Phân biệt sổ đỏ, sổ trắng, sổ xanh trong chứng nhận nhà đất

Bí quyết phân biệt sổ hồng và sổ đỏ. Trình xuân Hải
Bí quyết phân biệt sổ hồng và sổ đỏ. Trình xuân Hải

Giải đáp thắc mắc này, Luật sư Hoàng Tùng, Trưởng Văn phòng luật sư Trung Hoà cho rằng, trước hết phải xác định mọi tên sổ hồng hay sổ đỏ… chỉ là cách gọi thông thường của mọi người, trên thực tế mỗi loại sổ sẽ có 1 tên gọi pháp lý khác nhau, cụ thể:

Sổ xanh

Tên gọi đúng pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất lâm nghiệp.

Đặc điểm loại sổ này là loại sổ có thời hạn do lâm trường cấp cho người dân để quản lý, khai thác và trồng rừng. Lâm trường sẽ thu hồi trong trường hợp địa phương đó chưa có chính sách giao đất lại cho người dân.

Sổ xanh chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp

Sổ đỏ

Tên pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sổ đỏ được cấp cho nhiều loại đất, cụ thể là: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất ở thuộc khu vực nông thôn, đất chuyên dùng các loại. Các thửa đất có công trình nhưng không phải là nhà ở, thửa đất ở chưa có nhà hoặc nhà tạm thuộc nội thành phố, nội thị xã, thị trấn.

Trong thực tế, thường sẽ có 2 mẫu số đỏ, 1 mẫu chỉ có đất, mẫu còn lại là đất và tài sản gắn tiền mới đất cập nhật vào sổ. Với đặc điểm là gắn với đất nông nghiệp, lâm nghiệp… nên đa phần sổ đỏ được cấp theo mẫu 1.

“Sổ đỏ”, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sổ hồng

Cũng theo Luật sư Tùng, sổ hồng có sổ hồng mẫu cũ và sổ hồng mẫu mới.

Sổ hồng mẫu cũ, sổ có màu hồng. Tên gọi pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Sổ hồng cũ cũng được quy định nhiều mẫu khác nhau ở từng giai đoạn: 1 mẫu được cấp cho đất ở tại khu vực đô thị. Trên giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin về chủ sở hữu nhà ở, đất ở và thực trạng nhà ở, đất ở.

Mẫu còn lại, (cấp theo theo Điều 44 Nghị định 90/2006/NĐ-CP) cấp cho trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư.

Sổ hồng mẫu cũ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu đất ở

Sổ hồng mẫu mới hiện hành, sổ có màu hồng đậm. Tên gọi pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Để thống nhất trong việc quản lý cấp giấy chứng nhận thì Chính phủ đã ban hành Nghị định 88/2009/NĐ-CP và sau đó thì Bộ Tài nguyên và Môi trường có Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009.

Theo đó từ ngày 10/12/2009, người sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận mẫu mới có tên là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Sổ mẫu mới có thể chứng nhận các nội dung sau đây cho mọi đối tượng đủ điều kiện: Chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

Sổ hồng mẫu mới, chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Sổ trắng

Theo Luật sư Hoàng Tùng, đến nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào của cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể “sổ trắng”.

Sổ trắng là một trong những văn bản chứng minh quyền sở hữu đất được nhà nước công nhận

Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật thì để bảo vệ quyền lợi cho người dân nhiều địa phương đã xem “sổ trắng” là một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất. Sổ trắng có một số tên gọi pháp lý như: Văn tự đoạn mại bất động sản, bằng khoán điền thổ, văn tự mua bán nhà ở,…

(Theo Báo Giao Thông)

Bạn đang xem bài viết: Phân biệt sổ đỏ, sổ trắng, sổ xanh trong chứng nhận nhà đất. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Thủ tục làm lại sổ đỏ bị mất

TNĐ Tuyệt chiêu phân biệt sổ hồng thật với sổ hồng giả quá đơn giản ai cũng làm được.
TNĐ Tuyệt chiêu phân biệt sổ hồng thật với sổ hồng giả quá đơn giản ai cũng làm được.

Thủ tục làm lại sổ đỏ bị mất (Ảnh minh họa)

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ do bị mất gồm có:

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

Mẫu số 10/ĐK

– Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân;

Giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;

Trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.

Lưu ý: Người dân khi nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau:

– Nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

– Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao;

– Nộp bản chính giấy tờ.

(Khoản 2 Điều 9, Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, khoản 9 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT)

Người có đề nghị làm lại sổ đỏ bị mất có thể nộp hồ sơ tại các nơi sau đây:

– Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

– Đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp hồ sơ tại:

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

– Ủy ban nhân dân cấp xã (chỉ áp dụng với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu).

(Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP)

Bước 1: Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất sổ đỏ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất sổ đỏ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất sổ đỏ trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

Bước 2: Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất sổ đỏ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị sổ đỏ nộp 01 bộ hồ sơ như mục (1) đề nghị cấp lại sổ đỏ.

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm sau:

– Kiểm tra hồ sơ;

– Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất;

– Lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy sổ đỏ bị mất, đồng thời ký cấp lại sổ đỏ;

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

– Trao sổ đỏ cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

(Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Bạn đang xem bài viết: Thủ tục làm lại sổ đỏ bị mất. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Cách đọc kích thước trên sổ đỏ

Phân Biết Sự Khác Nhau Sổ Đỏ và Sổ Hồng và Cái Nào Giá Trị Pháp Lý Cao Hơn?
Phân Biết Sự Khác Nhau Sổ Đỏ và Sổ Hồng và Cái Nào Giá Trị Pháp Lý Cao Hơn?

