excitement polite good luck celebrating grand agrarian gifts Example: people, who live by farming, depend on the lunar calendar to manage their crops. – Agrarian people, who live by farming, depend on the lunar calendar to manage their crops.. Before Tet, housewives are always busy cooking foods.The Prince’s Wedding was a very occasion.Christmas is also the time for people to give and receive. Each nation has its own Way of the New Year.. On the first day of the New Year, people often try to be nice and. People go to pagoda to pray for – … If you walk on the street before Tet, you’ll find greateverywhere.99

Bạn đang xem bài viết: [SGK Scan] ✅ Unit 8 Celebrations. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Download sách giáo khoa tiếng Anh 11 PDF miễn phí (Tập 1&2)

Tiếng Anh 11 – Unit 11 Sources of Energy – Từ vựng – Cô Vũ Thanh Hoa (DỄ HIỂU NHẤT)
Tiếng Anh 11 – Unit 11 Sources of Energy – Từ vựng – Cô Vũ Thanh Hoa (DỄ HIỂU NHẤT)

Đối với những em học sinh vừa kết thúc chương trình học lớp 10, chắc hẳn cũng tò mò và muốn biết về chương trình học lớp 11 đặc biệt là môn Tiếng Anh. Vậy hãy cùng Tài liệu IELTS xem bài Review sách giáo khoa tiếng Anh 11 dưới đây để nắm bắt được những nội dung kiến thức bạn sẽ được học nhé!

Sách giáo khoa lớp 11 được biên soạn bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, phát hành sách trên toàn quốc. Sách được chia làm 16 unit, mỗi unit tương ứng với một chủ đề khác nhau. Từ đó sẽ cho học sinh có một lượng kiến thức đa dạng và phong phú.

Nội dung chính

Giới thiệu sách giáo khoa tiếng Anh 11

  • Tên sách: Sách giáo khoa Tiếng anh lớp 11
  • Biên soạn: Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
  • Chế bản: Công ty cổ phần mỹ thuật và truyền thông

Nội dung sách giáo khoa tiếng Anh 11

Sách Giáo khoa Tiếng anh lớp 11 bao gồm 5 phần cơ bản: nghe, nói, đọc, viết và phần cuối là tập trung lại kiến thức. Cụ thể:

  • Reading: Bao gồm một hoặc nhiều đoạn văn có độ dài khoảng 270 từ đến 300 từ, nhằm mục đích giúp học sinh làm quen dần với chủ đề trong bài học.
  • Speaking: Phần này bao gồm các hoạt động luyện nói theo chức năng ngôn ngữ tương ứng với từng chủ đề khác nhau trong sách giáo khoa. Được trình bày với các hình thức giao tiếp khác nhau như: nói theo cặp, theo nhóm,…
  • Listening: Học sinh sẽ được nghe các đoạn văn hay hội thoại có liên quan đến các chủ đề trong bài học. Nhằm rèn luyện kỹ năng nghe- hiểu của các bạn học sinh, củng cố và chỉnh sửa những phát âm sai lệch và các câu trúc ngữ pháp.
  • Writing: Bao gồm các hoạt động nhằm phát triển kỹ năng viết cho học sinh tương ứng với chủ đề đang học như viết thư cá nhân, thư mời, miêu tả thông tin trong biểu bảng,…
  • Language Focus: Gồm hai mục chính, Pronunciation và Grammar and vocabulary.

Xem thêm Download sách giáo khoa tiếng Anh lớp 4 PDF miễn phí

Pronunciation nhằm rèn luyện cách phát âm các cặp hay các chùm phụ âm có trong từ và trong phát ngôn được cho là khó đối với học sinh. Grammar and vocabulary đề cập đến những vấn đề từ vựng và ngữ pháp được cho là trọng tâm của đơn vị bài học và của toàn bộ chương trình tiếng Anh lớp 11. Những nội dung này được trình bày dưới hình thức bài tập hay hoạt động giao tiếp để học sinh thực hành.

Sáu bài ôn tập được trình bày dưới hình thức TEST YOURSELF và được thực hiện sau mỗi chủ đề lớn được quy định trong chương trình chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các TEST YOURSELF được thiết kế để giúp học sinh tự kiểm tra khả năng và sự hiểu biết của mình sau khi các em đã học xong từ hai đến ba đơn vị bài học (nghĩa là sau từ 10 đến 15 tiết học).

Mục lục sách giáo khoa tiếng Anh lớp 11

  • Unit 1: Friendship – Tình bạn
  • Unit 2: Personal Experiences– Kinh nghiệm cá nhân
  • Unit 3: A Party – Một bữa tiệc
  • Unit 4: Volunteer work – Công việc Tình Nguyện
  • Unit 5: Illiteracy – Nạn mù chữ
  • Unit 6: Competitions – Những cuộc thi
  • Unit 7: World Population – Dân số thế giới
  • Unit 8: Celebrations – Lễ kỉ niệm
  • Unit 9: The post office – Bưu điện
  • Unit 10: Nature in danger – Thiên nhiên đang làm nguy
  • Unit 11: Sources of energy – Các nguồn năng lượng
  • Unit 12: The Asian Games – Đại hội thể thao Châu Á
  • Unit 13: Hobbies – Sở thích
  • Unit 14 : Recreation – Sự giải trí
  • Unit 15: Space Conquest – Cuộc chinh phục không gian
  • Unit 16: The wonders of the world – Các kì quan của thế giới

Tải sách giáo khoa tiếng Anh 11 PDF miễn phí (Tập 1&2) link dưới đây

Xem thêm

Download sách giáo khoa tiếng Anh 12 mới PDF Free (Tập 1&2) Download sách giáo khoa tiếng Anh 9 mới PDF miễn phí (Tập 1&2)
Download sách giáo khoa tiếng Anh 11 nâng cao PDF miễn phí Download sách giáo khoa tiếng Anh lớp 1 PDF Free (Tập 1&2)

Trên đây là những thông tin cơ bản và cần thiết về cuốn sách Giáo khoa Tiếng Anh lớp 11 và còn có những cuốn sách hay tương tự trong mục Ebook mời xem qua. Hy vọng sẽ giúp các em học sinh có một định hướng tốt trong năm học tiếp theo để đạt kết quả cao nhất.

Bạn đang xem bài viết: Download sách giáo khoa tiếng Anh 11 PDF miễn phí (Tập 1&2). Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Hướng dẫn giải Unit 10. Nature in danger trang 114 sgk Tiếng Anh 11

Reading unit 1- Friendship – Bài đọc 1 SGK Tiếng Anh 11
Reading unit 1- Friendship – Bài đọc 1 SGK Tiếng Anh 11

Hướng dẫn giải Unit 10. Nature in danger trang 114 sgk Tiếng Anh 11 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 11 với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng,.. để giúp các em học tốt môn tiếng Anh lớp 11, luyện thi THPT Quốc gia.

Unit 10. Nature in danger – Thiên nhiên đang lâm nguy

A. READING trang 114 sgk Tiếng Anh 11

1. Before you read trang 114 sgk Tiếng Anh 11

Work in pair. Read these facts about endangered species and discuss the questions below

(Hãy đọc những sự thật về các loài có nguy cơ tuyệt chủng và thảo luận các câu hỏi dưới đây.)

Answer: (Trả lời)

1. The facts above show that the numbers of some wild/ rare animals such as cheetahs, pandas and Silberian tigers have become small/ extinct.

2. The numbers of these animals have become small because they are killed for food, fur or skin.

Tạm dịch:

– Đã từng được phát hiện ở Châu Phi và Châu Á, báo Chi-ta giờ chỉ rải rác ở đông Phi.

– Người ta ước tính rằng chỉ còn khoảng 1000 gấu trúc còn sót lại trong môi trường tự nhiên.

– Chỉ còn 20 con hổ Siberian còn lại trong môi trường hoang dã ở Trung Quốc và khoảng 100 con sống ở các sở thú và công viên quốc gia Trung Quốc.

1. Bạn hiểu gì từ những chi tiết trên? ⇒ Những chi tiết trên cho thấy số lượng một số số loài động vật hoang dã/ quý hiểm như báo, gấu trúc và hổ Siberian đang trở nên tuyệt chủng.

2. Bạn có thể giải thích vì sao số lượng những loài này đang giảm dần không? ⇒ Số lượng những loài này đang giảm dần vì chúng bị giết để làm thực phẩm, lông và da.

2. While you read trang 115 sgk Tiếng Anh 11

The human race is only one small species in the living world. Many other species exist on this planet. However, human beings have a great influence on the rest of the world. They are changing the environment by building cities and villages where forests once stood. They are affecting the water supply by using water for industry and agriculture. They are changing weather conditions by cutting down trees in the forests. And they are destroying the air by adding pollutants to it.

It can be said that human beings are changing the environment in all respects through their actions and by their habits. This has resulted in two serious consequences. The first is that many kinds of rare animals are killed. The second is that the environment where these animals are living is badly destroyed. As a result, the number of rare animals is decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinct.

In order to make sure that these rare animals do not disappear, efforts have been made to protect the environments in which they live. Scientists have made lists of endangered species and suggested ways to save them. Many organisations have been set up and funds have been raised. Thousands of national parks all over the world have been established to protect endangered animals. Laws have been introduced to prohibit the killing of endangered animals and the destruction of the environments where these rare animals are living.

