Getting started – Unit 10 Tiếng anh 11 mới

Từ và cụm từ tiếng Anh – Bài 1: Học nói tiếng Anh!
Từ và cụm từ tiếng Anh – Bài 1: Học nói tiếng Anh!

Getting started – Unit 10 Tiếng anh 11 mới

1. Kim is asking Max about a TV health show she missed. Listen and read.

(Kim đang hỏi Max về một chương trình Sức Khỏe trên TV mà cô ấy bỏ lỡ. Hãy nghe và đọc)

Click tại đây để nghe:

Tạm dịch:

Làm thế nào để được khỏe mạnh

Kim: Tối qua mình bỏ lỡ chương trình chăm sóc sức khỏe. Chương trình hôm qua nói về vấn đề gì?

Max: Chương trình nói về 4 nguyên tắc làm cho cơ thể khỏe mạnh. Bốn nguyên tắc này do vị khách mời của chương trình là bác sĩ Quân, một bác sĩ chuyên về y học truyền thống Việt Nam trình bày.

Kim: Nghe hay nhỉ. Những nguyên tắc đó là gì vậy bạn?

Max: Ồ, điều đầu tiên là việc giảm sự căng thẳng. Sự căng thẳng có thể làm suy giảm hệ miễn dịch. Bác sĩ Quân nói nếu bạn thực hành thiền định hàng ngày, bạn có thể làm cho đầu óc mình không bị căng thăng.

Kim: Bạn có đồng ý với ông ấy không?

Max: Có thể ông ấy đúng…Mình cũng không chắc lắm.

Kim: Được rồi. Thế điều tiếp theo là gì?

Max: Chúng ta nên ăn những loại thức ăn có lợi cho sức khỏe như cơm gạo lứt, trái cây và rau tươi. Chúng ta còn nên ăn thêm cá và ít thịt đỏ.

Kim: Mình đồng ý với ông ấy. Hôm qua mình có đọc – một bài báo trên mạng nói rằng bạn có thể tăng tuổi thọ nếu bạn ăn cơm gạo lứt, rau quả. Nhưng tại sao lại ăn ít thịt đỏ? Mình không hiểu…

Max: Ông bác sĩ ấy nói thịt đỏ có lượng chất béo cao làm gia tăng nguy cơ phát triển bệnh tim.

Kim: Mình hiểu rồi. Vậy còn điều thứ ba?

Max: Bác sĩ Ọuân khuyên người xem nền tập thể dục đều đặn.

Kim: Có nghĩa là tập thể dục mỗi sáng?

Max: Tập thể dục hàng ngày rất tốt, nhưng có nhiều cách tập thể dục để khỏe mạnh.

Ông ấy nói nên chơi thể thao khi bạn còn trẻ, hoặc tập yoga hay thái cực quyền khi bạn vào tuổi trung niên.

Kim: Ừ, ba nguyên tắc đầu rất có ý nghĩa với mình. Thế còn điều cuối cùng.

Max: Khi bạn cảm thấy không được khóe, đầu tiên hãy dùng các cách điều trị tự nhiên. Và chỉ dùng thuốc theo toa chi định khi những cách trị bệnh khác không hiệu quả.

Kim: Vậy à? Các cách điều trị tự nhiên là gì vậy?

Max: Ừm, đại loại như mát xa, châm cứu hay thậm chí tắm nước nóng.

Kim: Tắm nước nóng? Bạn có đùa không vậy?

Max: Ừ, bạn có thể xem lại chương trình này sáng mai nếu muốn. Nó sẽ được phát lại lúc 8 giờ sáng.

Kim: Mình sẽ xem.

2. Read the conversation again. Find the verbs that go with the following nouns. Writt them in the space provided, if necessary, use a dictionary to check the meaning.

(Đọc lại đoạn hội thoại, hãy tìm những động từ đi cùng với những danh từ dưới đây rồi viết chúng vào ô trống cho sẵn. Nếu cần hãy dùng từ điển để kiểm tra nghĩa.)

Hướng dẫn giải:

1.

relieve

stress

2.

weaken

your immune system

3.

practise

meditation

4.

increase

your life expectancy

5.

do

a workout

6.

practise

yoga and t’ai chi

7.

take

prescription medicine

Tạm dịch:

1.

giảm

căng thẳng

2.

yếu

hệ thống miễn dịch của bạn

3.

thực hành

thiền định

4.

tăng

tuổi thọ

5.

thực hiện

tập luyện

6.

tập

yoga và t’ai chi

7.

lấy

thuốc theo đơn

3. Complete the following notes on Dr Quan’s four principles to stay healthy. Write no more than three words in cach blank.

(Hoàn thành phần ghi chú về 4 nguyên tắc của bác sĩ Quân. Hãy viết ra không quá 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

1. The first principle is______.

2. According to the first principle, we can live a stress-free life if_________.

3. The second principle is____________.

4. People who eat lots of red meat are at risk of______.

5. The third principle suggests___________.

6. Following the third principle, young people should play__________,while middle-aged people should practise_________.

7. In keeping with the fourth principle, people who feel unwell should try _________and ________only when other methods fail.

Hướng dẫn giải:

1. relieving stress

2. we practise meditation

3. eatine, healthy food

4. developing heart disease

5. exercising regularly

6. sports; yoga and t’ai chi

7. natural remedies; take prescription medicine

Tạm dịch:

1. Nguyên tắc đầu tiên là giảm căng thẳng.

2. Theo nguyên tắc đầu tiên, chúng ta có thể sống một cuộc sống không căng thẳng nếu chúng ta thiền tịnh.

3. Nguyên tắc thứ hai là ăn thực phẩm lành mạnh.

4. Những người ăn nhiều thịt đỏ có nguy cơ mắc bệnh tim.

5. Nguyên tắc thứ ba gợi ý việc luyện tập thường xuyên.

6. Theo nguyên tắc thứ ba, người trẻ tuổi nên chơi thể thao, trong khi người trung niên nên luyện tập yoga và t’ai chi.

7. Theo nguyên tắc thứ tư, những người cảm thấy không khỏe nên thử các biện pháp tự nhiên và chỉ dùng thuốc theo toa khi các phương pháp khác thất bại.

4. Work in pairs. Ask and answer the following questions.

(Làm việc theo nhóm và trả lời những câu hỏi dưới đây.)

1. Which of Dr Quan’s four principles can you apply to stay healthy?

2. Do you agree with all the principles?Why/Why not?

Tạm dịch:

1. Bạn có thể áp dụng nguyên tắc nào của Bác Sĩ để giữ gìn sức khỏe?

2. Bạn có đồng ý với tất cả các nguyên tắc? Tại sao/ tại sao không?

5. Find all the examples of reported spccch in the conversation. Write them in the space below.

(Hãy tìm tất cả các câu trần thuật có trong đoạn hội thoại. Viết chúng ra vào phần cho sẵn.)

Hướng dẫn giải:

1. Dr Quan said if you practised meditation ever}- day, you could keep your mind stree-free.

2. Yesterday I read an article on the Internet, which claimed you could increase your life expectancy if you ate brown rice, fruit and vegetables.

3. He said red meat is high in fat, which increase the risk of developing heart disease.

4. Dr Quan advised viewers to exercise regularly.

5. He suggested playing sports when you’re young, or practising yoga and t’ai chi…

Tạm dịch:

1. Bác sĩ cho biết nếu bạn thực hành thiền định ngày nào đó, bạn có thể giữ cho tâm trí của bạn được tự do.

2. Hôm qua tôi đọc một bài báo trên Internet, tuyên bố bạn có thể tăng tuổi thọ của bạn nếu bạn ăn cơm trái cây và rau.

3. Ông nói thịt đỏ có hàm lượng chất béo cao, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.