Chào Luật sư, tôi mới được bổ nhiệm vào văn phòng đất đai của Ủy ban nhân dân xã, nhưng tôi gặp rắc rối trong việc đọc kích thước trên sổ đỏ sao cho đúng. Đã rất nhiều lầm tôi đọc sai khiến người dân nhầm lẫn và làm sổ sai. Luật sư cho tôi hỏi Cách đọc kích thước trên sổ đỏ Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về Cách đọc kích thước trên sổ đỏ Luật sư X mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Căn cứ pháp lý

Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là từ mà người dân thường dùng để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa theo màu sắc của Giấy chứng nhận; pháp luật đất đai từ trước tới nay không quy định về Sổ đỏ.

Tùy theo từng giai đoạn, ở Việt Nam có các loại giấy chứng nhận như:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

Tuy nhiên, ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định 88/2009/NĐ-CP. Theo đó, từ ngày 10/12/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu Giấy chứng nhận mới áp dụng chung trên phạm vi cả nước với tên gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Hiện nay, Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành kế thừa tên gọi Giấy chứng nhận mới, cụ thể:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013).

Như vậy, Sổ đỏ là ngôn ngữ thường ngày của người dân để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không được pháp luật quy định. Để thuận tiện cho người đọc, trong nhiều bài viết thường sử dụng từ “Sổ đỏ” thay cho tên gọi của Giấy chứng nhận như quy định của pháp luật.

Cách đọc kích thước trên sổ đỏ

Theo Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNTM Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

Trang 1 của Giấy chứng nhận

Trang 1 gồm:

– Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ;

– Mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen;

– Dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trang 2 của Giấy chứng nhận

Trang 2 in chữ màu đen gồm:

– Mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú;

– Ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận;

– Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận.

Trang 2 của Sổ đỏ

Trang 3 của Giấy chứng nhận

Trang 3 in chữ màu đen gồm:

– Mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”;

– Mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”.

Trang 3 của Sổ đỏ

Trang 4 của Giấy chứng nhận

Trang 4 in chữ màu đen gồm:

– Nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”;

– Nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch.

Trang 4 của Sổ đỏ

Trang bổ sung của Giấy chứng nhận

Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm:

– Dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”;

– Số hiệu thửa đất;

– Số phát hành Giấy chứng nhận;

– Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

– Mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận.

Nếu làm sổ đỏ, sổ hồng mất thời gian bao lâu?

Căn cứ theo quy định khoản 1 , điểm a, b, c khoản 2 Điều 61 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai

“Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

  1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
    a) Giao đất, cho thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng;
    b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.
  2. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:
    a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;
    b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 15 ngày;
    c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thay đổi tài sản gắn liền với đất là không quá 15 ngày;”
    Cho nên, theo quy định thì nếu làm sổ đỏ bạn sẽ mất tối đa không quá 30 ngày để làm sổ đỏ, sổ hồng.

Thông tin liên hệ

Luật sư X sẽ đại diện khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề Cách đọc kích thước trên sổ đỏ hoặc các dịch vụ khác liên quan như là hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline 0833.102.102. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

  • FaceBook: www.facebook.com/luatsux
  • Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatsux
  • Youtube: youtube.com/Luatsux

Có thể bạn quan tâm

  • Ai sẽ đứng tên sổ đỏ khi có nhiều người cùng mua chung một lô đất?
  • Làm sổ đỏ có cần xác nhận tình trạng hôn nhân không
  • Sổ đỏ có bảng tọa độ không giống với thực tế thì có được đính chính không?

Câu hỏi thường gặp

Theo đó, đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khoản 23 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có liên quan đến thẩm quyền cấp sổ đỏ.
Để tạo thuận lợi cho người sử dụng đất trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, dự thảo Nghị định sửa đổi quy định về cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp như sau:
Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện;
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình trong việc cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Căn cứ theo quy định Điều 97 Luật Đất đai 2013 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
“Điều 97. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này. “
Như vậy, căn cứ theo quy định trên pháp luật không bắt buộc người dân phải đổi từ sổ cũ sang sổ mẫu mới, việc cấp đổi phụ thuộc vào nhu cầu của người sử dụng, cho nên vẫn giữ được.

Bạn đang xem bài viết: Cách đọc kích thước trên sổ đỏ. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Sổ đỏ hộ gia đình là gì, con cái có được sở hữu?

Phân Biệt Sổ Hồng, Sổ Đỏ, Sổ Trắng, Sổ Xanh | PHÁP LÝ ĐẤT ĐAI | TVPL
Phân Biệt Sổ Hồng, Sổ Đỏ, Sổ Trắng, Sổ Xanh | PHÁP LÝ ĐẤT ĐAI | TVPL

Nhà tôi có sổ đỏ với diện tích 2.000 m2 đất, thể hiện hộ gia đình chỉ ghi tên của bố mẹ, nhưng không ghi tên của 2 anh em tôi. Sổ được cấp vào năm 2004, khi đó anh em tôi còn đang học tiểu học.

Tôi muốn hỏi điều kiện để sổ đỏ được ghi hộ gia đình là gì? Nếu bố mẹ tôi bán thửa đất trên có cần phải có ý kiến của anh em tôi không và có cần phải công chứng hay chỉ cần viết văn bản là đủ? Nếu anh trai tôi không đồng ý bán thì phải làm sao để phân chia tài sản?

Bạn đọc Trang Hải nêu thắc mắc về sổ đỏ hộ gia đình với Thanh Niên.

Luật sư tư vấn

Luật sư Nguyễn Tiến Hiểu (Văn phòng luật sư Đại Quốc Việt, Đoàn luật sư TP.HCM) tư vấn, theo khoản 29, Điều 3 luật Đất đai quy định, hộ gia đình sử dụng đất là:

“Những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”.

Như vậy, tại thời điểm hộ gia đình của bạn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì anh em của bạn mặc dù còn nhỏ (học tiểu học) nhưng đủ các điều kiện trên thì vẫn được xác định là người có quyền sử dụng đất.

Những điều cần biết về sổ đỏ ghi tên hộ gia đình - Ảnh 1.