If people’s interference with the environment decreases, more species will survive and produce offspring. The Earth will be a happy planet where human beings, animals and plants peacefully co-exist.

Dịch bài:

Loài người chỉ là một loài nhỏ trong thế giới sinh vật. Nhiều loài khác tồn tại trên hành tinh này. Tuy nhiên, con người có ảnh hưởng lớn đến phần còn lại của thế giới. Họ đang thay đổi môi trường bằng cách xây dựng thành phố và làng mạc ở nơi trước kia từng là rừng. Họ đang ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước bằng cách sử dụng nước cho công nghiệp và nông nghiệp. Họ đang thay đổi tình trạng thời tiết bằng việc chặt cây cối trong các khu rừng. Và họ đang phá hủy không khí bằng cách thải các chất gây ô nhiễm vào không khí.

Có thể nói rằng con người thay đổi môi trường trên mọi phương diện thông qua các hành động của họ và thói quen của họ. Điều này đã dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng. Đầu tiên là nhiều loài động vật quý hiếm bị giết. Thứ hai là môi trường nơi mà các loài động vật đang sinh sống bị phá hủy nặng. Kết quá là, số lượng các loài động vật quý hiếm đang giảm rất nhanh chóng, chúng đang có nguy cơ bị tuyệt chủng.

Để đảm bảo rằng các loài động vật quý hiếm này không biến mất, những nỗ lực đã được thực hiện để bảo vệ môi trường mà chúng đang sống. Các nhà khoa học đã lập danh sách các loài có nguy cơ tuyệt chủng và dề nghị cách để cứu chúng. Nhiều tổ chức đã được thành lập và nhiều quỹ được xây dựng. Hàng ngàn các công viên quốc gia trên toàn thế giới đã được thiết lập để bảo vệ động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Luật pháp được đưa ra để cấm việc giết hại động vật có nguy cơ tuyệt chủng và sự tàn phá của môi trường nơi chúng sinh sống.

Nếu sự can thiệp của người dân với môi trường giảm, nhiều loài sẽ sống sót và sinh sản nhiều hơn. Trái đất sẽ là một hành tinh hạnh phúc nơi con người động vật và thực vật cùng chung sống một cách hòa bình.

Task 1 trang 116 sgk Tiếng Anh 11

The words in the box all appear in the passage. Fill each blank with a suitable word.

(Những từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào chỗ trống với một từ thích hợp.)

pollutants decreasing protect

interference extinct endangered

1. Dinosaurs became ______ millions of years ago.

2. She tried to ______ herself from the wind.

3. This species of bird is ______ in numbers every year.

4. The chemical ______ from cars and factories make the air, water and soil dangerously dirty.

5. The blue whale is a(an) ______ species.

6. Because of the ______ of human beings, many animals have become extinct.

Answer: (Trả lời)

1. Dinosaurs became extinct millions of years ago.

2. She tried to protect herself from the wind.

3. This species of bird is decreasing in numbers every year.

4. The chemical pollutants from cars and factories make the air, water and soil dangerously dirty.

5. The blue whale is a(an) endangered species.

6. Because of the interference of human beings, many animals have become extinct.

Tạm dịch:

1. Khủng long đã tuyệt chủng cách đây hàng triệu năm.

2. Cô ấy cố gắng tự bảo vệ mình khỏi gió.

3. Hằng năm loài chim này đang giảm dần số lượng.

4. Những chất thải hóa học từ ô tô và nhà máy làm cho không khí, nước và đất ô nhiễm một cách nguy hiểm.

5. Cá voi xanh là một loài bị đe dọa.

6. Bời vì sự can thiệp của con người, nhiều động vật đã tuyệ chủng.

Task 2 trang 117 sgk Tiếng Anh 11

Circle A, B, C or D that best sums up each paragraph.

(Khoanh tròn A, B, C hoặc D thể hiện ý chính của mỗi đoạn.)

1. Paragraph 1

A. Human beings need to grow food.

B. Human beings pollute the environment.

C. Human beings interfere with nature.

D. People should stop living in cities and villages.

2. Paragraph 2

A. Many animals are disappearing.

B. Human beings are responsible for the changes in the environment.

C. People are in danger of becoming extinct.

D. The human race is also an endangered species.

3. Paragraph 3

A. Human beings have made efforts to protect the environment.

B. Scientists have made a long list of endangered species.

C. People should be kept away from animals and plants.

D. Rare animals do not disappear.

4. Paragraph 4

A. The survival of endangered species

B. The Earth – a happy planet

C. Conditions for a peaceful co-existence

D. People’s interference with the environment

Answer: (Trả lời)

1. C; 2. B; 3. A; 4. C

Tạm dịch:

1. Đoạn 1

A. Con người cần trồng thực phẩm.

B. Con người gây ô nhiễm môi trường.

C. Con người can thiệp vào thiên nhiên.

D. Người ta nên ngừng sống ở các thành phố và làng mạc.

2. Đoạn 2

A: Nhiều động vật đang biến mất.

B. Con người chịu trách nhiệm về những thay đổi trong môi trường.

C. Người ta có nguy cơ tuyệt chủng.

D. Loài người cũng là một loài bị nguy cấp.

3. Đoạn 3

A. Con người đã nỗ lực để bảo vệ môi trường.

B. Các nhà khoa học đã đưa ra một danh sách dài các loài bị nguy cấp.

C. Người ta nên tránh xa động vật và thực vật.

D. Động vật quý hiếm không biến mất.

4. Đoạn 4

A. Sự sống sót của các loài nguy cấp

B. Trái đất – một hành tinh hạnh phúc

C. Các điều kiện cho sự sống chung hòa bình

D. Sự can thiệp của người dân vào môi trường

Task 3 trang 117 sgk Tiếng Anh 11

Answer the questions: (Trả lời các câu hỏi.)

1. What are the four ways by which human beings are changing the world?

2. What are the serious consequences of people’s interference with the env ironment?

3. What has been done to protect the environment?

Answer: (Trả lời)

1. Four ways that people change the world are:

– They are changing the environment by building cities & villages.

– They are affecting the water supply by using water for industry and agriculture.

– They are changing weather conditions by cutting down trees in the forests.

– They are destroying the air by adding pollutants like smoke from factories.

2. The serious consequences of people’s interference with the environment are:

– Many kinds of rare animals are killed.

– The environment where these animals are living is badly destroyed.

– The numbers of rare animals is decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinct.

3. Many things have been done to protect endangered nature, such as:

– Many organizations have been set up and money has been raised to save rare animals.

– Thousands of national parks have been established.

– Laws have been passed to prohibit killing endangered animals.

Tạm dịch:

1. Con người đang làm thay đổi thế giới theo 4 cách nào?

Bốn cách để mọi người thay đổi thế giới là:

– Họ đang thay đổi môi trường bằng việc xây dựng các thành phố và làng xã.

– Họ đang ảnh hưởng đến việc cung cấp nước bằng cách sử dụng nước cho công nghiệp và nông nghiệp.

– Họ đang thay đổi điều kiện thời tiết bằng cách chặt cây trong rừng.

– Họ phá hủy không khí bằng cách thêm các chất gây ô nhiễm như khói từ nhà máy.

2. Những hậu quả nghiêm trọng của sự can thiệp của con người đến môi trường là gì?

Hậu quả nghiêm trọng của sự can thiệp của người dân đối với môi trường là:

– Nhiều loại động vật quý hiếm bị giết.

– Môi trường nơi mà những động vật này đang sống bị phá huỷ nghiêm trọng.

– Số lượng động vật quý hiếm giảm nhanh đến nỗi chúng có nguy cơ bị tuyệt chủng.

3. Những gì đã được thực hiện để bảo vệ môi trường?

Nhiều việc đã được thực hiện để bảo vệ bản chất nguy cấp, chẳng hạn như:

– Nhiều tổ chức đã được thành lập và tiền đã được huy động để cứu các động vật quý hiếm.

– Hàng ngàn công viên quốc gia đã được thành lập.

– Luật đã được thông qua để cấm giết động vật hoang dã.

3. After you read trang 117 sgk Tiếng Anh 11

Work in groups. Find out why some animals have become extinct.

(Làm việc theo nhóm. Tìm hiểu lí do tại sao một số loài động vật đã bị tuyệt chủng.)

Answer: (Trả lời)

– People kill animals for fur, skin and food.

– People keep animals as pets.

– People hunt or capture animals for recreation or entertainment.

Tạm dịch:

– Con người giết động vật để lấy lông, da và thức ăn.

– Con người giam giữ động vật như thú cưng.

– Con người săn hoặc bắt giữ động vật để giải trí và vui đùa.

B. SPEAKING trang 118 sgk Tiếng Anh 11

1. Task 1 trang 118 sgk Tiếng Anh 11

Work in pairs. Below are some reasons why nature is threatened. Put them in the order of importance.

(Làm việc theo cặp. Dưới đây là một số lí do tại sao thiên nhiên đang bị đe dọa. Đặt chúng theo thứ tự quan trọng.)