4. Bác sĩ khuyên người xem tập luyện thường xuyên.

5. Ông đề nghị chơi thể thao khi còn trẻ, hoặc tập yoga và t’ai chi …

Bạn đang xem bài viết: Getting started – Unit 10 Tiếng anh 11 mới. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Giáo án Tiếng Anh Lớp 11 (Thí điểm) – Unit 1: The generation gap – Lesson 1: Getting started – Năm học 2019-2020

Tiếng Anh 11 Mới • Unit 1: THE GENERATION GAP – Getting Started • Vocabulary
Tiếng Anh 11 Mới • Unit 1: THE GENERATION GAP – Getting Started • Vocabulary

Giáo án Tiếng Anh Lớp 11 (Thí điểm) – Unit 1: The generation gap – Lesson 1: Getting started – Năm học 2019-2020

Giáo án Tiếng Anh Lớp 11 (Thí điểm) - Unit 1: The generation gap - Lesson 1: Getting started - Năm học 2019-2020

I. OBJECTIVE:

1. Knowledge: By the end of the lesson, students will be able to:

– Interact about listening and speaking

– Vocabulary: words and phrases related to the generation gaps and family rules and compound nouns

– Pronunciation: Strong and weak forms of words in connected speech.

– Grammar: Modals: Should, ought to, must, have to

2. Skills: Develop listening, speaking and reading skills

3. Attitude:

– Serious, positive, proactive, independent to take part in group activities.

– Showing passion & excitement in studying

– Cultivate morality, love people, and love their homeland

– Understand the generation gaps: problems and solutions

4. Competence:

– Self-study ability

– Problem-solving ability

– Presentation capacity and reporting

Preparing date 11B1 11B6 11B7 11B8 03/09/2019 09/09/2019 06/09/2019 09/09/2019 09/09/2019 UNIT 1: THE GENERATION GAP PERIOD 2: LESSON 1: GETTING STARTED I. OBJECTIVE: 1. Knowledge: By the end of the lesson, students will be able to: – Interact about listening and speaking – Vocabulary: words and phrases related to the generation gaps and family rules and compound nouns – Pronunciation: Strong and weak forms of words in connected speech. – Grammar: Modals: Should, ought to, must, have to 2. Skills: Develop listening, speaking and reading skills 3. Attitude: – Serious, positive, proactive, independent to take part in group activities. – Showing passion & excitement in studying – Cultivate morality, love people, and love their homeland – Understand the generation gaps: problems and solutions 4. Competence: – Self-study ability – Problem-solving ability – Presentation capacity and reporting II. MATERIAL NEEDED 1. Teacher: Textbook, lesson plan, cassette player, disc. 2. Students: Students’ books, learning tools, drafting paper and/or extra board, marker III. PROCEDURE: 1. Warmup: (5m) Goal: Lead sts into the topic of the lesson Tasks: Teacher explain and guide Method: Whole class. – Ask sts questions about the picture: This is a photo of a big family. Who are in the photo? Is this type of family popular in your community? Suggested answer: They are a big family with many generations, an extended family which is so popular in Vietnam’s families. Ask sts the meaning of “the generation gap”. Suggested answer: A generation gap is diffirence in attitudes or behavior between younger and older age group, which can cause a lack of understanding. – Tell sts that these differences can be in the choice of music, clothing, values, lifestyles, ways of shopping (directly from shopping centers or online), or communication Lead in: We are going to study unit 1 “ the Generation Gap” – getting started- To know more about the family and the generation gap . 2. Contents: Teacher’s activities Students’ activities ACTIVITY 1: Teaching vocabulary: (8m) Aim: Teaching vocabulary Method: observation skills and produce the new words. – Give out some vocabulary: + extended family (n.p) ( picture) + nuclear family(n.p) ( picture) + generation gap (n.p) + childcare /ˈʧajəldˌkeɚ/(n)- the things that are done to take care of children especially when their parents are away or at work + table manner (n) /’teibl mænə[r]z/ : phong thái ngồi ăn + view point = point of view + follow in someone’s footsteps + impose on (v) /im’pəʊz/ + believe (v) /bi’li:v/ → belief (n) /bi’li:f/ – Read the above words out loud and has students repeat. – Let sts read in chorus 2 times and then individually – Check out the vocabulary. – Look at the given words and pictures to guests the meaning of the words. – Write down the words on the notebooks. – Read the words in chorus and individually. – Check. ACTIVITY 2: Listen & Read (5m) Aims: To help sts concentrate in listening to a conversation between two friends. Methods: Work individually. – Tell sts that they are going to listen to a conversation between two friends, Sam and Ann. – Let sts guests what Sam and Ann are talking about. – Play the recording. – Tell sts not to worry about new language items as they will have a chance to come back to them later on. – Listen to the teacher. – Guests the contents – Listen to the conversation and read along. – Take notes if necessary. ACTIVITY 3: Decide the Statements true (T) or false (F) (5m) Aims: To help sts understand the conversation through comprehension questions. Methods: Reading individually. – Ask sts to read the statements and decide if they are true (T) or false (F) and refer to the conversation to find clues for their answers. – Call on some sts to give out their answers. – Ask other to give comments – Feedback. – Do the task individually. – Give out the answers. – Give comments. – Check and take notes 1.F 2. F 3.T 4. F 5.T ACTIVITY 4: Complete the Definitions (5m) Aims: To help sts understand the conversation through comprehension questions. Methods: Reading individually – Ask them to complete the definitions, using the highlighted compound nouns in the conversation. – Ask sts to check answers in pairs. – Feedback – Do the task individually. – Give out the answers. – Give comments. – Check and take notes 1. A nuclear family 2. Childcare 3. A generation gap 4. Table manners 5. A viewpoint 6. An extended family ACTIVITY 5: Find the Compound Nouns (5m) Aims: To help sts understand the compound nouns. Methods: Work individually, in groups. – Ask sts to read the conversation again to find seven other compound nouns. – Allow sts to use a dictionary to look up the meanings of the compound nouns. – Tell sts to compare their answers in groups. – Then check answers as class. – Read the conversation again to find seven other compound nouns. – Find out the meaning of the compound nouns. – Compare the answers in groups of a table. – Check and take notes. Grandparents, grandma, grandpa, grandmother, hairstyle, housework, footsteps. ACTIVITY 6: Find Verbs (5m) Aims: To help sts focus on should, ought to, must and have to.. Methods: Work in pairs. – Ask sts to read the conversation again to find verbs expressing duty, obligation, and advice. – Tell sts to compare their answers in pairs – Then check answers as a class. – Read the conversation again to find verbs expressing duty, obligation, and advice. – Compare the answers in pairs. – Check and take notes. + Opinion and advice: should, ought to. + Duty and obligation: must, have to. + Lack of obligation: not have to, not need to. ACTIVITY 7: Ask and Answer (5m) Aims: To provide initial speaking practice. Methods: Work in pairs. – Ask sts to work in pairs, practice asking and answering the questions given using the ideas from the conversation and sts’ own ideas. – Have some sts tell the class about their partners’ type of family and what they like and dislike about it. – Practice asking and answering the questions – Present in front of the whole class. Expected answers: 1. I’m a part of a nuclear/extended family. 2. I learn a lot of skills from my grandparents. 3. Consolidation and homework: a. Consolidation: (1m) – Teacher summaries main points of the lesson – Students listen and add some more points b. Homework: (1m) – Do the task again. – Prepare for the next lesson to get more knowledge about compound noun.