Nếu kkhông thể thỏa thuận được với nhau về việc phân chia tài sản chung thì các bên có thể khởi kiện ra tòa

NGÂN NGA

Theo khoản 2, Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Đất đai) thì hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên ký tên hoặc có văn bản ủy quyền. Trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.

Do đó, đến thời điểm hiện tại, anh em của bạn đã thành niên và cha, mẹ của bạn muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải được sự đồng ý của anh em bạn.

Ngoài ra, tại Điều 167 luật Đất đai thì hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng tại các tổ chức công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã.

Vì thế, việc chuyển nhượng phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Luật sư Tiến Hiểu cho rằng, trường hợp nếu anh trai bạn không đồng ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì có 2 cách để giải quyết:

Thứ nhất, nếu phần đất chung của hộ đủ điều kiện để làm thủ tục tách thửa thì các thành viên thống nhất thực hiện việc tách thửa riêng cho anh trai của bạn. Những thành viên còn lại tiến hành giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc phần mà mình được hưởng.

Thứ hai, nếu phần đất nói trên không đủ điều kiện để tách thửa và không thể thỏa thuận được với nhau về việc phân chia tài sản chung thì các bên có thể khởi kiện ra tòa.

Xem nhanh 12h ngày 28.3: Ly kỳ chuyện vỡ nợ thành giám đốc tiền tỉ | Lời khai ‘cha dượng’ Lê Văn Bậm

Bạn đang xem bài viết: Sổ đỏ hộ gia đình là gì, con cái có được sở hữu?. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Khác biệt nội dung trên ‘sổ đỏ’ giữa nhà đất và chung cư

Đen x JustaTee – Đố em biết anh đang nghĩ gì ft. Biên (Official Audio)
Đen x JustaTee – Đố em biết anh đang nghĩ gì ft. Biên (Official Audio)

Với chung cư, sổ đỏ ghi rõ diện tích sử dụng chung, thường là hàng nghìn mét vuông với thời hạn sử dụng lâu dài, được thể hiện tại phần thửa đất. Mỗi căn hộ được tính là sở hữu riêng, ghi nhận trong phần nhà ở.

Với nhà đất, sổ thể hiện diện tích đất ở là bao nhiêu, đất vườn từng nào và thời hạn sử dụng chung. Nhà được ghi nhận với hình thức sở hữu riêng, loại nhà cụ thể và thời gian sử dụng.

Thông tin được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu chung cư và nhà đất. Ảnh: Song Minh.

Luật sư Trương Anh Tú (Công ty Luật TAT Law Firm) cho biết, hồ sơ xin cấp mới, sửa đổi sổ hồng của chung cư hay nhà đất đều do Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận, giải quyết theo Điều 60, Nghị định 43/2014 và Nghị định 148/2020.

Điều kiện được cấp giấy chứng nhận của hai loại hình nhà ở này như nhau gồm: có giấy tờ xác nhận mua bán, sở hữu hoặc hợp đồng công chứng, xác nhận nộp thuế…

Nhà nước ghi nhận quyền sở hữu của chung cư và nhà đất là như nhau. Chủ nhà có quyền mua bán, cho tặng, thừa kế, cho thuê, thế chấp.

Theo luật sư Tú, “sổ đỏ” nhà đất có đối tượng chính là đất, còn nhà và tài sản khác chỉ “gắn liền với đất”. Thực tế, vị trí, diện tích đất được quan tâm nhiều hơn là căn nhà đi cùng, khi người dân mua bán sang nhượng.

Với chung cư, diện tích căn hộ là đối tượng chính, chủ tài sản được sở hữu riêng, còn phần đất do “hàng nghìn người sở hữu chung, chúng ta chỉ gá cái tên vào đó”.

Ở nhà đất, chủ sở hữu có thể toàn quyền xây dựng, sửa chữa. Chung cư là tòa nhà, có xuống cấp theo thời gian và đến lúc nào đó sẽ không thể sử dụng. Khi đó, cư dân phải họp nhau, thành lập ban quản lý để xây dựng lại hoặc để nhà nước thu hồi đất và tổ chức tái định cư, bồi thường.

Luật sư Tú cho rằng, tại chung cư, người dân được sở hữu căn hộ nhưng tường, trần, hộp kỹ thuật, hành lang là của chung. Cư dân không thể tự ý đập phá, cải tạo. “Nhà tầng dưới bị dột, nhà trên có trách nhiệm cùng sửa chữa”, ông nói.

Cư dân sống theo nội quy tòa nhà, có thể bị hạn chế quyền riêng như nuôi động vật, tổ chức tiệc cưới đông người, trồng cây lớn…

Chung cư là nhà “chỉ dành cho việc ở” nên chủ sở hữu không thể dùng địa chỉ căn hộ để đặt trụ sở doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hay kinh doanh, theo Nghị định 99/2015.

Nhà đất thì ngược lại, có thể được dùng làm trụ sở, văn phòng, kho bãi, miễn sao không vi phạm điều kiện về kinh doanh. Chủ nhà có quyền nuôi động vật, tùy ý sửa chữa.

Thẩm quyền cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc quận huyện còn muốn xây dựng chung cư phải được đồng ý của chính quyền cấp tỉnh với hệ thống xét duyệt phức tạp hơn tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc.

Song Minh

Bạn đang xem bài viết: Khác biệt nội dung trên ‘sổ đỏ’ giữa nhà đất và chung cư. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Sổ đỏ tiếng Anh là gì? Giấy tờ nhà tiếng Anh là gì?

???? Bị mất sổ đỏ, xin cấp lại như thế nào?
???? Bị mất sổ đỏ, xin cấp lại như thế nào?