• killing endangered animals for fur, skin and food

• keeping animals as pets

• hunting or capturing animals for recreation or entertainment

• burning forests

• cutting down trees for wood

• using fertilizers and pesticides for cultivation

• discharging chemical pollutants into the environment

Answer: (Trả lời)

1. burning forests

2. cutting down trees for wood

3. discharging chemical pollutants into the environment

4. using fertilizers and pesticides for cultivation

5. killing endangered animals for fur, skin and food

6. hunting or capturing animals for recreation or entertainment

7. keeping animals as pets

Tạm dịch:

1. Đốt rừng

2. Chặt cây lấy gỗ

3. thải các chất thải hóa học vào môi trường

4. sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu để canh tác

5. giết động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng để lấy lông, da và thức ăn

6. săn bắn và bắt giữ động vật để giải trí

7. giam giữ động vật làm thú cưng

2. Task 2 trang 118 sgk Tiếng Anh 11

Match the reasons in Task 1 with possible measures for protecting the environment below.

(Nối các lí do trong bài 1 với các biện pháp có thể để bảo vệ tự nhiên đang bị đe dọa dưới đây.)

A. Killing endangered animals for fur, skin and food should be banned.

B. Keeping animals as pets should be discouraged.

C. Animals should not be captured for recreation and entertainment.

D. Planting trees should be encouraged.

E. Decreasing the use of fertilizers and pesticides for farming should be encouraged.

F. Discharging chemical pollutants into the environment should be prohibited.

Answer: (Trả lời)

1 – 2 – D; 3. F; 4. E; 5. A; 6. C; 7. B

Tạm dịch:

A. Việc giết động vật để lấy lông, da và thức ăn nên bị ngăn cấm.

B. Giữ động vật là thú cưng không nên được khuyến khích.

C. Động vật không nên bị bắt giữ để giải trí.

D. Nên khuyến khích trồng cây.

E. Giảm sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu để canh tác nên được khuyến khích.

F. Việc thải các chất hóa học vào môi trường nên bị ngăn chặn.

3. Task 3 trang 118 sgk Tiếng Anh 11

Work in pairs. State the negative impacts made by people on the environment and suggest measures to protect it.

(Làm việc theo cặp. Hãy nói về tác động tiêu cực của con người lên môi trường và đề xuất các biện pháp để bảo vệ nó.)

Example:

A: People are killing endangered animals for fur, skin and food.

B: Killing endangered animals for fur, skin and food should be banned.

Answer: (Trả lời)

A: People are keeping animals as pets.

B: Keeping animals as pets should be discourage.

Tạm dịch:

Ví dụ:

A: Con người đang giết các động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng để lấy lông, da và thức ăn.

B: Việc giết các động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng để lấy lông, da và thức ăn nên bị ngăn cấm.

***

A: Con người đang giữ động vật làm thú cưng.

B: Việc giữ động vật làm thú cưng không nên được khuyến khích.

C. LISTENING trang 119 sgk Tiếng Anh 11

1. Before you listen trang 119 sgk Tiếng Anh 11

Work in pairs. Name some national parks in Vietnam.

(Làm việc theo cặp. Tên một số vườn quốc gia ở việt Nam.)

– Cuc Phuong National Park

– Cat Tien National Park

– Bach Ma National Park

Tạm dịch:

– Vườn quốc gia Cúc Phương

– Vườn quốc gia Cát Tiên

– Vườn quốc gia Bạch Mã

Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

scenic features devastating maintenance

approximately vehicles completely

2. While you listen trang 119 sgk Tiếng Anh 11

Task 1 trang 119 sgk Tiếng Anh 11

Listen to the passage and decide if the following statements are true (T) Or false (F).

(Nghe bài văn và quyết định các báo cáo sau đây là đúng (T) hoặc sai (F).)

Questions

1. National parks protect and preserve the natural beauty of the land.

2. They usually contain a variety of scenic features.

3. All national parks are in danger of being destroyed.

4. Large areas of national parks can be destroyed by fire.

5. Visitors do not help to preserve and protect national parks.

Answer: (Trả lời)

1. T; 2. T; 3. F; 4. T; 5.T

Tạm dịch:

1. Các vườn quốc gia bảo vệ và giữ gìn vẻ đẹp tự nhiên của đất.

2. Chúng thường chứa nhiều quang cảnh đẹp.

3. Tất cả các vườn quốc gia đều có nguy cơ bị phá hủy.

4. Các khu vực rộng lớn của các vườn quốc gia có thể bị lửa phá hoại.

5. Khách du lịch không giúp bảo vệ và giữ gìn các vườn quốc gia.

Audio script: (Bài nghe)

In many parts of the United States, large areas of land have been made into national parks to protect and preserve the natural beauty of the land. Naiional parks usually contain a variety of scenic features, such as mountains, caves, lakes, rare animals and plants. Today, there are 52 national parks in the United States, covering approximately 3 per cent of the total land area of the country. National parks are open to the public and have millions of visitors every year.

Many national parks, however, are in danger of being destroyed. Rare animals in national parks are killed or hunted for fur, skin or other parts. Trees are cut down for wood. Large areas of national parks also have experience of being on fire fires caused by careless people. The increasing number of visitors is harming the parks due to the pollution from their vehicles.

If these problems are not solved immediately, and if there is not enough money for the parks’ staff and maintenance of their resources, many national parks will be completely destroyed.

Dịch bài:

Ở nhiều nơi của Hoa Kỳ, nhiều diện tích đất rộng lớn đã được các vườn quốc gia sử dụng để bảo vệ và giữ gìn vẻ đẹp tự nhiên của đất. Các vườn quốc gia thường có nhiều đặc điểm cảnh quan khác nhau như núi, hang động, hồ nước, động vật quý hiếm và thực vật. Ngày nay, có 52 vườn quốc gia ở Hoa Kỳ, chiếm khoảng 3% tổng diện tích đất của nước này. Các vườn quốc gia mở cửa cho công chúng và có hàng triệu du khách mỗi năm.
Tuy nhiên, nhiều vườn quốc gia có nguy cơ bị phá hủy. Động vật quý hiếm ở các vườn quốc gia bị giết hoặc săn bắn để lấy lông, da hoặc các bộ phận khác. Cây cối bị chặt để lấy gỗ. Các khu vực rộng lớn của các vườn quốc gia cũng bị cháy do những người bất cẩn gây ra. Số lượng khách ngày càng tăng đang gây hại đến các vườn quốc gia do sự ô nhiễm từ phương tiện giao thông của họ.

Nếu những vấn đề này không được giải quyết ngay lập tức, và nếu không có đủ tiền cho nhân viên của công viên và duy trì tài nguyên của họ, nhiều vườn quốc gia sẽ bị phá hủy hoàn toàn.

Task 2 trang 119 sgk Tiếng Anh 11

Listen again and answer the questions.

(Lắng nghe một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

1. How many national parks are there in the United States?

2. How many people visit national parks every year?

3. Can you name some problems which national parks are facing currently?

4. What should be done to protect them?

Answer: (Trả lời)

1. There are 52 national parks in the United States.

2. Millions of people visit national parks every year.

3. – Rare animals are killed or hunted for fur.

– Trees are cut down for wood.

– Forest fires.

– Pollution from visitors’ vehicles.

4. Rare animals and trees should be protected.

– Fires caused by careless people should be limited.

– Pollution from their vehicles should be decreased.

– Money should be raised for the parks’ staff and maintenance of their sources.

Tạm dịch:

1. Ở Mỹ có bao nhiêu vườn quốc gia? ⇒ Có 52 vườn quốc gia ở Mỹ.

2. Mỗi năm có bao nhiêu người đến tham quan vườn quốc gia? ⇒ Hàng triệu người đến các vườn quốc gia mỗi năm.

3. Bạn có thể kể tên một số vấn đề mà các vườn quốc gia hiện tại đang phải đối mặt? ⇒ Động vật quý hiếm bị giết hoặc săn bắn để lấy lông.

– Cây bị chặt để lấy gỗ.

– Cháy rừng.

– Ô nhiễm từ các phương tiện giao thông của du khách.

4. Nên làm gì để bảo vệ chúng? ⇒ Động vật quý hiếm nên được bảo vệ.

– Những trận cháy do những người bất cẩn gây ra nên được giới hạn.

– Ô nhiễm từ các phương tiện giao thông nên được giảm.

– Nên gây quỹ tiền cho các nhân viên của vườn quốc gia và giữ gìn tài nguyên.

3. After you listen trang 119 sgk Tiếng Anh 11

Work in groups. Summarize The passage, using the information in Tasks 1 and 2.

(Làm việc theo nhóm. Tóm tắt đoạn văn, bằng cách sử dụng các thông tin trong Tasks 1 và 2.)

Answer: (Trả lời)

National parks are to protect and preserve the natural beauty of land. They contain a variety of scenic features. There are 52 national parks in the USA and millions of people visit it every year. Many national parks are in danger of being destroyed. If their problems are not solved, they will be destroyed completely.