Tài liệu đính kèm:

  • giao_an_tieng_anh_lop_11_thi_diem_unit_2_the_generation_gap.docx

Bạn đang xem bài viết: Giáo án Tiếng Anh Lớp 11 (Thí điểm) – Unit 1: The generation gap – Lesson 1: Getting started – Năm học 2019-2020. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 1 Tiếng Anh 11 mới

Tiếng Anh 11 – Unit 6 Global warming – Getting started – Cô Lê Mai Anh (DỄ HIỂU NHẤT)
Tiếng Anh 11 – Unit 6 Global warming – Getting started – Cô Lê Mai Anh (DỄ HIỂU NHẤT)

Communication and culture trang 15 Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới

Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 1 Tiếng Anh 11 mới

Tổng hợp từ vựng (Vocabulary) SGK tiếng Anh 11 mới unit 1

  • Bài học cùng chủ đề:
  • Getting started trang 6 Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Language trang 8 Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Skills trang 11 Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Ngữ pháp tiếng anh hay nhất

UNIT 1. THE GENERATION GAP

Khoảng cách thế hệ

1. afford /əˈfɔːd/(v): có khả năng chi trả

2. attitude /ˈætɪtjuːd/(n): thái độ

3. bless /bles/ (v): cầu nguyện

4. brand name /ˈbrænd neɪm/(n.phr): hàng hiệu

5. browse /braʊz/ (v): tìm kiếm thông tin trên mạng

6. burden /ˈbɜːdn/(n): gánh nặng

7. casual /ˈkæʒuəl/(a): thường, bình thường, thông thường

8. change one’s mind /tʃeɪndʒ – maɪnd/(idm): thay đổi quan điểm

9. childcare /ˈtʃaɪldkeə(r)/(n): việc chăm sóc con cái

10. comfortable /ˈkʌmftəbl/(a): thoải mái, dễ chịu

11. compassion /kəmˈpæʃn/(n): lòng thương, lòng trắc ẩn

12. conflict /ˈkɒnflɪkt/(n): xung đột

13. conservative /kənˈsɜːvətɪv/ (a): bảo thủ

14. control /kənˈtrəʊl/(v): kiểm soát

15. curfew /ˈkɜːfjuː/(n): hạn thời gian về nhà, lệnh giới nghiêm

16. current /ˈkʌrənt/ (a): ngày nay, hiện nay

17. disapproval /ˌdɪsəˈpruːvl/ (n): sự không tán thành, phản đối

18. dye /daɪ/ (v): nhuộm

19. elegant /ˈelɪɡənt/(a): thanh lịch, tao nhã

20. experienced /ɪkˈspɪəriənst/(a): có kinh nghiệm

21. extended family /ɪkˌstendɪd ˈfæməli/(n.p): gia đình đa thế hệ

22. extracurricular /ˌekstrə kəˈrɪkjələ(r)/(a): ngoại khóa, thuộc về ngoại khóa

23. fashionable /ˈfæʃnəbl/(a): thời trang, hợp mốt

24. financial /faɪˈnænʃl/ (a): thuộc về tài chính

25. flashy /ˈflæʃi/(a): diện, hào nhoáng

26. follow in one’s footstep: theo bước, nối bước

27. forbid /fəˈbɪd/(v): cấm, ngăn cấm

28. force /fɔːs/(v): bắt buộc, buộc phải

29. frustrating /frʌˈstreɪtɪŋ/(a): gây khó chịu, bực mình

30. generation gap /dəˌdʒenəˈreɪʃn ɡæp/(n.p): khoảng cách giữa các thế hệ

31. hairstyle /ˈheəstaɪl/ (n): kiểu tóc

32. impose /ɪmˈpəʊz/(v) on somebody: áp đặt lên ai đó

33. interact /ˌɪntərˈækt/(v): tương tác, giao tiếp

34. judge /dʒʌdʒ/(v): phán xét, đánh giá

35. junk food /ˈdʒʌŋk fuːd/(n.p): đồ ăn vặt

36. mature /məˈtʃʊə(r)/ (a): trưởng thành, chín chắn

37. multi-generational /ˌmʌlti – ˌdʒenəˈreɪʃənl/(a): đa thế hệ, nhiều thế hệ

38. norm /nɔːm/(n): sự chuẩn mực

39. nuclear family /ˌnjuːkliəˈfæməli/(n.p): gia đình hạt nhân

40. obey /əˈbeɪ/(v): vâng lời, tuân theo

41. objection /əbˈdʒekʃn/(n): sự phản đối, phản kháng

42. open –minded /ˌəʊpən ˈmaɪndɪd/(a): thoáng, cởi mở

43. outweigh /ˌaʊtˈweɪ/(v): vượt hơn hẳn, nhiều hơn

44. pierce /pɪəs/(v): xâu khuyên (tai, mũi,…)

45. prayer /preə(r)/ (n): lời cầu nguyện, lời thỉnh cầu

46. pressure /ˈpreʃə(r)/(n): áp lực, sự thúc bách

47. privacy /ˈprɪvəsi/(n): sự riêng tư

48. relaxation /ˌriːlækˈseɪʃn/ (n): sự nghỉ ngơi, giải trí

49. respect /rɪˈspekt/ (v): tôn trọng

50. respectful /rɪˈspektfl/ (a): có thái độ tôn trọng

51. responsible /rɪˈspɒnsəbl/ (a): có trách nhiệm

52. right /raɪt/(n): quyền, quyền lợi

53. rude /ruːd/ (a):thô lỗ, lố lăng

54. sibling /ˈsɪblɪŋ/ (n):anh/chị/em ruột

55. skinny (of clothes) /ˈskɪni/ (a): bó sát, ôm sát

56. soft drink /ˌsɒft ˈdrɪŋk/(n.phr): nước ngọt, nước uống có gas

57. spit /spɪt/ (v):khạc nhổ

58. state-owned/ˌsteɪt – /əʊnd/(adj): thuộc về nhà nước

59. studious (a): chăm chỉ, siêng năng

60. stuff /stʌf/ (n):thứ, món, đồ

61. swear /sweə(r)/ (v): thề, chửi thề

62. table manners /ˈteɪbl mænəz/ (n.p): cung cách

63. taste /teɪst/ (n) in: thị hiếu về

64. tight /taɪt/ (a): bó sát, ôm sát

65. trend /trend/ (n): xu thế, xu hướng

66. upset /ʌpˈset/ (a): không vui, buồn chán, lo lắng, bối rối

67. value /ˈvæljuː/ (n): giá trị

68. viewpoint /ˈvjuːpɔɪnt/ (n): quan điểm

69. work out (phr.v): tìm ra

Communication and culture trang 15 Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới
Looking Back trang 16 Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới
Project trang 17 Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới
Vocabulary - Phần từ vựng - Unit 2 Tiếng Anh 11 mới
Getting started trang 18 Unit 2 SGK Tiếng Anh 11 mới
Language trang 20 Unit 2 SGK Tiếng Anh 11 mới
Skills trang 22 Unit 2 SGK Tiếng Anh 11 mới

  • Unit 1: the generation gap
  • Unit 2: relationships
  • Unit 3: becoming independent
  • Review 1 sgk tiếng anh 11 mới
  • Unit 4: caring for those in need
  • Unit 5: being part of asean
  • Review 2 trang 70 sgk tiếng anh 11 mới
  • Unit 6: global warming
  • Unit 7: further education
  • Unit 8: our world heritage sites
  • Review 3 – sgk tiếng anh 11 mới
  • Unit 9: cities of the future
  • Unit 10: healthy lifestyle and longevity
  • Review 4 trang 70 sgk tiếng anh 11 mới
  • Tổng hợp từ vựng lớp 11 (vocabulary) – tất cả các unit sgk tiếng anh 11 thí điểm

Bài học nổi bật nhất

  • Looking Back trang 16 Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Project trang 17 Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 2 Tiếng Anh 11 mới
  • Getting started trang 18 Unit 2 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Language trang 20 Unit 2 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Skills trang 22 Unit 2 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Communication and culture trang 26 Unit 2 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Looking Back trang 28 Unit 2 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Project trang 29 Unit 2 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 3 Tiếng Anh 11 mới