Mục lục bài viết

  • 1. Sổ đỏ là gì?
  • 2. Sổ đỏ tiếng Anh là gì?
  • 3. Một số thuật ngữ tiếng Anh về sổ đỏ
  • 4. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • 5. Trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • 6. Sổ hồng là gì
  • 7. Các loại sổ hồng
  • 8. Một số thuật ngữ liên quan tới sổ hồng
  • 9. Phân biệt sổ đỏ và sổ hồng
  • 9. Những lệ phí phải nộp khi làm sổ hồng và sổ đỏ

Trong thực tế, chúng ta nghe thấy cái tên “Sổ đỏ” được sử dụng rất rộng rãi. Tuy nhiên sổ đỏ này có ý nghĩa là gì và trong Tiếng anh nó có nghĩa như thế nào không phải ai cũng biết. Tìm hiểu những thông tin về sổ đỏ giúp bạn bảo đảm được quyền lợi của mình trong các giao dịch liên quan.

1. Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là tên gọi quen thuộc mà người dân thường gọi. Thực tế sổ đỏ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng từ pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất.

2. Sổ đỏ tiếng Anh là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tên tiếng Anh là Certificates of land use rights

A land use right certificate is a legal document for the state to certifi the lawful land use rights of the land use right holder.

3. Một số thuật ngữ tiếng Anh về sổ đỏ

+ Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Authority to issue land use right certificates

+ Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sample of certificate of land use right

+ Người sử dụng đất: Land user

+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Is the land use right certificate granted

4. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ điều 99 Luật đất đai 2013 quy định về các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

+ Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101, 102 của Luật đất đai 2013.

+ Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành

+ Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

+ Người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.

+ Người được sử dụng đất theo kết quả Hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của Cơ quan thi hành án và quyết định giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo với đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

+ Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

+ Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

+ Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

+ Người được nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở.

+ Người mua nhà thuộc sở hữu nhà nước

+ Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa, nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.

+ Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận bị mất

5. Trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ điều 19 nghị định 43 2014 NĐ-CP các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

+ Tổ chức, cộng đồng dân cư được nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại điều 8 Luật đất đai 2013.

+ Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

+ Người thuê thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

+ Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

+ Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu khí, đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin, khu vui chơi giải trí ngoài trời, nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

6. Sổ hồng là gì

Tương tự sổ đỏ, sổ hồng là thuật ngữ quen thuộc được sử dụng nhưng thực tế sổ hồng có tên gọi là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Đây cũng là một trong những giấy tờ pháp lý ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được nhà nước bảo hộ.

Sổ hồng có những đặc điểm như:

+ Sổ có màu hồng nhạt, do uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, hiện nay uỷ ban nhân dân tỉnh đã uỷ quyền cho uỷ ban nhân dân quận, thị xã cấp sổ hồng cho chủ sở hữu trong phạm vi địa bàn quản lý.

+ Những thông tin có trong sổ hồng bao gồm: số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng, diện tích xây dựng, diện tích sử dụng chung, riêng,…

+ Sổ hồng có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định

+ Chủ sở hữu sổ hồng có thể bị phạt hoặc bị tịch thu nếu có những hành vi vi phạm về pháp luật đất đai.

7. Các loại sổ hồng

Hiện nay sổ hồng có hai loại đó là sổ hồng đồng sở hữu và sổ hồng hoàn công.

+ Sổ hồng đồng sở hữu là giấy chứng nhận quyền sở hữu chung trong đó có nhiều hơn hai chủ sở hữu mà mối quan hệ của họ không phải là vợ chồng hay con cái của chủ sở hữu.

+ Sổ hồng hoàn công là một trong những thủ tục hành chính trong hoạt động xây dựng công trình nhà cửa nhằm xác định các bên đầu tư, thi công đã hoàn thành xong công trình xây dựng sau khi công trình được cấp giấy phép xây dựng và được thực hiện xong công tác nghiệm thu hoàn thành. Sổ hồng hoàn công là bằng chứng về sự thay đổi hiện trạng nhà đất sau khi thi công.

8. Một số thuật ngữ liên quan tới sổ hồng

+ Tên gọi: Sổ hồng có tên tiếng anh là House ownership certificate

+ Định nghĩa: The pink book is called the certificate of house ownership and residential land use right. This is also one of the legal documents recording the ownership of houses and other properties attached to land protected by the state.

+ Sổ hồng đồng sở hữu: Co-owned pink book

+ Sổ hồng hoàn công: Completed pink book

9. Phân biệt sổ đỏ và sổ hồng

Loại sổ

Sổ hồng

Sổ đỏ

Màu sắc

Bìa màu hồng nhạt

Bìa màu đỏ

Cơ quan có thẩm quyền cấp

Bộ xây dựng

Bộ Tài nguyên và môi trường

Ý nghĩa

– Là giấy chứng nhận pháp lý hợp pháp về nhà và quyền sử dụng đất ở.

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp cho chủ sở hữu nhà ở đồng thời cũng là chủ sử dụng đất ở.

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp cho chủ sở hữu nhà nhưng không phải là chủ sở hữu đất.

– Là chứng từ pháp lý công nhận quyền sử dụng đất

– Cấp cho người sử dụng đất

– Bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

Thời hạn

Thời hạn nhất định

Chủ sở hữu có quyền sở hữu vĩnh viễn

9. Những lệ phí phải nộp khi làm sổ hồng và sổ đỏ

+ Lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ được tính bằng 0.5 % giá tính lệ phí trước bạ. Với các trường hợp nhận chuyển nhượng, tặng cho từ người khác thì mức 0.5% được tính theo giá trị của hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá trị từ quyền sử dụng đất được tặng cho.

+ Thuế thu nhập cá nhân: mức phí cần nộp là 2% trên đổng giá trị mua bán ghi trong hợp đồng hoặc căn cứ vào khung giá đất, giá nhà ở được nhà nước quy định để tính thuế.

+ Các loại phí địa chính khác như: phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, trích lục bản đồ địa chính….