Tạm dịch:

Các vườn quốc gia được xây dựng là để bảo vệ và giữ gìn vẻ đẹp tự nhiên của đất đai. Chúng chứa nhiều cảnh quan xinh đẹp. Có 52 vườn quốc gia ở Mỹ và hàng triệu người tham quan những nơi này mỗi năm. Nhiều công viên quốc gia có nguy cơ bị phá hủy. Nếu vấn đề này không được giải quyết, chúng sẽ bị phá hủy hoàn toàn.

D. WRITING trang 120 sgk Tiếng Anh 11

Write a description of Cat Ba National Park, using the facts and figures below

(Viết một đoạn mô tả về Vườn quốc gia Cát Bà, bằng cách sử dụng các dữ kiện và con số dưới đây.)

Answer: (Trả lời)

Cat Ba National Park is located on Cat Ba island, 120km from Hanoi and 20km east of Hai Phong. Its total area is 15.200 ha, including 9.800 ha of ocean. It’s famous for both tropical forests and coastal water with white sand beach, abundant natural resources, beautiful landscape and many kinds of rare animals and plants. There are 300 species of fish, 40 kinds of animals, 150 different birds and 620 species of plants. The stone tool and human bones are found in the island’s caves that people inhabited there at least 6.000 years ago.

Tạm dịch:

Vườn quốc gia Cát Bà nằm trên đảo Cát Bà, cách Hà Nội 120 km và cách Hải Phòng 20 km về phía đông. Tổng diện tích của nó là 15.200 ha, bao gồm 9.800 ha biển. Nó nổi tiếng với khu rừng nhiệt đới và vùng nước duyên hải với bãi cát trắng, nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, cảnh quan đẹp và nhiều loại động vật quý hiếm. Có 300 loài cá, 40 loài động vật, 150 loài chim khác nhau và 620 loài thực vật. Công cụ đá và xương người được tìm thấy trong các hang động của hòn đảo mà những người sống đã sinh sống ở đó ít nhất 6.000 năm trước.

E. Language Focus trang 121 sgk Tiếng Anh 11

– Pronunciation: /sl/ – /sm/ – /sn/ – /sw/

– Grammar: Relative pronouns with prepositions

Tạm dịch:

– Phát âm: /sl/ – /sm/ – /sn/ – /sw/

– Ngữ pháp: Những đại từ quan hệ với giới từ

1. Pronunciation trang 121 sgk Tiếng Anh 11

Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

/sl/ /sm/ /sn/ /sw/
slave small snack swallow
sleep smart sneeze swim
slim smell snooker swing
slowly smoke snowy switch

Practise reading aloud this dialogue.( Thực hành đọc to bài đối thoài sau)

A: Is Snowy at home? Snowy Smith?

B: He is sleeping. Go away.

A: Sleeping? Where?

B: In there. Why do you smile?

A: Perhaps Snowy is in there. But he is not asleep.

B: I swear he is sleeping.

A: When Snowy sleeps, he snores but he looks sweet.

Tạm dịch:

A: Snowy có nhà không? Snowy Smith?

B: Thằng bé đang ngủ. Đi đi.

A: Đang ngủ? Ở đâu?

B: Ở kia? Sau cháu cười?

A: Có lẽ Snowy ở kia. Nhưng bạn ấy không phải đang ngủ.

B: Bác thề là thằng bé đang ngủ.

A: Khi Snowy ngủ, bạn ấy ngáy o o nhưng rất đang yêu.

2. Grammar trang 122 sgk Tiếng Anh 11

Exercise 1 trang 122 sgk Tiếng Anh 11

Choose the suitable italicised words to complete the following sentences.

(Chọn từ in nghiêng thích hợp để hoàn thành các câu sau.)

1. To who/whom it may concern.

2. It was a service for which/that I was grateful.

3. The success of a shared holiday depends on who/whom you share it with.

4. Do you like the person who/whom sits next to you?

5. Midway through the second half, Manchester United scored their third goal, at that/ which point Leeds United save up completely.

6. There is one person to whom/who I owe more than I can say.

7. It was the kind of accident for which/that nobody was really to blame.

Answer: (Trả lời)

1. To whom it may concern.

2. It was a service for which I was grateful.

3. The success of a shared holiday depends on whom you share it with.

4. Do you like the person who sits next to you?

5. Midway through the second half, Manchester United scored their third goal, at that point Leeds United gave up completely.

6. There is one person to whom I own more than I can say.

7. It was the kind of accident for which nobody was really to blame.

Tạm dịch:

1. Gửi đến những người có liên quan.

2. Đó là dịch vụ tôi cảm thấy rất hài lòng.

3. Sự thành công của một kỳ nghỉ cùng nhau là bạn nghỉ mát cùng với ai.

4. Bạn có thích người ngồi bên cạnh bạn không?

5. Giữa hiệp hai Manchester United ghi bàn thắng thứ 3, lúc đó Leeds United từ bỏ hoàn toàn.

6. Có một người mà tôi nợ nhiều hơn những gì tôi có thể nói.

7. Đó là một loại tai nạn không ai có lỗi cả.

Exercise 2 trang 122 sgk Tiếng Anh 11

Combine the following sentences, using preposition + whom or which.

(Kết hợp các câu sau, sử dụng giới từ + whom hoặc which.)

1. The man was very kind. I talked to him yesterday.

2. The man works in the hospital. I told you about him.

3. The woman teaches me English. I am telling you about her.

4. The movie is fantastic. They are talking about it.

5. The picture was beautiful. She was looking at it.

6. I’ll give you the address. You should write to it.

Answer: (Trả lời)

1. The man to whom I talked yesterday was very kind.

2. The man about whom I told you works in the hospital.

3. The woman about whom I am telling you teaches me English.

4. The movie about which they are talking is fantastic.

5. The picture at which she was looking was beautiful.

6. I’ll give you the address to which you should write.

Tạm dịch:

1. Người đàn ông rất tử tế. Tôi đã nói chuyện với anh ta ngày hôm qua. = Người đàn ông mà tôi đã nói chuyện ngày hôm qua rất tử tế.

2. Người đàn ông làm việc trong bệnh viện. Tôi đã kể với bạn về anh ấy. = Người đàn ông tôi đã kể với bạn làm việc trong bệnh viện.

3. Người phụ nữ dạy tôi tiếng Anh. Tôi đang kể với bạn về cô ấy. = Người phụ nữ tôi đang kể với bạn dạy tôi tiếng Anh.

4. Bộ phim thật tuyệt vời. Họ đang nói về nó. = Bộ phim họ đang nói về thật tuyệt vời.

5. Bức tranh thật đẹp. Cô ấy đang nhìn nó.

= Bức tranh cô ấy đang nhìn thật đẹp.

6. Tôi sẽ cung cấp cho bạn địa chỉ. Bạn nên viết thư đến đó. = Tôi sẽ cung cấp cho bạn địa chỉ cái mà bạn nên viết thư đến.

Exercise 3 trang 123 sgk Tiếng Anh 11

Complete the following sentences, using who, whom, which or that.

(Ghép các câu sau, sử dụng who, whom, which hoặc that.)

1. Jack is the one ______ I miss most.

2. It was a kind of computer with ______I was not familiar.

3. Do you get on with the person ______ lives next door?

4. I must thank the man from ______ I got the present.

5. It is an event ______ I would rather not forget.

6. The meeting to ______ I went was interesting.

7. The person ______ did it was never caught.

8. That’s the woman to ______ Jim used to be married.

Answer: (Trả lời)

1. Jack is the one whom/ that I miss most.

2. It was a kind of computer with which I was not familiar.

3. Do you get on with the person who lives next door?

4. I must thank the man from whom I got the present.

5. It is an event which/ that I would rather not forget.

6. The meeting to which I went was interesting.

7. The person who did it was never caught.

8. That’s the woman to whom Jim used to be married.

Tạm dịch:

1. Jack là người mà tôi nhớ nhất.

2. Đó là một loại máy vi tính mà tôi không quen.

3. Bạn có hòa đồng với người sống cạnh nhà không?

4. Tôi phải cảm ơn người đàn ông mà tôi nhận được quà từ ông ấy.

5. Đó là một sự kiện mà tôi không muốn quên.

6. Cuộc họp mà tôi tham gia rất thú vị.

7. Người đã làm việc đó chưa bao giờ bị bắt giữ.

8. Đó là người phụ nữ mà Jim từng kết hôn.

F. Vocabulary (Phần Từ vựng)

Từ Phân loại Phát âm Nghĩa
capture v /ˈkæptʃə(r)/ bắt, bắt giữ
co-exist v /ˌkəʊɪɡˈzɪst/ sống chung, cùng tồn tại
cultivation n /ˌkʌltɪˈveɪʃn/ sự canh tác
destroy v /dɪˈstrɔɪ/ phá hủy, tàn phá
devastate v /ˈdevəsteɪt/ tàn phá, phá hủy
discharge v /dɪsˈtʃɑːdʒ/ đổ ra, chảy ra, phóng ra/td>
endangered a /ɪnˈdeɪndʒəd/ bị nguy hiểm, bị tàn phá
extinct a /ɪkˈstɪŋkt/ bị tiêu diệt, bị diệt chủng
fertilizer n /ˈfɜːtəlaɪzə(r)/ phân bón
landscape n /ˈlændskeɪp/ phong cảnh
maintenance n /ˈmeɪntənəns/ sự giữ gìn, duy trì, bảo quản
offspring n /ˈɒfsprɪŋ/ con cháu, dòng dõi
pesticide n /ˈpestɪsaɪd/ thuốc diệt côn trùng
prohibit v /prəˈhɪbɪt/ cấm, không cho phép
protect v /prəˈtekt/ bảo vệ
respect n /rɪˈspekt/ sự liên quan, mối quan hệ
scenic a /ˈsiːnɪk/ thuộc về quang cảnh
survive v /səˈvaɪv/ sống sót, tồn tại

G. Grammar (Ngữ pháp)

Đại từ quan hệ với giới từ (Relative pronouns with prepositions)

Chỉ có hai đại từ quan hệ là whom và which thường có giới từ đi kèm và giới từ có thể đứng trước các đại từ quan hệ hoặc cuối mệnh đề quan hệ.