Đề thi lớp 11 mới cập nhật

  • Đề cương ôn tập thi trong hè môn tiếng anh lớp 10 lên 11
  • Tham khảo đề kiểm tra tiếng Anh lớp 11 – THPT Ngô Gia Tự 2016
  • Đề kiểm tra kì 1 lớp 11 môn Tiếng Anh năm 2016
  • Đề thi học kỳ 1 lớp 11 môn Tiếng Anh năm 2015 Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc kèm đáp án
  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn Tiếng Anh năm học 2015 -20116
  • 40 câu trắc nghiệm kiểm tra 45 phút môn Tiếng Anh 12
  • Đề kiểm tra 1 tiết môn Tiếng Anh 11 – THPT Quốc Oai 2016
  • Đề kiểm tra 1 tiết môn Tiếng Anh 11 – THPT Quốc Oai 2016
  • Tham khảo đề kiểm tra tiếng Anh lớp 11 – THPT Ngô Gia Tự 2016
  • Tuyển chọn đề thi học kì 1 môn Tiếng Anh 11 hay nhất năm 2016

Bạn đang xem bài viết: Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 1 Tiếng Anh 11 mới. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Getting started trang 46 Unit 4 Tiếng Anh 11 Thí điểm

Tiếng Anh 11 – Unit 9 Cities of the future – Getting started – Cô Lê Mai Anh (DỄ HIỂU NHẤT)
Tiếng Anh 11 – Unit 9 Cities of the future – Getting started – Cô Lê Mai Anh (DỄ HIỂU NHẤT)

1. Listen and read

(Nghe và đọc)

Click tại đây để nghe:

Dịch hội thoại:

Mai: Chào bạn. Chuyện gì thế này? Sao lại có nhiều thùng trong thư viện thế này?

Maria: Mình đang chuẩn bị một số quà Giáng sinh cho các em học sinh cấp hai bị khuyết tật trong trường mà tụi mình đến thăm cách đây hai tháng. Những học sinh này bị khiếm thị, khiếm thính và suy giảm nhận thức.

Mai: Suy giảm nhận thức à?

Maria: Đó chính là những trở ngại trong học tập đấy.

Kevin: Mình có người hàng xóm bị mù, điếc và câm hiện đang rất cần sự giúp đỡ của mọi người xung quanh.

Maria: Ồ. bạn không nên dùng những từ như “câm” và “điếc”. Như thế nghe thiếu tôn trọng

Mai: Mình đồng ý. Có nhiều học sinh khuyết tật nhưng có tài và rất khéo léo.

Maria: Đúng vậy. Chúng ta cần giúp họ trở thành những người độc lập, hội nhập với cộng đồng và gặt hái thành công trong học tập.

Mai: Vậy những món quà Giáng sinh này là gì vậy?

Maria: Tháng trước, Đoàn Thanh niên trường chúng mình họp và đã quyết định phán động một cuộc vận động “Những món quà Giáng sinh đặc biệt” nhằm quyên góp quà cho những hội từ thiện địa phương. Từ đó đến nay các bạn học sinh trường chúng mình đã quyên góp được hơn 100 món quà rồi.

Mai: Thật tuyệt! Thế học sinh các trường khác có thể tham gia cuộc vận động này được không?

Maria: Chắc chắn rồi. Có một số trường khác cũng đã tham gia cùng chúng mình đấv. Họ đã gửi sách giáo khoa, từ điển, máy nghe đĩa và pin…

Kevin: Mình có ý tưởng về một món quà. Một cây bút biết nói dành cho việc học ngoại ngữ.

Maria: Ý tưởng thật hay! Thật là một món quà có ý nghĩa.

Mai: Cám ơn Maria. Mình sẽ nói chuyện với các bạn cùng lớp đế xem có thể làm được gì.

2. Read the conversation again. Decide if the following statements are true (T), false (F) or not given (NG). Tick the correct box.

(Hãy đọc lại đoạn hội thoại. Chọn xem những câu dưới đây đúng, sai, hay không có thông tin. Chọn ô đúng.)

Hướng dẫn giải:

T

F

NG

1. Maria is preparing some gifts for students with disabilities.

2. Only students at Maria’s school can join the campaign.

3. Local charities will send the gifts to different schools.

4. Kevin will donate an educational toy for learning languages.

5. Maria will plan a visit to a school for children with disabilities.

Tạm dịch:

1. Maria đang chuẩn bị một số món quà cho học sinh khuyết tật.

2. Chỉ có học sinh tại trường của Maria mới có thể tham gia chiến dịch.

3. Các tổ chức từ thiện địa phương sẽ gửi quà cho các trường khác nhau.

4. Kevin sẽ tặng một món đồ chơi giáo dục để học ngôn ngữ.

5. Maria sẽ lên kế hoạch thăm trường học cho trẻ khuyết tật.

3. How do you think non-disabled people perceive and treat people with disabilities.

(Theo em người không khuyết tật nhận thức và đối xử với người khuyết tật như thế nào?)

Hướng dẫn giải:

I think non-disabled people used to think that people with disabilities always need to be looked after. However, attitudes have changed. People with disabilities are now perceived as valued members of society.

Tạm dịch:

Tôi nghĩ những người không bị khuyết tật thường nghĩ rằng người khuyết tật luôn cần được chăm sóc. Tuy nhiên, thái độ đã thay đổi. Người khuyết tật hiện nay được coi là những thành viên có giá trị trong xã hội.

Loigiaihay.com

2. Listen and repeat the following sentences. Pay attention to the vowels in bold. (Nghe và lặp lại câu, chú ý đến những nguyên âm in đậm.)

3. Read a school magazine report on some interviews with class monitors. Choose the appropriate heading for each paragraph.

2. Work in groups. Your class wants to get involved in East Meets West’s work. Prepare a campaign to support it. Discuss your campaign’s:

2. Complete the sentences with the verbs in the box. Use the correct tense and form. Write one word in each blank

Bạn đang xem bài viết: Getting started trang 46 Unit 4 Tiếng Anh 11 Thí điểm. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Giải Getting started trang 6 Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới

Tiếng Anh 11 – Unit 7 Further Education – Getting started – Cô Lê Mai Anh (DỄ HIỂU NHẤT)
Tiếng Anh 11 – Unit 7 Further Education – Getting started – Cô Lê Mai Anh (DỄ HIỂU NHẤT)


Getting started trang 6 Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới>

Find other compound nouns in the conversation. Use a dictionary to look up their meanings, if necessary.

Bài 1

Video hướng dẫn giải

1. Listen and read

(Hãy nghe và đọc.)

Our falimies

Sam: Do you visit your grandparents every weekend?

Ann: Well, just my mom’s parents, but I don’t need to visit my other grandparents. You see, I live in a big house with my dad’s parents and my uncle’s family.

Sam: I see. You’re part of an extended family then. You certainly have more fun than me. I live in a nuclear family with just my parents and my younger brother.

Ann: That’s right. I think my parents are luckier than others because they don’t have to worry about childcare. My sister and I also learn a lot of skills from my grandmother.

Sam: So, are there any problems between the generations in your family?

Ann: You mean a generation gap? Well, there are. My grandma has her own beliefs about things like hairstyles, appearance and table manners. She thinks women must do all the housework while my parents believe family members should share the chores.

Sam: What about your grandpa?

Ann: He‘s the most conservative person in my family. He thinks that I ought to get a job in a state-owned organisation after university. He says I should follow in his footsteps.

Sam: Oh, really? Do your parents share his viewpoints?

Ann: No, they don‘t. My parents are more open-minded. They just give us advice, but they never try to impose their decisions on us.