Trên đây là một số thông tin về sổ đỏ và các thuật ngữ liên quan Luật Minh Khuê xin gửi tới bạn đọc. Hi vọng qua bài viết trên đã cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích.

Bạn đang xem bài viết: Sổ đỏ tiếng Anh là gì? Giấy tờ nhà tiếng Anh là gì?. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Cách đọc hiểu các mục ghi trên sổ đỏ, sổ hồng nhà đất?

Cách đọc sổ đỏ đơn giản và chính xác nhất – Hướng dẫn cách đọc thông tin sổ hồng mới nhất
Cách đọc sổ đỏ đơn giản và chính xác nhất – Hướng dẫn cách đọc thông tin sổ hồng mới nhất

Mục lục bài viết

1. Phân biệt quy định của pháp luật về sổ đỏ và sổ hồng

STT ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG
1

Về khái niệm

+ Sổ đỏ và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành trước ngày 10/12/2009 với tên gọi là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Sổ hồng cũng có tên gọi là giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Màu sắc của giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở là sổ hồng sẽ do Bộ Cây dựng ban hành tại các khu vực đô thị (thị trấn, nội thành, thị xã). Sổ hồng là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp bởi Bộ Xây dựng trước ngày 10/08/2005; Đã được đổi thành “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng” và được cấp từ ngày 10/08/2005 đến ngày 10/12/2009.

2 Về đối tượng sử dụng

: Sổ đỏ và sổ hồng có đối tượng sử dụng có sự khác biệt rõ ràng.

+ Đối với sổ đỏ thì sổ đỏ chứng minh quyền sử dụng đất và là công cụ bảo vệ quyền hạn, lợi ích của chủ sở hữu đất.

+ Đối với sổ hồng thì chủ sở hữu bởi chủ nhà, và đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư.

3 Về khu vực để cấp sổ

+ Sổ hồng thông thường sẽ được cấp cho đất ở đô thị;

+ Sổ đỏ sẽ được các cháu các loại đất ở nông thôn, Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và khu làm muối,…

=> Sổ hồng và sổ đỏ đều sẽ có giá trị pháp lý thể hiện ở tài sản được ghi nhận quyền bao gồm quyền sử dụng đối với đất và quyền sử hữu đối với nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

Theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định là loại giấy cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản xóa rảnh liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong phạm vi cả nước. Trên thực tế, sổ đỏ và sổ hồng sẽ có giá trị pháp lý như nhau vì đều là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở.

2. Nội dung và hình thức của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (hay gọi chung là giấy chứng nhận) sẽ bao gồm 04 trang và có các nội dung cụ thể như sau:

Trang 1: Giấy chứng nhận trong trang 1 sẽ có các nội dung như sau: Quốc hiệu, quốc huy, tên đầy đủ của giấy chứng nhận; Tên và thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Số phát hành giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

(Trang 1 của Giấy chứng nhận)

– Trang 2: Bao gồm thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng cây lâu năm và ghi chú rõ ràng; Ngày tháng năm ký giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp giấy chứng nhận; số vào cấp sổ giấy chứng nhận. Tại trang 2 sẽ cần lưu ý các thông tin quan trọng cụ thể như: Thông tin về nhà đất, diện tích đất có đúng với hồ sơ địa chính và trên thực tế hay không; hình thức sử dụng đất là sử dụng riêng hay sử dụng chung; mục đích sử dụng đất như thế nào vì người dân phải sử dụng đúng mục đích sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận. nếu tự Ý chuyển mục đích sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính là bắt buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của mảnh đất; thời hạn sử dụng đất là lâu dài hay có thời hạn sử dụng đất.

(Trang 2 của Giấy chứng nhận)

– Trang 3: Trang 3 giấy chứng nhận sẽ bao gồm các thông tin như sau: Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận. Và tại thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định ra hai trường hợp không thể hiện sơ đồ trên giấy chứng nhận: trường hợp cấp một giấy chứng nhận chung cho nhiều thửa đất nông nghiệp; Và trường hợp đất xây dựng công trình theo tuyến, như đường giao thông, Đường dẫn điện, Đường dẫn nước của tổ chức đầu tư xây dựng theo hình thức BOT. Những nội dung về ghi nợ, xóa nợ, được miễn, được giảm nghĩa vụ tài chính sẽ được thể hiện ở phần “Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận”. Ngoài ra, trong phần này còn thể hiện những nội dung như cho, tặng, thừa kế, sang tên, chuyển quyền sử dụng đất và nhà ở cho người khác, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tách thửa, hợp thửa, thay đổi diện tích, thay đổi nghĩa vụ tài chính, thông tin về thế chấp, đính chính nội dung giấy chứng nhận nếu như có xảy ra sai sót,…

(Trang 3 của Giấy chứng nhận)

– Trang 4: nội dung trong trang 4 sẽ còn nội dung tiếp theo của phần “Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận” tại trang 3; Và nội dung lưu ý đối với người được cấp giấy chứng nhận và mã vạch.

(Trang 4 của Giấy chứng nhận)

– Trang bổ sung giấy chứng nhận: Ngoài nội dung trong trang 3 và trang 4 Được sử dụng để xác nhận nội dung thay đổi trong giấy chứng nhận thì còn có thể sử dụng trang bổ sung để xác nhận thay đổi trong các trường hợp như sau: Đăng ký thế chấp, thay đổi nội dung đã đăng ký hoặc xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Cho thuê, Cho thuê lại đất hoặc xóa cho thuê, Cho thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp; cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu căn hộ chung cư đối với trường hợp doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê đã được cấp giấy chứng nhận chung cho các hộ chung cư khi chưa bán; Thể hiện sơ đồ tài sản gắn liền với đất trong trường hợp bổ sung hoặc thay thế tài sản gắn liền với đất mà không thể hiện ở trên trang 3. Để nhận biết được giấy chứng nhận có trang một sống hay không thì ta sẽ cần kiểm tra trang 4 giấy chứng nhận có đóng dấu giáp lai hay không và có ghi chú xong kèm theo “kèm theo giấy chứng nhận này có trang bổ sung số…”.