The man about whom you are talking is my brother.

The man (whom) you are talking about is my brother.

The picture at which you are looking is very expensive.

The picture (which) you are looking at is very expensive.

Chú ý:

– Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể bỏ đại từ quan hệ và có thể dùng that thay cho whom và which trong mệnh đề quan hệ xác định;

– Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì ta có không thể bỏ đại từ quan hệ và có không thể dùng that thay cho whom và which.

Bài trước:

Bài tiếp theo:

Xem thêm:

  • Các bài Tiếng Anh 11 khác
  • Để học tốt môn Toán lớp 11
  • Để học tốt môn Ngữ văn lớp 11
  • Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 11 thí điểm
  • Để học tốt môn Vật lí lớp 11
  • Để học tốt môn Hóa học lớp 11
  • Để học tốt môn Sinh học lớp 11
  • Để học tốt môn Lịch sử lớp 11
  • Để học tốt môn Địa lí lớp 11
  • Để học tốt môn Tin học lớp 11
  • Để học tốt môn GDCD lớp 11

Trên đây là nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập trong Unit 10. Nature in danger trang 114 sgk Tiếng Anh 11 đầy đủ, ngắn gọn và chính xác nhất. Chúc các bạn làm bài Tiếng Anh tốt!

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com“

Bạn đang xem bài viết: Hướng dẫn giải Unit 10. Nature in danger trang 114 sgk Tiếng Anh 11. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

SGK Tiếng Anh 11 – GLOSSARY

Tiếng Anh 11 – Review 1 – Language – Tiếng Anh 11 (DỄ HIỂU NHẤT)
Tiếng Anh 11 – Review 1 – Language – Tiếng Anh 11 (DỄ HIỂU NHẤT)