Sam: You mean there’s no generation gap between you and your parents?

Ann: Well, sometimes conflicts do happen, but we sit together and discuss. We all think we need to understand each other better.

Sam: Lucky you! You must be so happy to have such a great relationship with your parents!

Ann: Thank you!

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Sam: Cuối tuần nào bạn cũng về thăm ông bà mình chứ?

Ann: Ừ, nhưng chỉ thăm ông bà ngoại mình thôi. Bạn thấy đấy, mình sống trong một gia đình đông người với ông bà nội và cả gia đình chú mình nữa.

Sam: Mình hiểu rồi. Bạn là một thành viên của một gia đình đa thế hệ. Chắc chắn là bạn vui hơn mình rồi. Mình sống trong một gia đình hạt nhân chỉ có bố mẹ và em trai mình thôi

Ann: Đúng vậy. Mình nghĩ là bổ mẹ mình may mắn hơn những người khác vì họ không phải lo lắng về việc chăm sóc con cái. Chị mình và mình còn phải học rất nhiều kỹ năng chăm sóc gia đình từ bà mình đấy.

Sam: Vậy có phải là có rất nhiều vấn đề giữa các thế hệ trong gia đình bạn phải không?

Ann: Bạn muốn nói đến khoảng cách giữa các thế hệ? Đúng vậy đấy. Bà mình có những cách nghĩ riêng về mọi việc chẳng hạn như kiểu tóc, ngoại hình, cung cách. Bà mình cho rằng phụ nữ phái làm hết việc nhà trong khi ba mẹ mình lại cho rằng các thành viên trong gia đình phải cùng nhau chia sẻ việc nhà.

Sam: Thế còn ông bạn nghĩ thế nào?

Ann: Ông mình là người bảo thủ nhất nhà. Ông mình cho rằng mình phải có việc làm ở cơ quan nhà nước sau khi tốt nghiệp đại học. Ông còn nói mình phải đi theo con đường của ông.

Sam: Ồ vậy à? Thế ba mẹ bạn có cùng quan điểm với ông bạn không?

Ann: Không. Ba mẹ mình thoáng hơn. Ba mẹ chỉ khuyên mình chứ không áp đặt quyết định của ba mẹ lên chúng mình.

Sam: Bạn nói thế có nghĩa là không có khoảng cách giữa bạn và ba mẹ bạn phải không?

Ann: Ừ. Đôi lúc cũng có xung đột xảy ra, nhưng cả nhà mình ngồi lại với nhau và thảo luận. Cả gia đình mình đều cho rằng chúng mình cần hiểu nhau hơn.

Sam: Bạn thật là may mắn. Chắc hẳn bạn rất vui khi có được mối quan hệ tuyệt vời như thể với ba mẹ mình.

Ann: Cám ơn bạn.

Bài 2

Video hướng dẫn giải

2. Read the conversation again. Are the following sentences true (T) or false (F)?

(Hãy đọc lại đoạn hội thoại. Những câu dưới đây đúng hay sai?)

T

F

1. Sam is part of an extended family.

2. Ann is part of a nuclear family.

3. Ann’s grandparents look after their grandchildren.

4. Ann’s grandma thinks that all family members should share housework.

5. Ann’s grandpa wants her to do the same job and things in life as he did.

Lời giải chi tiết:

1. F

2. F

3. T

4. F

5. T

1 – F. Sam is part of an extended family.

(Sam là một phần trong đại gia đình.)

Thông tin: Sam: I live in a nuclear family with just my parents and my younger brother. => Vậy Sam sống trong gia đình nhỏ hạt nhân (a nuclear family), chứ không phải là gia đình đa thế hệ (an extended family) như thông tin ở câu hỏi. Vì vậy câu đã cho là Sai.

2 – F. Ann is part of a nuclear family.

(Ann là một phần của một gia đình hạt nhân.)

Thông tin: Ann: I live in a big house with my dad’s parents and my uncle’s family. => Vậy Ann sống trong đại gia đình (a big house) chứ không phải là gia đình hạt nhân (a nuclear family) như thông tin ở câu hỏi. Vì thế câu đã cho là Sai.

3 – T. Ann’s grandparents look after their grandchildren.

(Ông bà của Ann chăm sóc cháu của họ.)

4 – F. Ann’s grandma thinks that all family members should share housework.

(Bà của Ann nghĩ rằng tất cả các thành viên trong gia đình nên chia sẻ công việc nhà.)

Thông tin: Ann’s parents think that, not her grandma

5 – T. Ann’s grandpa wants her to do the same job and things in life as he did.

(Ông nội của Ann muốn bạn ấy làm công việc và những thứ trong cuộc sống tương tự như ông đã làm.)

Bài 3

Video hướng dẫn giải

3. Complete the following definitions, using the highlighted compound nouns in the conversation.

(Dùng những danh từ kép trong đoạn hội thoại để hoàn thành các định nghĩa dưới đây.)

1. A(n) __________ is a family that consists of parents and children.

2. __________ is the care of children, especially while parents are at work.

3. A(n) __________ is the difference in attitudes or behaviour between younger and older age groups, which can cause a lack of understanding.

4. __________are the rules of behaviour that are typically accepted while people are eating at a table.

5. A(n) __________ is a person’s opinion about a subject.

6. A(n) __________ is a big family that includes not only the parents and children, but also grandparents, uncles, aunts and cousins, all living under the same roof.

Lời giải chi tiết:

1. A nuclear family

2. Childcare

3. A generation gap

4. Table manners

5. A viewpoint

6. An extended family

1. A nuclear family is a family that consists of parents and children.

(Một gia đình nhỏ là một gia đình bao gồm cha mẹ và con cái.)

2. Childcare is the care of children, especially while parents are at work.

(Chăm sóc trẻ em là sự quan tâm những đứa trẻ, đặc biệt là trong khi bố mẹ chúng đi làm.)

3. A generation gap is a difference in attitudes or behaviour between younger and older age groups, which can cause a lack of understanding.

(Khoảng cách thế hệ là sự khác biệt về thái độ hoặc hành vi giữa các nhóm trẻ và lứa tuổi lớn hơn, có thể gây ra sự thiếu hiểu biết.)

4. Table manners are the rules of behaviour that are typically accepted while people are eating at a table.

(Phép tắc ăn uống trên bàn là các quy tắc mà thường được chấp nhận trong khi mọi người đang ăn ở bàn.)

5. A viewpoint is a person’s opinion about a subject.

(Quan điểm là ý kiến của một người về chủ thể.)

6. An extended family is a big family that includes not only the parents and children but also grandparents, uncles, aunts and cousins, all living under the same roof.

(Một gia đình nhiều thế hệ là một gia đình lớn bao gồm không chỉ cha mẹ và con cái, mà còn cả ông bà, chú bác, bác dì và anh em họ, tất cả đều sống dưới cùng một mái nhà.)

Bài 4

Video hướng dẫn giải

4. Find other compound nouns in the conversation. Use a dictionary to look up their meanings, if necessary.

(Hãy tìm những danh từ kép khác trong đoạn hội thoại. Sử dụng từ điển để tra nghĩa của từ nếu thấy cần thiết.)

Lời giải chi tiết:

1. grandparents: ông bà

5. hairstyle: kiểu tóc

2. grandma: bà

6. housework: việc nhà

3. grandpa: ông

7. footsteps: tiếp bước

4. grandmother: bà

Bài 5

Video hướng dẫn giải

5. Read the conversation again and find the verbs used to express duty, obligation, advice or lack of obligation.

(Hãy đọc lại đoạn hội thoại và tìm những động từ diễn tả bổn phận, sự bắt buộc, lời khuyên hoặc sự không bất buộc.)