3. Cách đọc hiểu các mục trên sổ đỏ, sổ hồng như thế nào?

Theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về nội dung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Các trường hợp xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp để trao cho người chủ sở hữu, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất sẽ bao gồm:

STT NỘI DUNG
1

Nhận quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất, quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất đã cấp giấy chứng nhận trong trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn;

2

Hoà giải về tranh chấp đất đai của ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận;

3

Thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ;

4

Quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của tòa án nhân dân, quyết định thi hành của cơ quan thi hành án đã được thi hành;

5

Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật.

6

Hay chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất, một phần tài sản gắn liền với đất đã cấp giấy chứng nhận cho người khác trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc chuyển quyền sử dụng một hoặc một thửa đất trong cách rồi đặt cọc chung một giấy chứng nhận thì bên chuyển quyền được xác nhận và giấy chứng nhận đã cấp;

7

Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

8

Đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã hình thành hoặc hình thành trong tương lai. nhà đầu tư được nhà nước giao đất, Cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện đăng ký cho thuê, thuê lại đất; xóa đăng ký cho thuê, Cho thuê lại đất….

Thông thường, giấy chứng nhận được phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận sẽ bao gồm một tờ có 4 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, bao gồm các nội dung theo quy định như phần trên.

9

Trang 1 chỉ là Trang thì hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và số phát hành giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Trang 2 sẽ thể hiện thông tin về thửa đất, thông tin về nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như số thửa đất trên bản đồ địa chính, tờ bản đồ số và địa chỉ thửa đất; cụ thể hơn là diện tích và hình thức sử dụng, mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng.

Trang 3 thể hiện sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Chỉ rõ ra được hình thể thửa đất, chiều dài các cạnh của thửa; số hiệu thừa hoặc tên công trình giáp ranh, chỉ dẫn hướng; chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, chỉ giới; mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình trên thửa đất cấp giấy chứng nhận được thiệp bằng nét đứt xen nét.

Trang 4 Đề cập đến những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận của giấy chứng nhận. Đây là phần ghi chủ những lưu ý của giấy chứng nhận sau khi được cấp như tình hình đăng ký biến động chuyển nhượng, cách cửa hoặc đăng ký thế chấp,…

Quý khách có nhu cầu tham khảo Những thông tin quan trọng trên sổ đỏ qua bài viết sau của Luật Minh Khuê: Những thông tin quan trọng trên sổ đỏ mà Bạn cần biết?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách hàng còn bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời.

Bạn đang xem bài viết: Cách đọc hiểu các mục ghi trên sổ đỏ, sổ hồng nhà đất?. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Cách đọc thông tin Sổ đỏ, Sổ hồng 2023 mới nhất

Thanh nấm – Dạy bé học tiếng anh / Học tiếng anh qua dụng cụ học tập / Tiếng anh lớp 1 / học từ vựng
Thanh nấm – Dạy bé học tiếng anh / Học tiếng anh qua dụng cụ học tập / Tiếng anh lớp 1 / học từ vựng

* Sổ đỏ, Sổ hồng là cách gọi phổ biến của người dân; tùy vào từng thời kỳ mà Sổ đỏ, Sổ hồng có tên gọi pháp lý khác nhau. Từ ngày 10/12/2009 đến nay, khi đủ điều kiện thì người sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo mẫu chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường với tên gọi pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận).

Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung sau:

– Trang 1 gồm:

+ Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ.

+ Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

– Trang 2 là thông tin thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Trang 3 là sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận.

– Trang 4 là nội dung tiếp theo của mục những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận, nội dung lưu ý, mã vạch.

Mặc dù chỉ có 04 trang nhưng rất nhiều thông tin phức tạp, để biết rõ mời đọc giả xem cách đọc thông tin Sổ đỏ, Sổ hồng dưới đây.

1. Thông tin người sử sụng đất

Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được ghi tại trang 1 của Giấy chứng nhận.

“Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”;”

– Ghi “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số của giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình; địa chỉ thường trú của hộ gia đình.

– Nếu chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

– Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó.

* Nhà đất là tài sản chung của vợ chồng

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, trường hợp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của hai vợ chồng thì ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân, địa chỉ thường trú của cả vợ và chồng.

* Tổ chức trong nước

Khi cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước thì ghi tên tổ chức; tên giấy tờ, số và ngày ký, cơ quan ký giấy tờ pháp nhân (là giấy tờ về việc thành lập, công nhận tổ chức hoặc Giấy chứng nhận hoặc giấy phép, về đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật); địa chỉ trụ sở chính của tổ chức (theo điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT).

Cách đọc thông tin Sổ đỏ, Sổ hồng (Ảnh minh họa)

2. Thông tin về thửa đất

Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định thông tin về thửa đất được thể hiện tại trang 2 của Giấy chứng nhận gồm: Thửa đất số, tờ bản đồ số, địa chỉ thửa đất, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng. Trong đó cần lưu ý một số thông tin sau:

* Hình thức sử dụng

Theo khoản 5 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, hình thức sử dụng được ghi như sau:

– Ghi “Sử dụng riêng” nếu toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất (một cá nhân hoặc một hộ gia đình, hai vợ chồng, một cộng đồng dân cư, một tổ chức trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài,…).

– Ghi “Sử dụng chung” nếu toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất.

Lưu ý: Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích cả thửa đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi “Sử dụng riêng” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng kèm theo; ghi “Sử dụng chung” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng chung kèm theo.

Ví dụ: Sử dụng riêng: Đất ở 120m2, đất trồng cây lâu năm 300m2; Sử dụng chung: Đất ở 50m2, đất trồng cây hàng năm 200m2.