SGK Tiếng Anh 11 – GLOSSARY

GLOSSARY UNIT 11 acquaintance (n) /e’kweintans/ apartment (n) /a’pa:tmant/ brighten up / ‘braitn Ap/ constancy (n) / kcnstansi/ enthusiasm (n) / in10 j u: ziaszam/ give-and-take (n)/’giv an’teik/ loyalty (n) /Toialti/ residential area (n) / người quen căn hộ (khép kin) làm rạng rờ, làm bừng sáng sự kiên định lòng nhiệt tình sự nhường nhịn (sự cho và nhận) lòng trung thành two-sided (a) / unselfishness (n) / rezi’denjl’earia/ khu dân cư ‘tu:’saidid/ hai mặt, hai phía An’selfijms/ tính không ích kỉ UNIT 2 affect (v) /a’fekt/ ánh hướng appreciate (v) /a’pri: Jieit/ coi ưọng, đánh giá cao attitude (n) /’ffititju:d/ thái độ confidence (n) /’konfidsns/ sự tự tin, lóng tin embarrassing (a) /im’baerasir)/ ngượng ngùng, lúng túng embrace (v) /im’breis/ ôm, ôm ấp floppy (hat) (a) /’flDpi/ (mũ) mềm glance at (v) /gla:ns at/ liếc nhanh, nhìn qua idol (n) /’aidl/ thần tượng make a fuss /meik a fAs/ làm ầm ĩ lên memorable (a) /‘memarabl/ đáng ghi nhớ outlook (n) /’autluk/ quan điểm, cách nhìn nhận protect (v) /pra’tekt/ báo vệ scream (v) /skri:m/ kêu thét, !a hét sneaky (a) /’sni:ki/ vụng trộm, lén lút UNIT 3H anniversary (n) /,sni’v3:sari/ ngày ki niệm celebrate (v) /’selibreit/ làm lễ ki niệm childish (a) /’t JaildiJ/ cùa trẻ con, như trẻ con clap (v) /klaep/ vỗ, vỗ tay cosy (a) /’ksuzi/ ấm cúng enthusiastic (a) /in,0ju:zi’ástik/hãng hái, nhiệt tình helicopter (n) /’hellkDpta(r)/ máy bay trực thăng host (n) /haust/ chủ nhà (nam) hostess (n) /’haustas/ chủ nhà (nữ) icing (n) /’aisiỊ)/ lớp kem phù trên mặt bánh New Year’s Eve /nju:jia(r)z i:v/ giao thừa party-goer (n) /’pa:ti’gaua(r)/ người đi dự tiệc refreshments (n) /ri’frejmants/ món ăn nhẹ UNIT 4 charity (n) /’tjffirati/ lòng bác ái, nhân đức, từ thiện clear (v) /klia(r)/ dọn, dọn dẹp co-operate (v) /kau’Dpareit/ hợp tác, cộng tác, giúp đờ co-ordinate (v) /kau’o:dineit/ phối hợp, xếp đặt craft (n) /kra:ft/ thũ công disadvantaged (a) /,dissd’va:ntid3d/ bị thiệt thòi donation (n) /dau’neijn/ sự đóng góp, dâng hiến gratitude (n) /’gratitju:d / • /-tu:d/ sự biết ơn handicapped (a) /’hasnđikaspt/ tàn tật, bị tật nguyền issue (v) /Tsju:/ /’iju:/ phát, phát hành martyr (n) minority (n) mow (v) remote (a) wounded (a) UNIT liệt sĩ, người hi sinh thiểu số, số ít cắt cò, xén cò xa xôi, hẻo lánh bị thương mutual respect (n) /kaem’pein/ /I’fektiv/ /I’raedikeit/ chiên dịch có hiệu quà xoá bó /’e9nik mai’nDreti/ dân tộc thiều số /iks’pand/ /i’litarasi/ mở rộng mù chữ performance (n) /pa’fo:mans/ rate (n) strategy (n) survey (n) universal (a) /reit/ /’straetad3Í/ /’S3:vei/ /, ju:m’v3:sl/ UNIT 6 « activity (n) /ffik’tivati/ hoạt động aim (n) /eim/ mục đích, ý định annual (a) /’aenjutal/ xảy ra hàng năm announce(v) /a’nauns/ tuyên bố, thông báo patter (v) /’paeta(r)/ rơi lộp độp (mưa) representative (n)/, repri’zentativ/ đại diện sculpture (n) /’skAlptJa(r)/ điêu khắc smoothly (adv) /’smutốli/ một cách ưôi chày/ êm á society (n) /sa’saiati/ hội, đoàn thè spirit (n) /’spirit/ tinh thần, khí thế stimulate (v) /’stimjutleit/ khuyên khích windowpane (n) /’windaupem/ ô cừa kinh UNIT 7■ birth-control method /Ồ3:9 kan’traul ‘me9ad/ phương pháp hạn chê sinh đè decrease (v) /di’krits/ giảm đi double (v) /’dAbl/ gấp đôi family planning /’faemali’plaemr)/ kê hoạch hoá gia đình figure (n) /’figa(r)/ con sô increase (v) /in’kri:s/ gia tăng, tãng lên limit (v) /’limit/ hạn chế, giói hạn overpopulation (n) /’auva.pDpjut’lei Jn/ sự đồng dân quá mức probably (adv) /’prnbabli/ có lẽ, có thể raise animals /reiz ‘senimalz/ nuôi động vật Third World /’93:đ’w3:ld/ thế giới thứ ba /’ma:ta(r)/ /mai’nDrati/ /mau/ /ri’maut/ /’wu:ndid/ campaign (n) effective (a) eradicate (v) ethnic minority expand (v) illiteracy (n) /’mju:tSual ri’spekt/ tôn trọng lẫn nhau sự thề hiện, thành tích ti lệ chiến lược khảo sát, điều tra thuộc mọi người athletics meeting /ae9’letiks ‘mi:tir|/ cuộc thi điền kinh clock (v) /kick/ đạt được, ghi được (thời gian) disappointed (a) /,disa’pointid/ thất vọng formally (adv) /’fotmali/ một cách chính thức general knowledge /’d3enarel’nDlid3/ kiên thức phổ thông/ đại cương marathon (n) /’mara9an/ chạy đua đường dài (ma-ra-tông) maximum (a) /’ masks imam/ tối đa UNIT 8 agrarian (a) /a’greanan/ thuộc về nghề nòng, nông dân comment (n) /’kranent/ lời nhận xét dress up /dres Ap/ ăn mặc đẹp fireworks (n) /’faia’w3 :ks/ pháo hoa get together /get ta’geỗa(r)/ tụ tập, đoàn tụ grand (a) /grand/ hoành tráng, quan trọng green bean /gritn bi:n/ đồ xanh influence (v) /’influans/ ảnh hưởng kumquat tree /’kAinkwDt tri:/ cây quất longevity (n) /lDn’d3evati/ trường thọ lucky money /’lAki’mAni/ tiền mừng tuổi parade (n) /pa’reid/ cuộc diễu hành pine tree /pain tri:/ cây thông plum (n) /plAní/ quả mận pray (v) /prei/ cầu mong, cầu nguyện represent (v) /,repri’zent/ đại diện, tượng trưng cho shrine (n) /Ịrain/ đền thờ subscriber (n) /sab’skraiba(r)/ người đãng kí, thuê bao telecommunication (n) /,telika,mju:ni’keijn/ viễn thông thoughtful (a) /’9o:tfl/ sâu sắc, chín chắn well-trained (a) /’wel’treind/ lành nghề, được đào tạo bài bản UNIT 9 bother (v) /’boSa(r)/ làm phiền, áy náy commune (ri) / ‘kDm j u: n/ xã courteous (a) /’k3:tias/ lịch sự coward (n) / ‘kauad/ kẻ hèn nhát digit (n) /’did3it/ con số dissatisfaction (n)/di, sstis’ f$kjn/ sự không hài lòng Express Mail Service /iks’pres meil ‘ 33:vis/ dịch vụ thư chuyển phát nhanh Express Money Transfer /iks’pres’mAni ‘traensfa(r)/ dịch vụ chuyển phát tiển nhanh facsimile (fax) /fffik’simeli//faks/ bàn sao, máy fax Flower Telegram Service /’flauar’teligrffim ‘S3:vis/ djch vụ điện hoa Mail and Parcel Service /mail an ‘pa:sl’s3:vis/ dịch vụ chuyền phát thư và bưu phầm Messenger Call Service / ‘mesind3a(tjko: 1 ‘S3: vis/ dịch vụ diện thoại notify (v) /’nautifai/ thông báo Press Distribution /pres distn’bju: Jn/ dịch vụ phát hành báo chí proportion (n) /pra’po:Jn/ ti lệ punctuality (n) / ,pAr)ktJu’$lati/ sự đúng giờ recipient (n) /r11sipiant/ người nhận satisfaction (n) /.sastis’faekjn/ sự hài lòng secure (a) /si’kjua(r)/ an toàn, báo đám spacious (a) /’speijas/ rộng rãi speedy (a) /’spi:di/ nhanh chóng UNIT lOMBMMBi capture (v) /’kaeptje(r)/ bắt, bắt giữ co-exist (v) /’kauig’zist/ sống chung, cùng tồn tại cultivation (n) /.kAlti’vei Jn/ sự canh tác destroy (v) /di’stroi/ phá huỳ, tàn phá devastate (v) /’devasteit/ tàn phá, phá huý discharge (v) /dis’tSa:d3/ đổ ra, chây ra, phóng ra endangered (a) /in’deind3ad/ bị nguy hiểm, bị tàn phá extinct (a) /iks’tirjkt/ bị tiêu diệt, bị diệt chùng fertilizer (n) /’f3:tilaiza(r)/ phân bón landscape (n) /’lffindskeip/ phong cành maintenance (n) /’meintanans/ sự giữ gìn, duy trì, bào quán offspring (n) /’ofsprirj/ con cháu, dòng dõi pesticide (n) /’pestisaid/ thuốc diệt côn trùng prohibit (v) /pra’hibit/ cấm, không cho phép protect (v) /pra’tekt/ bảo vệ respect(n) /ris’pekt/ sự liên quan, mối quan hệ scenic (a) /’sitnik/ thuộc về quang cảnh survive (v) /sa’vaiv/ sống sót, tồn tại UNIT 11 alternative (a) /o:l’t3 :natiy/ thay thế consumption (n) /kan’sAinpJn/ sự tiêu thụ ecologist (n) /I’kDladsist/ nhà nghiên cứu sinh thái học exhausted (a) /ig’zo:stid/ cạn kiệt fossil fuel (n) /’fDSl’f ju:sl/ nhiên liệu hoá thạch UNIT 13 ■SBHHHBBMSm geothermal heat /,d3i:su’03:msl hi:t/ accompany (v) /s’kADipeni/ đệm đàn, đệm địa nhiệt nhạc infinite (a) /’infinst/ không giới hạn accomplished (a) / a’ kDmpl IJ t / có tài, tài hoa, cừ make use of /meik ju:s sv/ tận dụng, sử dụng 1 khôi potential (n) /ps’tenjl/ tiềm năng avid (a) /’ffivid/ khao khát, thèm release (v) /ri’liis/ nhả ra, phóng ra thuồng ‘ renewable (a) /ri’njuiabl/ có thể thay thế continually (adv) /kan’tinjuali/ liên tục, không resource (n) /n’so:s//ri’zo:s/ ngớt tài nguyên discarded (a) /dis’kaidid/ loại bò solar panel /’ssuls(r) ‘p$nl/ tấm thu năng fascinating (a) /’fffisineitir)/ hấp dẫn lượng mặt trời fish tank (n) /fij tasrjk/ bể cá gigantic (a) /d3ai’gasntik/ khổng lồ, kếch xù ignorantly (adv) /’ignarsntli/ ngu dốt indeed (adv) /in’dild/ quà thực, quá vậy indulge in /in’dAld3 in/ say mê, say sưa UNIT 12 tune (n) /tju:n//tu:n/ giai điệu wonder (n) /’wAnds(r)/ kì quan advance (v) /sd’vains/ tiến bộ aquatic sports /s’kwaetik spoits/ thể thao dưới appreciate (v) /s’pri: Jieit/ đánh giá UNIT Asian (a) /’eijn//’ei3n/ thuộc châu Á athletics (n) /seQ’letiks/ điển kinh athlete (n) / ‘aeQlì: t / vận động viên average (n) /’$vand3/ trung bình điển kinh bricklaying (n) /’briklenr)/ xây dựng bar (n) /ba:(r)/ thanh, xà campground (n) / ‘kaempgraund/ bãi cắm trại bodybuilding (n) /’bridi’bildir)/ thể dục thể hình dirt bike /’d3:t’baik/ xe môtô địa hình bronze (n) /bronz/ đồng(huy entry qualification chương) /1 entri,kwDlI f I’keiJn/ effort (n) /’efst/ cố gắng điều kiện nhập fencing (n) /’fensir)/ môn đâu kiêm học freestyle (n) /’fri:stail/ kiểu bơi tự do fee (n) /fi:/ học phí gather (v) /’góeâe(r)/ tập hợp, tụ họp glass engraving /glais in’greivir)/ gymnasium (n) /d3im’neizjsni/ phòng thể dục khắc kính dụng cụ home-based (a) /.hsum’beist/ ỡ nhà gymnast (n) /’d3imnffist/ vận động viên thê improvement (n) /im’pruivmant/ sự cái thiện, sứa dục sang, tu bô intercultural knowledge (n) memento (n) /ms’menteu/ ki vật /,ints’kAltỵarsl ‘nDlid3/ solitude (n) /’sDlit ju:d/ sự biệt lập, cô kiên thức liên văn độc’ hoá sophisticated (a) /sa’fistxkeitid/ phức tạp, tinh tế land (v) /laend/ hạ, rơi stock market /strik ‘maikit/ thị trường chứng official (n) /a’fijl/ quan chức khoán rugby (n) . /’rAgbi/ bóng bầu dục spectacular (a) /spek’tôekj8la(r)/ ngoạn mục, hùng silver (n) /’silvs(r)/ bạc (huy chương) vĩ, rất đẹp mắt solidarity (n) /,SDli’deerati/ tinh đoàn kết undertake (v) /, Ande’teik/ thực hiện (một squash (n) /skwioj/ bóng quần công việc, nhiệm variety (n) /vs’raisti/ nhiều loại khác vụ, v.v…) nhau waterfall (n) /’wo:tsfo:l/ thác nước wilderness (n) /’wildsnss/ miền hoang dã UN T 15 appoint (v) /a’point/ bổ nhiệm artificial (a) /,a:ti’fiJal/ nhân tạo aspiration (n) /.ffispa’reijn/ khát vọng astronaut (n) /’asstranott/ nhà du hành vũ trụ bid goodbye /bid .gud’bai/ chào tạm biệt biography (n) /bai’cgrafi/ tiểu sử, lí lịch breakthrough (n) /’breikSru:/ bước đột phá caption (n) /’kaspjn/ lời chú thích challenge (v) (n) /’t Jaelind3/ thách thức, thừ thách Congress (n) /’knrjgres/ Nghị viện, quốc hội (ờ Hoa Kì) conquest (n) /’kDgkwest/ sự chinh phục cosmonaut (n) /’ko:zmeno:t/ nhà du hành vũ trụ (Nga) extreme (a) / iks’tri :m/ vô cùng, cực độ feat (n) /fi:t/ chiến công, chiên tích gravity (n) /’graevati/ trọng lực, lực hấp dẫn leap (n) /li:p/ bước nhảy mission (n) /’mijn/ sứ mệnh, nhiệm vụ orbit(n) /’o:bit/ quỹ đạo pioneer (n) /.paia’nia(r)/ người tiên phong, đi đầu pressure (n) /’preja(r)/ áp suất, áp lực psychological (a) /’Saike’lDdsikl/thupc về tâm 11 reminder (n) /ri’mainda(r)/ sự (cái) làm gợi nhớ, nhắc nhở shuttle (n) /’jAtl/ tàu vũ trụ con thoi tragic (a) /’trffid3ik/ bi thảm venture (n) /’vent Ja(r)/ việc mạo hiểm UN T 16 belongings (n) /bi’lDflirjz/ đố dùng, đố đạc burial (n) /’beriel/ sự mai táng, chôn cất chamber (n) /’t Jeimba(r)/ gian buồng, phòng dedicate (v) /’dedikeit/ biếu, cống hiên enlist (v) /m’list/ đăng kí, ghi số eternal (adj) /l’t3 :nl/ vĩnh cừu, vĩnh hằng ground (n) /graund/ khoáng đất, bãi đất impressive (a) /im’presiv/ gây ân tượng mạnh mẽ ramp (n). /raatnp/ đường dôc represent (v) /,repri’zent/ tiêu biểu, đại diện spiral (a) /’spaiaral/ xoắn ốc structure (n) /’stTAkt Je/ cấu trúc, kết cấu surpass(v) /sa’pa:s/ vượt, trội hơn theory (n) /’Qiari/ lí thuyết, giã thuyết throne (n) /0raun/ ngai, ngai vàng tomb (n) /tu:m/ mộ, mồ, mà treasure (n) /’tre3a(r)/ t châu báu, kho báu PRONUNCIATION AND PHONETIC SYMBOLS CONSONANTS /p/ pen /pen/ (W) (3n® /s/ see /si:/ /b/ bad /bsed/ /z/ zoo /zu:/ /t/ tea /ti:/ (r*) /X/ shoe /ỵu:/ /d/ did /did/ /3/ vision /’vi3n/ /k/ cat /kset/ |vL) • • /h/ hat /hset/ /g/ get /get/ /tỵein/ /m/ man /msen/ /tỵ/ chain /n/ now /nau/ /d3/ jam /d3®m/ <3 /q/ sing /sir)/ /f/ fall /fo:l/ ì /1/ leg /leg/ /v/ van /vsen/ /r/ red / red/ /e/ thin /0in/ <3 ■k) /j/ yes /jes/ /ỗ/ this /õis/ (3 j®’ /w/ wet /wet/ VOWELS AND DIPHTHONGS /•i:/ see /i/ happy /1/ sit /e/ ten /ae/ cat /cu/ father /D/ got /0:/ saw /u/ put /u:/ too /u/ actual /si:/ /haepi/ /sít/ /ten/ /kset/ /’fa:ỗe(r)/ /got/ /so:/ /put/ /tu:/ /’aektỵuel/ <3fo ■■ 01® ,<31® <31® <3’®, <?’® <31®. £j® <3’®-. /A/ /3:/ /9/ /ei/ /eu/ /ai/ /01/ /au/ /19/ /ee/ /ua/ cup /kAp/ fur /fs:(r)/ about /e’baut/ say /sei/ go /gau/ my /mai/ boy /boi/ new /nau/ near /ni9(r)/ hair /hea(r)/ pure /pjue(r)/