• Opinion & advice: _________

• Duty & obligation: _________

• Lack of obligation: _________

Lời giải chi tiết:

– Opinion & advice: should, ought to

(Ý kiến và lời khuyên: nên, nên)

– Duty & obligation: must, have to

(Nhiệm vụ và nghĩa vụ: phải, phải)

– Lack of obligation: (not) have to, (not) need to

(Thiếu nghĩa vụ: (không) phải, (không) cần phải)

Bài 6

Video hướng dẫn giải

6. Work in pairs. Ask and answer the following questions.

(Hãy làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau đây.)

1. Are you part of a nuclear or an extended family?

(Bạn là một phần của gia đình hạt nhân hay gia đình đa thế hệ?)

2. What do you like and dislike about your type of family?

(Bạn thích và không thích điều gì về loại hình gia đình của nhà mình?)

Lời giải chi tiết:

1. I live in a nuclear family, including my father, my mother, my sister and me.

(Tôi sống trong một gia đình hạt nhân bao gồm bố, mẹ và chị gái.)

2. Everyone shares the household chores to each one. My mother doesn’t take much time to take care of all members, and there is no generation gap in my family.

(Mọi người đều chia sẻ việc nhà với nhau. Mẹ tôi không cần tốn nhiều thời gian để chăm sóc các thành viên, và không có khoảng cách thế hệ trong nhà của tôi.)

Từ vựng

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.

10.

  • Language – trang 8 Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Skills – trang 11 – Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Communication and culture – trang 15 Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Looking Back – trang 16 Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Project trang 17 Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới

>> Xem thêm

  • Getting started trang 46 Unit 9 Tiếng Anh 11 mới
  • Language trang 48 Unit 9 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Skills trang 50 Unit 9 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Looking Back trang 40 Unit 8 Tiếng Anh 11 mới
  • Skills trang 34 Unit 8 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Looking Back trang 56 Unit 9 Tiếng Anh 11 mới
  • Communication and Culture trang 55 Unit 9 Tiếng Anh 11 mới
  • Review 3 – Skills trang 44 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Getting started trang 58 Unit 10 SGK Tiếng Anh 11 mới
  • Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 9 Tiếng Anh 11 mới

Bạn đang xem bài viết: Giải Getting started trang 6 Unit 1 SGK Tiếng Anh 11 mới. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 Getting Started

TIẾNG ANH 11 – UNIT 1 – GETTING STARTED – LISTEN AND READ
TIẾNG ANH 11 – UNIT 1 – GETTING STARTED – LISTEN AND READ

Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 Getting Started

Unit 1 lớp 11 Getting Started

Tài liệu Soạn Unit 1 lớp 11 lesson Getting Started trang 6 – 7 SGK tiếng Anh 11 tập 1 Unit 1 The Generation Gap dưới đây nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh 11 theo Unit năm 2022 – 2023 mới nhất do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải.

Soạn tiếng Anh Unit 1 lớp 11: Getting Started

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of this lesson, students can

– get to know the topic, vocabulary about the generation gap and family rules, two grammatical points: should, ought to to give opinions and advice, and must and have to to express obligation

– develop listening, speaking, reading skills

2. Objectives:

Vocabulary: related to the topic “The generation Gap”

Grammar: Modal verb

II. Soạn giải tiếng Anh lớp 11 Unit 1 Getting Started

1. Listen and read.

(Hãy nghe và đọc)

Bài nghe

Hướng dẫn dịch

Sam: Cuối tuần nào bạn cũng về thăm ông bà mình chứ?

Ann: Ừ, nhưng chỉ thăm ông bà ngoại mình thôi. Bạn thấy đấy, mình sống trong một gia đình đông người với ông bà nội và cả gia đình chú mình nữa.

Sam: Mình hiểu rồi. Bạn là một thành viên của một gia đình đa thế hệ. Chắc chắn là bạn vui hơn mình rồi. Mình sống trong một gia đình hạt nhân chỉ có bố mẹ và em trai mình thôi

Ann: Đúng vậy. Mình nghĩ là bổ mẹ bạn may mắn hơn những người khác vì họ không phải lo lắng về việc chăm sóc con cái. Chị mình và mình còn phải học rất nhiều kỹ năng chăm sóc gia đình từ bà mình đấy.

Sam: Vậy có phải là có rất nhiều vấn đề giữa các thế hệ trong gia đình bạn phải không?

Ann: Bạn muốn nói đến khoảng cách giữa các thế hệ? Đúng vậy đấy. Bà mình có những cách nghĩ riêng về mọi việc chẳng hạn như kiểu tóc, ngoại hình, cung cách. Bà mình cho rằng phụ nữ phái làm hết việc nhà trong khi ba mẹ mình lại cho rằng các thành viên trong gia đình phai cùng nhau chia sẻ việc nhà.

The còn ông bạn nghĩ thế nào?

Ông mình là người bảo thủ nhất nhà. ông mình cho rằng mình phải có việc làm ờ cơ quan nhà nước sau khi tốt nghiệp đại học. Ổng còn nói mình phải đi theo con đường của ông.

Sam: Ồ vậy à? Thế ba mẹ bạn có cùng quan điểm với ông bạn không?

Ann: Không. Ba mẹ mình thoáng hơn. Ba mẹ chi khuyên mình chứ không áp đặt quyết định của ba mẹ lên chúng mình.

Sam: Bạn nói thế có nghĩa là không có khoảng cách giữa bạn và ba mẹ bạn phải không?

Ann: Ừ. đôi lúc cũng có xung đột xảy ra, nhưng cả nhà mình ngồi lại với nhau và thảo luận. Cả gia đình mình đều cho rằng chúng mình cần hiểu nhau horn.

Sam: Bạn thật là may mắn. Chắc hẳn bạn rất vui khi có được mối quan hộ tuyệt vời như thể với ba mẹ mình.

Ann: Cám ơn bạn.

2. Read the conversation again. Are the following sentences true (T) or false (F)?

(Hãy đọc lại đoạn hội thoại. Những câu dưới đây đúng hay sai?)

Gợi ý đáp án

T

F

1. Sam is part of an extended family.

(Sam là một phần của một gia đình mở rộng (gia đình nhiều thế hệ).)

2. Ann is part of a nuclear family.

(Ann là một phần của một gia đình hạt nhân (gia đình gồm bố mẹ và con cái).)

3. Ann’s grandparents look after their grandchildren.

(Ông bà của Ann chăm sóc cháu của họ.)

4. Ann’s grandma thinks that all family members should share housework.

(Bà của Ann nghĩ rằng tất cả các thành viên trong gia đình nên chia sẻ công việc nhà.)

5. Ann’s grandpa wants her to do the same job and things in life as he did.

(Ông nội của Ann muốn cô ấy làm công việc tương tự và những thứ trong cuộc sống như ông đã làm.)

3. Complete the following definitions, using the highlighted compound nouns in the conversation.

(Dùng những danh từ kép trong đoạn hội thoại để hoàn thành các định nghĩa dưới đây).

Đáp án

1. Nuclear family

2. childcare

3. generation gap

4. table manners

5. viewpoint

6. extended family

1 – A nuclear family is a family that consists of parents and children.

(Một gia đình hạt nhân là một gia đình bao gồm cha mẹ và con cái).

2 – Childcare is the care of children, especially while parents are at work.

(Chăm sóc trẻ em là sự chăm sóc những đứa trẻ, đặc biệt là trong khi bố mẹ chúng đi làm).

3 – A generation gap is a difference in attitudes or behaviour between younger and older age groups, which can cause a lack of understanding.

(Khoảng cách thế hệ là sự khác biệt về thái độ hoặc hành vi giữa các nhóm tuổi trẻ và lứa tuổi lớn hơn, có thể gây ra sự hiểu sai).

4 – Table manners are the rules of behaviour that are typically accepted while people are eating at a table.