* Mục đích sử dụng đất

Khi nhận chuyển nhượng thì mục đích sử dụng đất rất quan trọng vì người dân phải sử dụng đúng mục đích sử dụng đất, nếu tự ý chuyển mục đích sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Căn cứ khoản 6 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, mục đích sử dụng đất ghi thống nhất với sổ địa chính bằng tên gọi cụ thể với các loại đất như sau:

– Nhóm đất nông nghiệp gồm: “Đất chuyên trồng lúa nước”, “Đất trồng lúa nước còn lại”, “Đất trồng lúa nương”, “Đất trồng cây hàng năm khác”, “Đất trồng cây lâu năm”, “Đất rừng sản xuất”, “Đất rừng phòng hộ”, “Đất rừng đặc dụng”, “Đất nuôi trồng thủy sản”, “Đất làm muối”, “Đất nông nghiệp khác”.

– Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: “Đất ở tại nông thôn”, “Đất ở tại đô thị, “Đất thương mại, dịch vụ”, “Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp”, “Đất phi nông nghiệp khác”,…

Lưu ý:

– Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất cho một người sử dụng đất vào nhiều mục đích thì phải ghi đầy đủ các mục đích đó. Nếu thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích mà trong đó đã xác định mục đích chính, mục đích phụ thì tiếp sau mục đích chính phải ghi “(là chính)”.

– Thửa đất ở có vườn, ao mà một phần diện tích được công nhận là đất ở và phần còn lại được công nhận sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp thì lần lượt ghi “Đất ở” và diện tích được công nhận là đất ở kèm theo, tiếp theo ghi lần lượt từng mục đích sử dụng đất cụ thể thuộc nhóm đất nông nghiệp và diện tích kèm theo.

* Thời hạn sử dụng đất

Theo khoản 7 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, thời hạn sử dụng đất được ghi nhận rõ trong Giấy chứng nhận như sau:

TT

Thời hạn sử dụng đất

Trường hợp

1

Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng

Sử dụng đất có thời hạn

2

Lâu dài

Thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài. Ví dụ: Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng

3

Theo quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất

Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất “Đất ở: Lâu dài; Đất… (ghi tên mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao không được công nhận là đất ở): Sử dụng đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng).

3. Thông tin về nhà ở

Thông tin về nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được ghi tại trang 2 của Giấy chứng nhận và được thể hiện như sau:

* Nhà ở riêng lẻ

– Loại nhà ở: Ghi loại nhà ở cụ thể theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Ví dụ: “Nhà ở riêng lẻ”; “Nhà biệt thự”.

– Diện tích xây dựng: Ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà, bằng số Ả Rập, theo đơn vị mét vuông, được làm tròn số đến một chữ số thập phân. Ví dụ: 68,5m2.

– Diện tích sàn: Ghi bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông, được làm tròn số đến một chữ số thập phân. Đối với nhà ở một tầng thì ghi diện tích mặt bằng sàn xây dựng của nhà đó. Đối với nhà ở nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.

– Hình thức sở hữu: ghi “Sở hữu riêng” đối với trường hợp nhà ở thuộc sở hữu của một chủ; ghi “Sở hữu chung” đối với trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung của nhiều chủ; trường hợp nhà ở có phần sở hữu riêng và có phần sở hữu chung thì ghi lần lượt từng hình thức sở hữu và diện tích kèm theo.

– Cấp (hạng) nhà ở: Ví dụ: Cấp IV.

– Thời hạn được sở hữu:

+ Nếu mua nhà ở có thời hạn thì ghi ngày tháng năm hết hạn được sở hữu theo hợp đồng mua bán hoặc theo quy định của pháp luật về nhà ở.

+ Nếu được sở hữu nhà ở trên đất thuê, mượn của người sử dụng đất khác thì ghi ngày tháng năm kết thúc thời hạn thuê, mượn.

+ Các trường hợp còn lại không xác định thời hạn và ghi bằng dấu “-/-“.

* Căn hộ chung cư

– Loại nhà ở: Ghi “Căn hộ chung cư số…”.

– Tên nhà chung cư: Ghi tên hoặc số hiệu của nhà chung cư, nhà hỗn hợp theo dự án đầu tư hoặc thiết kế, quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

– Diện tích sàn: Ghi diện tích sàn xây dựng căn hộ, diện tích sử dụng căn hộ theo hợp đồng mua bán căn hộ và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở.

– Hình thức sở hữu: Ghi “Sở hữu riêng” đối với trường hợp căn hộ thuộc sở hữu của một chủ; ghi “Sở hữu chung” đối với trường hợp căn hộ thuộc sở hữu chung của nhiều chủ; trường hợp căn hộ có phần sở hữu riêng và có phần sở hữu chung thì ghi lần lượt từng hình thức sở hữu và diện tích kèm theo.

Ví dụ: Sở hữu riêng 50m2; sở hữu chung 20m2.

– Thời hạn được sở hữu:

+ Nếu mua căn hộ chung cư có thời hạn thì ghi ngày tháng năm hết hạn được sở hữu theo hợp đồng mua bán hoặc theo quy định của pháp luật về nhà ở.

+ Các trường hợp còn lại không xác định thời hạn và ghi bằng dấu “-/-“.

– Hạng mục được sở hữu chung ngoài căn hộ: Ghi tên từng hạng mục ngoài căn hộ chung cư và diện tích kèm theo (nếu có) mà chủ sở hữu căn hộ có quyền sở hữu chung với các chủ căn hộ khác theo hợp đồng mua, bán căn hộ đã ký.

Lưu ý: Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản gắn liền với đất nhưng người sử dụng đất (đồng thời là chủ sở hữu tài sản) chưa có nhu cầu chứng nhận thì được thể hiện bằng dấu “-/-“.

“Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính”

Như vậy, khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp…phải đăng ký biến động và chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm vào sổ địa chính.

Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động (đăng ký sang tên) người sử dụng đất có quyền đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới. Nếu không đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới thì thông tin chuyển nhượng, tặng cho sẽ được ghi tại trang 3, trang 4 hoặc tại trang bổ sung (nếu trang 3, trang 4 đã ghi kín).

Ngoài ra, việc thế chấp cũng chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính và thông tin thế chấp được thể hiện tại trang 3, trang 4 hoặc tại trang bổ sung (nếu trang 3, trang 4 đã ghi kín).

Ví dụ: Chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn A, CMND số 020908673 và vợ là bà Nguyễn Thị B, CMND số 020908675, địa chỉ tại số 65 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội; theo hồ sơ số 010656.CN.001.

Kết luận: Trên đây là cách đọc thông tin Sổ đỏ, Sổ hồng; người dân có thể không cần phải xin thông tin đất đai mà tự mình đối chiếu, kiểm tra những thông tin trong Giấy chứng nhận để loại trừ những rủi ro trong việc nhận chuyển nhượng.

Nếu có vướng mắc liên quan đến đất đai – nhà ở, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

Cưỡng chế thu hồi đất phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Vậy, trường hợp nào cưỡng chế thu hồi đất? Quy trình cưỡng chế thu hồi đất diễn ra thế nào? Bài viết dưới đây của LuatVietnam sẽ giải đáp vấn đề này

Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh là một trong các trường hợp thu hồi được quy định tại Luật Đất đai. Vậy, trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh người dân được bồi thường thế nào?

Bạn đang xem bài viết: Cách đọc thông tin Sổ đỏ, Sổ hồng 2023 mới nhất. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ

Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một loại giấy tờ pháp lý được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong tiếng anh cụm từ này có ý nghĩa là gì và cách dùng như thế nào thì không phải ai cũng biết. Vì thế, bài viết dưới đây Studytienganh sẽ chia sẻ cho bạn tất tần tật những kiến thức về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tiếng anh là gì và các ví dụ thực tế.

1. Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất trong Tiếng Anh là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn gọi là sổ đỏ, trong tiếng anh được viết là Certificate of Land Use Rights. Đây là một loại chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, các tài sản khác gắn liền với đất của người có quyền sử dụng đất. (Theo luật đất đai năm 2013 quy định).

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tiếng anh là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho người sử dụng đất với mục đích đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất.

2. Thông tin chi tiết từ vựng ( Bao gồm phát âm, nghĩa tiếng anh, cách dùng)

Nghĩa tiếng anh của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là “Certificate of Land Use Rights”.

Ý nghĩa của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Certificate of Land Use Rights (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) có ý nghĩa trong việc quản lý đất đai của nhà nước nhằm đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức và công dân.

Thông tin chi tiết về từ vựng trong tiếng anh

Trong tiếng anh, Certificate of Land Use Rights đóng vai trò là danh từ, vì vậy khi sử dụng Certificate of Land Use Rights có thể đứng ở bất kỳ vị trí nào trong câu tùy thuộc vào ý nghĩa và cách dùng của người nói.

3. Một số ví dụ về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tiếng anh

Studytienganh sẽ giúp bạn hiểu hơn về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tiếng anh là gì thông qua các ví dụ cụ thể dưới đây:

  • If you are using land with many plots in the same commune if you request, you will be issued with a certificate of land use rights for the plots.
  • Trường hợp bạn đang sử dụng đất có nhiều thửa trong cùng một xã nếu có yêu cầu thì bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các thửa.
  • Certificate of land use rights will be issued by the competent authority to the regulated entities.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho các đối tượng theo quy định.
  • Certificate of land use rights will help secure your rights to land and other assets.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ giúp đảm bảo quyền của bạn đối với đất đai và các tài sản khác.
  • We will record cases of land use right certificates.
  • Chúng tôi sẽ ghi nhận các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Who is authorized to issue certificates of land use rights?
  • Người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là ai?
  • In these cases we reserve the right to refuse to issue certificates of land use rights.
  • Những trường hợp này chúng tôi có quyền từ chối cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Has your other parcel of land been granted certificates of land use rights?
  • Thửa đất kia của bạn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa?
  • What are the conditions for being granted a certificate of land use rights by the state?
  • Điều kiện để được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?
  • If I am a transferor of land from my parents, am I eligible for a certificate of land use rights?
  • Nếu tôi là người được chuyển nhượng đất của bố mẹ tôi thì tôi có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
  • What is the process if I want to apply for a certificate of land use rights?
  • Nếu tôi muốn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải làm thủ tục như thế nào?

Một số ví dụ về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong tiếng anh

4. Một số từ vựng tiếng anh liên quan

  • Features of certificate of land use rights: Đặc điểm của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Competence to issue certificate of land use rights: Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Form of land use right certificate: Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Currently using land: Hiện đang sử dụng đất
  • Transferred land: Đất chuyển nhượng
  • Inherited land: Đất được thừa kế
  • Entitled to use land: Được quyền sử dụng đất
  • Land use right auction: Đấu giá quyền sử dụng đất
  • Contributed capital with land use rights: Vốn góp bằng quyền sử dụng đất
  • Land user proposes to change: Người sử dụng đất đề xuất thay đổi
  • The Land Law: Luật đất đai
  • Disputes over land: Tranh chấp đất đai
  • Issue land: Cấp đất
  • The provisions of the Land Law: Các quy định của luật đất đai
  • Land use right transfer contract: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trên đây, Studytienganh đã chia sẻ cho bạn những kiến thức tiếng anh về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hy vọng rằng qua bài viết này bạn đã hiểu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tiếng anh là gì và giúp bạn sử dụng thành thạo trong thực tế.

Bạn đang xem bài viết: Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.