Bạn đang xem bài viết: SGK Tiếng Anh 11 – GLOSSARY. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Reading – Unit 1 trang 4 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 11

TIẾNG ANH LỚP 11 – UNIT 11 : SOURCES OF ENERGY (LISTENING) | ENGLISH 11
TIẾNG ANH LỚP 11 – UNIT 11 : SOURCES OF ENERGY (LISTENING) | ENGLISH 11

A. Reading

Part 1. Read the passage and then do the exercises that follow.

Đọc đoạn văn rồi trả lời các câu hỏi sau đây.

Among the friends I have, David Warren is the one I like best. He is popular not only in my class but also throughout the school. He is talented and likes outgoings.Most students in the chool know him as a champion swimmer. David always represents the school in freestyle swimming and has won a lot of medals in competitions. Last year, in the district championship, David was the one who scored the winning goal for our school team. He is well remembered by his schoolmates for this.

David is friendly with almost everyone, and he is known as the class joker. Sometimes, before the teacher comes to the class, he would stand in front of the class and throw us a riddle. His favourite riddle is the one which asks, “Do you know why…?”. Actually he never gives us time to answer. He would shout out the answer almost immediately, and the class would burst out with laughter. Even when David is called upon to answer a question by a teacher, his answer often contains a joke or a remark which makes us laugh. Usually, because his jokes are funny, the teacher would laugh along with us.

David also likes to organise outings and gatherings. Unlike some people who usually invite certain groups of these functions, David often organises them on a class basis. Once he organised a class outing to the zoo. Towards the end of the visit, to show our appreciation, David had arranged a special treat for our class teacher who was accompanying us. It turned out that he had reserved for her the zoo’s special offering – tea with the orang utan (ape)! Of course, the animal was tamed and had been trained to sit quietly with human visitors. We all, including the teacher, were very happy and had a good laugh.

1. David Warren is the writer’s most popular friend. ☐

2. David is the best swimmer in his school. ☐

3. David always tells jokes to his friends and his teacher. ☐

4. David likes picnics and meeting friends. ☐

5. David’s most favourite outing is going to the zoo. ☐

Hướng dẫn giải

1.F 2.T 3. F

4. T 5. F

Dịch bài đọc

Trong số những người bạn tôi có, David Warren là người tôi thích nhất. Anh ấy nổi tiếng không chỉ trong lớp tôi mà cả trong trường. Anh ấy có tài và thích đi chơi. Nhiều học sinh trong trường biết đến anh ấy như là một vận động viên vô địch. David luôn đại diện cho trường môn bơi tự do và đã giành được rất nhiều huy chương trong các cuộc thi. Năm ngoái, trong chức vô địch của khu vực, David là người đã ghi bàn thắng trong đội trường của chúng tôi. Anh ấy cũng được các bạn học của mình nhớ về điều này.

David là người thân thiện với hầu hết mọi người, và cậu ta được biết đến như là một chàng hề của lớp. Đôi khi, trước khi giáo viên đến lớp, anh ta sẽ đứng trước lớp và cho chúng tôi một câu đố. Câu đố yêu thích của anh ấy là câu hỏi “Bạn có biết tại sao không …?”. Trên thực tế cậu ý không bao giờ cho chúng tôi thời gian để trả lời. Cậu ta hét lên câu trả lời gần như ngay lập tức, và cả lớp sẽ bật cười. Ngay cả khi David được yêu cầu trả lời câu hỏi của giáo viên, câu trả lời của cậu ý thường chứa một câu nói đùa hoặc một nhận xét khiến chúng tôi cười. Thông thường, vì những câu chuyện cười của cậu rất vui, thầy giáo sẽ cười cùng chúng tôi.

David cũng thích tổ chức đi chơi và tụ tập. Không giống như những người thường mời một số nhóm nhất định, David thường tổ chức vui chơi cho cả lớp. Có lần cậu ấy tổ chức cho cả lớp buổi đi chơi ngoài vườn thú. Cuối chuyến đi, để thể hiện lòng kính trọng của chúng tôi với giáo viên chủ nhiệm đi cùng chúng tôi, David đã sắp xếp một chương trình đãi ngộ đặc biệt.Hóa ra anh đã dành riêng cho cô ấy món quà đặc biệt của vườn thú – trà với một con đười ươi! Tất nhiên, con vật đã được thuần hóa và đã được huấn luyện để ngồi im lặng với khách. Tất cả chúng tôi, kể cả giáo viên, rất vui và cười tươi..

Exercise 2. Answer the following questions.

Trả lời các câu hỏi sau

1. What do you know about the writer’s friend, David Warren?

2. How do you know that David is a champion swimmer?

3. How do you know that David is the class joker?

4. What is the difference between David’s and other people’s way of organising outings and gatherings?

Part 2. Read the passage and choose the best option A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án A, B, C hoặc D để hoàn thành câu hỏi dưới đây.

When we were in Greece last year, I went fishing with my friend, George. Early in the morning we were sitting quietly by the side of a lake when we had an unpleasant surprise. We saw a duck come along with three ducklings paddling cheerfully behind her. As we watched them, there was a sudden swirl in the water. We caught a glimpse of the vicious jaws of a pile – a fish which is rather like fresh water shark – and one of the ducklings was dragged below the surface.

This incident made George furious. He vowed to catch the pike. On three successive mornings he returned to the vicinity and used different kinds of bait. On the third day, George was lucky. Using an official frog as bait, he managed to hook the monster. There was a desperate fight but George was determined to capture the pike and succeeded. When he had got it ashore and killed it, he weighed the fish and found that it scaled nearly forty – a record of that district.