(Phép tắc ăn uống trên bàn là các quy tắc mà thường được chấp nhận trong khi mọi người đang ăn ở bàn).

5 – A viewpoint is a person’s opinion about a subject.

(Quan điểm là ý kiến của một người về một chủ thể/ đối tượng).

6 – An extended family is a big family that includes not only the parents and children but also grandparents, uncles, aunts and cousins, all living under the same roof.

(Một gia đình mở rộng là một gia đình lớn bao gồm không chỉ cha mẹ và con cái, mà còn cả ông bà, chú bác, bác dì và anh em họ, tất cả đều sống dưới cùng một mái nhà).

4. Find other compound nouns in the conversation. Use a dictionary to look up their meanings, if necessary.

(Hãy tìm những danh từ kép khác trong đoạn hội thoại. Sử dụng từ điển để tra nghĩa của từ nếu thấy cần thiết.)

Gợi ý đáp án

1. Grandparents: ông bà

2. Grandma: bà

3. Grandpa: ông

4. Grandmother: bà

5. Hairstyle: kiểu tóc

6. Housework: công việc nhà

7. Footsteps: tiếp bước

5. Read the conversation again and find the verbs used to express duty, obligation, advice or lack of obligation.

(Hãy đọc lại đoạn hội thoại và tìm những động từ diễn tả bổn phận, sự bắt buộc, lời khuyên hoặc sự không bất buộc.)

– Opinion and advice (Ý kiến và lời khuyên): should, ought to.

– Duty and obligation (Nhiệm vụ và nghĩa vụ): must, have to

– Lack of obligation (Thiếu nghĩa vụ): (not) have to, (not) need to

6. Work in pairs. Ask and answer the following questions.

(Hãy làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau đây.)

1 – Are you part of a nuclear or an extended family?

(Bạn là thành viên của một gia đình hạt nhân hay gia đình nhiều thế hệ?)

2 – What do you like and dislike about your type of family?

(Bạn thích hay không thích điều gì về kiểu gia đình của bạn?)

Gợi ý đáp án

1 – I live in a nuclear family, which includes my parents and my younger brother.

(Tôi sống trong một gia đình hạt nhân, bao bố mẹ và em trai)

– I live in an extended family, which consists of my grandma, my parents and my older sister.

(Tôi sống trong một gia đình nhiều thế hệ, bao bà, bố mẹ và chị gái)

2 – I like living in a nuclear family because there is no generation gap. Moreover, everyone shares the household chores to each one.

(Tôi thích sống trong một gia đình hạt nhân bởi vì không có khoảng cách thế hệ. Hơn thế nữa, mọi người chia sẻ công việc nhà với nhau)

– I love to live in an extended family because the adults can share their worries, stresses and responsibilities with other family members. For example, children are brought up not only by the biological parents but also by other grandfathers and grandmothers.

(Tôi thích sống trong một gia đình nhiều thế hệ vì người lớn có thể chia sẻ những lo lắng, căng thẳng và trách nhiệm của họ với các thành viên khác trong gia đình. Ví dụ, trẻ em không chỉ được nuôi dưỡng bởi cha mẹ ruột mà còn bởi những người khác như ông bà.)

Tài liệu Soạn Anh 11 Unit 1 Getting Started gồm đáp án chi tiết, hướng dẫn giải và file nghe mp3 của các phần bài tập giúp các em học sinh lớp 11 ôn tập hiệu quả.

Xem thêm: Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Generation gap nâng cao CÓ ĐÁP ÁN

Trên đây là Soạn tiếng Anh 11 Unit 1 The Generation Gap Getting Started. Mời thầy cô tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh lớp 11 cả năm khác như: Để học tốt Tiếng Anh lớp 11, Bài tập Tiếng Anh lớp 11 theo từng Unit trực tuyến, Đề thi học kì 1 lớp 11, Đề thi học kì 2 lớp 11,… được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu ôn tập lớp 11 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 11 các môn năm 2020 – 2021.

Bạn đang xem bài viết: Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 Getting Started. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Getting started Unit 1: The Generation Gap

Unit 1. The Generation Gap – Getting Started – Tiếng Anh 11 – Cô Hoàng Xuân
Unit 1. The Generation Gap – Getting Started – Tiếng Anh 11 – Cô Hoàng Xuân

Getting started Unit 1: The Generation Gap

Đây là phần khởi động của unit 1 với chủ đề: The Generation Gap, giúp bạn học có cái nhìn tổng quan về chủ đề đồng thời cung cấp một số từ vựng lên quan cùng cách phát âm và ngữ pháp. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

Getting started Unit 1: The Generation Gap

Getting started – Unit 1: The Generation Gap

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Dịch:

  • Sam: Cuối tuần nào bạn cũng về thăm ông bà mình chứ?
  • Ann: Ừ, nhưng chỉ thăm ông bà ngoại mình thôi. Bạn thấy đấy, mình sống trong một gia đình đông người với ông bà nội và cả gia đình chú mình nữa.
  • Sam: Mình hiểu rồi. Bạn là một thành viên của một gia đình đa thế hệ. Chắc chắn là bạn vui hơn mình rồi. Mình sống trong một gia đình hạt nhân chỉ có bố mẹ và bạn trai mình thôi
  • Ann: Đúng vậy. Mình nghĩ là bổ mẹ bạn may mắn hơn những người khác vì họ không phải lo lắng về việc chăm sóc con cái. Chị mình và mình còn phải học rất nhiều kỹ năng chăm sóc gia đình từ bà mình đấy.
  • Sam: Vậy có phải là có rất nhiều vấn đề giữa các thế hệ trong gia đình bạn phải không?
  • Ann: Bạn muốn nói đến khoảng cách giữa các thế hệ? Đúng vậy đấy. Bà mình có những cách nghĩ riêng về mọi việc chẳng hạn như kiểu tóc, ngoại hình, cung cách. Bà mình cho rằng phụ nữ phái làm hết việc nhà trong khi ba mẹ mình lại cho rằng các thành viên trong gia đình phải cùng nhau chia sẻ việc nhà.
  • Sam:Thế còn ông bạn nghĩ thế nào?
  • Ann: Ông mình là người bảo thủ nhất nhà. Ông mình cho rằng mình phải có việc làm ở cơ quan nhà nước sau khi tốt nghiệp đại học. Ông còn nói mình phải đi theo con đường của ông.
  • Sam: Ồ vậy à? Thế ba mẹ bạn có cùng quan điểm với ông bạn không?
  • Ann: Không. Ba mẹ mình thoáng hơn. Ba mẹ chỉ khuyên mình chứ không áp đặt quyết định của ba mẹ lên chúng mình.
  • Sam: Bạn nói thế có nghĩa là không có khoảng cách giữa bạn và ba mẹ bạn phải không?
  • Ann: Ừ. Đôi lúc cũng có xung đột xảy ra, nhưng cả nhà mình ngồi lại với nhau và thảo luận. Cả gia đình mình đều cho rằng chúng mình cần hiểu nhau hơn.
  • Sam: Bạn thật là may mắn. Chắc hẳn bạn rất vui khi có được mối quan hệ tuyệt vời như thể với ba mẹ mình.
  • Ann: Cám ơn bạn.

2. Read the conversation again. Arc the following sentences true (T) or false (F)? (Hãy đọc lại đoạn hội thoại. Những câu dưới đây đúng hay sai?)

Giải:

T

F

1. Sam is part of an extended family. (Sam là một phần của một gia đình nhiều thế hệ.)

V

2. Ann is part of a nuclear family (Ann là một phần của một gia đình nhỏ.)

V

3. Ann’s grandparents look after their grandchildren (Ông bà của Ann chăm sóc cháu của họ.)

V

4. Ann’s grandma thinks that all family mbạnbers should share housework (Bà của Ann nghĩ rằng tất cả các thành viên trong gia đình nên chia sẻ công việc nhà.)