1. Why do you think George was sitting quietly by the lake?

A. Because he was watching the ducks.

B. Because he wasn’t very talkative.

C. Because he was waiting for the pike to appear.

D. Because he was fishing.

2. What does the word “surprise” in line 3 probably refer to?

A. the duck

B. the ducklings

C. the action of the pike

D. the time of the day

3. Which word in the third sentence of the passage suggests that the ducklings were unaware of the danger below them?

A. three B. along

C. paddling D. cheerfully

4. What was George’s feeling about the incident two days later?

A He caught and killed the pike.

B. He remained determined to catch the pike.

C. He vowed that he would catch the remaining ducklings.

D. He caught a frog and used it as bait for the pike.

5. How much was the pike worth?

A. about forty kilos

B. about forty dollars

C. no information on this point

D. nearly forty kilos

Hướng dẫn giải

1.D 2.C 3.D 4.B 5.C

Dịch bài đọc

Khi chúng tôi ở Hy Lạp năm ngoái, tôi đã đi câu cá với bạn tôi- George. Sáng sớm hôm đó khi mà chúng tôi đang ngồi lặng lẽ bên bờ hồ thì đột nhiên gặp phải 1 trục trặc nhỏ. Chúng tôi nhìn thấy một con vịt đi cùng với ba con vịt đang lướt sóng vui vẻ phía sau. Khi chúng tôi đang theo dõi chúng, có một vòng xoáy bất ngờ. Chúng tôi bắt gặp một đống nguy hiểm – một con cá khá giống với cá mập nước ngọt – và một con vịt bị kéo dưới nước.

Việc này khiến George giận dữ. Anh thề sẽ bắt được chúng. Ba buổi sáng sau đó, anh ta trở lại vùng đó và sử dụng các loại mồi khác nhau. Vào ngày thứ ba, George đã may mắn. Sử dụng một con ếch làm mồi, anh ta đã vất vả để xoay sở móc con mồi quái vật đó. Một cuộc chiến đầy tuyệt vọng đã diễn ra nhưng George đã quyết tâm làm chủ và thành công. Khi anh ta lên bờ và giết chết nó, anh cân con cá và thấy rằng nó nặng gần bốn mươi pao – một kỉ lục của vùng.

Sachbaitap.com

>> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2024 trên trang trực tuyến Tuyensinh247.com. Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.

Bài viết liên quan

Các bài khác cùng chuyên mục

Bạn đang xem bài viết: Reading – Unit 1 trang 4 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 11. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Unit 15 lớp 11 Listening SGK trang 172, 173

Chúng tôi xin giới thiệu đến các em học sinh tài liệu giải bài tập môn Anh 11 Unit 15 chi tiết, dễ hiểu nhất. Mời các em tham khảo phần Unit 15 lớp 11 Reading – Space Conquest dưới đây.

Before you listen (Trước khi bạn nghe)

– Work in pairs. Match the pictures with the captions. (Làm việc theo cặp. Ghép hình ảnh với chú thích.)

Picture (a) ↔ (2) The Apollo crew: Phi hành đoàn Apollo

Picture (b) ↔ (5) The first foot print on the moon: Bước chân đầu tiên in trên Mặt Trăng

Picture (c) ↔ (3) Walking on the Moon: Đi bộ trên Mặt Trăng

Picture (d) ↔ (1) Orbiting: Quỹ đạo bay

Picture (e) ↔ (4) The Moon landing: Đổ bộ lên Mặt Trăng

– Listen and repeat.

Congress: Quốc hội challenge: sự thách thức
mission: sứ mệnh, nhiệm vụ experiment: cuộc thử nghiệm
reminder: vật làm nhớ lại achievement: thành tựu

While you listen (Trong khi bạn nghe)

You will hear a talk about the first human moon landing, one of the most … . (Bạn sẽ nghe bài nói về cuộc đổ bộ của người đầu tiên lên Mặt Trăng, một trong những sự kiện quan trọng nhất của Thế kỷ 20. Nghe bài nói và sau đó làm các bài tập theo sau.)

Task 1. Listen and decide whether the following statements are true (T) or false (F). (Nghe và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

Bài nghe:

Gợi ý:

1. F 2. F 3. F 4. F 5. T

Task 2. Listen again and answer the questions. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi.)

Bài nghe:

1. Which program was developed to meet President Kennedy’s challenge? (Chương trình gì đã được phát triển để tiếp nhận sự thách thức của Tổng thống Kennedy?)

=> NASA’s Apollo program was developed to meet President Kennedy’s challenge.

2. When was the Apollo 11 launched? (Chiếc Apollo 11 được phóng khi nào?)

=> The Apollo 11 launched on July 16th, 1969.

3. What was the portable life support system used for? (Hệ thống xách tay hỗ trợ cho sự sống dùng để làm gì?)

=> It was used for controlling tile oxygen, temperature and pressure inside the spacesuit.

4. How long did the astronauts stay on the suface of the moon? (Các nhà du hành đã đã ở trên bề mặt Mặt Trăng bao lâu?)

=> The astronauts stayed on the surface of the moon for two and a half hours.

5. What did they do while they were staying on the surface of the moon? (Họ đã làm gì khi ở trên bề mặt Mặt Trăng?)

=> They performed a variety of experiments and collected soil and rock samples to return to Earth.

6. When did the astronauts return to the Earth? (Khi nào các nhà du hành trở về Trái Đất?)

=> They returned to the Earth on July 24th, 1969.

Nội dung bài nghe:

In a speech to the Congress in 1961, the US President Kennedy challenged the nation to put a man on the moon before the end of the decade. After the president’s speech, NASA’s Apollo program was developed to meet the challenge.

On July 16th, 1969, the Apollo 11 was launched. The astronauts on board of the spacecraft were Neil Armstrong, Buzz Aldrin and Michael Collins.

On July 20th, 1969, Neil Armstrong became the first man on the moon. He was followed by Aldrin 40 minutes later. To walk on the moon surface, the astronauts need to wear a spacesuit with a portable life support system. This controlled the oxygen, temperature and pressure inside the spacesuit.

Armstrong and Aidrin spent a total of two and a hair hours on the moon’s surface. They performed a variety of experiments and collected soil and rock samples to return to the Earth. An American flag was left on the moon’s surface as a reminder of the achievement.

The crew of Apollo 11 returned to the Earth on July 24th , 1969. They successfully completed their historic mission. It is regarded as the greatest efforts in the history of mankind.

Hướng dẫn dịch:

Trong bài phát biểu trước Quốc hội năm 1961, Tổng thống Mỹ Kennedy đã thử thách quốc gia đưa một người lên mặt trăng trước cuối thập niên này. Sau bài phát biểu của tổng thống, chương trình Apollo của NASA được phát triển để đáp lại thử thách.

Vào ngày 16 tháng 7 năm 1969, chiếc Apollo 11 được ra mắt. Các phi hành gia trên tàu vũ trụ là Neil Armstrong, Buzz Aldrin và Michael Collins.

Vào ngày 20 tháng 7 năm 1969, Neil Armstrong trở thành người đầu tiên trên mặt trăng. Tiếp theo là Aldrin 40 phút sau đó. Để đi bộ trên mặt trăng, các phi hành gia cần phải mặc một bộ trang phục không gian với một hệ thống hỗ trợ di động. Nó kiểm soát oxy, nhiệt độ và áp suất bên trong không gian.

Armstrong và Aidrin đã dành tổng cộng hai giờ 30 phút trên mặt trăng. Họ thực hiện một loạt các thí nghiệm và thu thập các mẫu đất và đá để trở về Trái Đất. Một lá cờ Mỹ được để lại trên mặt trăng như một lời nhắc nhở về thành tích.

Phi hành đoàn Apollo 11 trở về Trái Đất vào ngày 24 tháng 7 năm 1969. Họ đã hoàn thành nhiệm vụ lịch sử của mình. Nó được coi là những nỗ lực lớn nhất trong lịch sử nhân loại.

After you listen (Sau khi bạn nghe)

Discuss the following questions. (Thảo luận các câu hỏi sau.)

Bài nghe:

1. In your opinion, what is the reason for the human interest in Mars and other planets in the solar system? (Theo bạn, lý do nào khiến con người quan tâm đến Sao Hảo và các hành tinh khác trong hệ Mặt Trời?)

=> I think the reason can be:

– Human beings like adventure.

– We want to find out possibilities of life outside the Earth.

– One day, we may send people to Mars and other planets in case the Earth is overpopulated.

– We may conduct research on Mars and other planets for the benefits of people on Earth.

– We may find precious minerals there.

– We may have trips to other planets for tourist purposes.

2. If you were offered a chance of going to the moon and you could take three things with you, what would you choose and why? (Nếu bạn có cơ hội đi lên Mặt Trăng và bạn có thể mang theo 3 thứ đi cùng, bạn chọn mang theo cái gì và tại sao?)

=> I would take:

– a camera to take a lot of photos.

– a quality laptop computer and several large USB drives full of movies and TV shows, as well as music and books.

– walking and climbing gear for lunar exploration.

– a hammock with seat belts to hold me in it, so that I could stare at the earth and the Milky Way before falling asleep.

CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để tải lời giải bài tập chi tiết, đầy đủ nhất file PDF hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi, hỗ trợ các em ôn luyện giải đề đạt hiệu quả nhất.

Bạn đang xem bài viết: Unit 15 lớp 11 Listening SGK trang 172, 173. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.