V

5. Ann’s grandpa wants her to do the same job and things in life as he did. (Ông nội của Ann muốn cô ấy làm công việc tương tự và những thứ trong cuộc sống như ông đã làm.)

V

3. Complete the following definitions, using the highlighted compound nouns in the conversation. (Dùng những danh từ kép trong đoạn hội thoại để hoàn thành các định nghĩa dưới đây.)

Giải:

  1. A nuclear family is a family that consists of parents and children
  2. Childcare is the care of children, especially while parents at work
  3. A generation gap is the difference in attitudes or behavior between younger and older age groups, which can cause a lack of understanding.
  4. Table manners are the rules of behavior that are typically accepted while people are eating at table.
  5. A viewpoint is a person’s opinion about subject.
  6. An extended family is a big family that includes not only the parents and children, but also grandparents, uncles, aunts and cousins, all living under the same roof.

Dịch:

  1. Một gia đình nhỏ là một gia đình bao gồm cha mẹ và con cái.
  2. Chăm sóc trẻ bạn là sự quan tâm những đứa trẻ, đặc biệt là trong khi bố mẹ chúng đi làm.
  3. Khoảng cách thế hệ là sự khác biệt về thái độ hoặc hành vi giữa các nhóm tuổi trẻ và lứa tuổi lớn hơn, có thể gây ra sự thiếu hiểu biết.
  4. Phép tắc ăn uống trên bàn là các quy tắc mà thường được chấp nhận trong khi mọi người đang ăn ở bàn.
  5. Quan điểm là ý kiến của một người về chủ thể.
  6. Một gia đình lớn là một gia đình lớn bao gồm không chỉ cha mẹ và con cái, mà còn cả ông bà, chú bác, bác dì và anh bạn họ, tất cả đều sống dưới cùng một mái nhà.

4. Find other compound nouns in the conversation. Use a dictionary to look up their meanings, if necessary. (Hãy tìm những danh từ kép khác trong đoạn hội thoại. Sử dụng từ điển để tra nghĩa của từ nếu thấy cần thiết.)

Giải:

  1. srandparents (ông bà)
  2. grandma (bà)
  3. grandpa (ông)
  4. grandmother (bà)
  5. hairstyle
  6. housework (kiểu tóc)
  7. footsteps (bước chân)

5. Read the conversation again and find the verbs used to express duty, obligation, advice or lack of obligation. (Hãy đọc lại đoạn hội thoại và tìm những động từ diễn tả bổn phận, sự bắt buộc, lời khuyên hoặc sự không bất buộc)

Giải:

  • Opinion & advice: should, ought to (Ý kiến và lời khuyên: nên, nên)
  • Duty & obligation: must, have to (Nhiệm vụ và nghĩa vụ: phải, phải)
  • Lack of obligation: (not) have to, (not) need to (Thiếu nghĩa vụ: (không) phải, (không) cần phải)

6. Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Hãy làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau đây.)

Giải:

  1. Are you part of a nuclear or an extended family? (Bạn là thành viên của một gia đình hạt nhân hay gia đình nhiều thế hệ?)
    => I am part of a nuclear /an extended family.
  2. What do you like and dislike about your type of family? (Bạn thích hay không thích điều gì về kiểu gia đình của bạn?)
    => What I dislike about extended family is the difference between the older and young generation.

Bạn đang xem bài viết: Getting started Unit 1: The Generation Gap. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Unit 1 Lớp 11: Getting Started trang 6, 7

Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 Getting Started – The Generation Gap / HeartQueen Quyên Hoàng
Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 Getting Started – The Generation Gap / HeartQueen Quyên Hoàng

Tiếng Anh 11 Unit 1: Getting Started Soạn Anh 11 trang 6, 7

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 11 Unit 1 Getting Started giúp các em học sinh trả lời các câu hỏi tiếng Anh phần 1→6 trang 6, 7 để chuẩn bị bài The Generation Gap trước khi đến lớp.

Soạn Getting Started Unit 1 lớp 11 được biên soạn bám sát theo chương trình SGK Tiếng Anh lớp 11 mới. Qua đó giúp học sinh nhanh chóng nắm vững được kiến thức để học tốt tiếng Anh 11. Mời các bạn cùng theo dõi và tải tài liệu tại đây.

Tiếng Anh 11 Unit 1 Getting Started

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Bài nghe:

Hướng dẫn dịch

Sam: Cuối tuần nào bạn cũng về thăm ông bà mình chứ?

Ann: Ừ, nhưng chỉ thăm ông bà ngoại mình thôi. Bạn thấy đấy, mình sống trong một gia đình đông người với ông bà nội và cả gia đình chú mình nữa.

Sam: Mình hiểu rồi. Bạn là một thành viên của một gia đình đa thế hệ. Chắc chắn là bạn vui hơn mình rồi. Mình sống trong một gia đình hạt nhân chỉ có bố mẹ và em trai mình thôi

Ann: Đúng vậy. Mình nghĩ là bổ mẹ bạn may mắn hơn những người khác vì họ không phải lo lắng về việc chăm sóc con cái. Chị mình và mình còn phải học rất nhiều kỹ năng chăm sóc gia đình từ bà mình đấy.

Sam: Vậy có phải là có rất nhiều vấn đề giữa các thế hệ trong gia đình bạn phải không?

Ann: Bạn muốn nói đến khoảng cách giữa các thế hệ? Đúng vậy đấy. Bà mình có những cách nghĩ riêng về mọi việc chẳng hạn như kiểu tóc, ngoại hình, cung cách. Bà mình cho rằng phụ nữ phái làm hết việc nhà trong khi ba mẹ mình lại cho rằng các thành viên trong gia đình phải cùng nhau chia sẻ việc nhà.

Sam:Thế còn ông bạn nghĩ thế nào?

Ann:Ông mình là người bảo thủ nhất nhà. Ông mình cho rằng mình phải có việc làm ờ cơ quan nhà nước sau khi tốt nghiệp đại học. Ông còn nói mình phải đi theo con đường của ông.

Sam: Ồ vậy à? Thế ba mẹ bạn có cùng quan điểm với ông bạn không?

Ann: Không. Ba mẹ mình thoáng hơn. Ba mẹ chỉ khuyên mình chứ không áp đặt quyết định của ba mẹ lên chúng mình.

Sam: Bạn nói thế có nghĩa là không có khoảng cách giữa bạn và ba mẹ bạn phải không?

Ann: Ừ. Đôi lúc cũng có xung đột xảy ra, nhưng cả nhà mình ngồi lại với nhau và thảo luận. Cả gia đình mình đều cho rằng chúng mình cần hiểu nhau hơn.

Sam: Bạn thật là may mắn. Chắc hẳn bạn rất vui khi có được mối quan hộ tuyệt vời như thể với ba mẹ mình.

Ann: Cám ơn bạn.

2. Read the conversation again. Are the following sentences true (T) or false (F)?

(Hãy đọc lại đoạn hội thoại. Những câu dưới đây đúng hay sai?)

Gợi ý đáp án

1. F 2. F 3. T 4. F 5. T

3. Complete the following definitions, using the highlighted compound nouns in the conversation.

(Dùng những danh từ kép trong đoạn hội thoại để hoàn thành các định nghĩa dưới đây.)

1. A nuclear family 2. Childcare 3. A generation gap
4. Table manners 5. A viewpoint 6. An extended family

4. Find other compound nouns in the conversation. Use a dictionary to look up their meanings, if necessary.

(Hãy tìm những danh từ kép khác trong đoạn hội thoại. Sử dụng từ điển để tra nghĩa của từ nếu thấy cần thiết.)

Gợi ý đáp án

1. grandparents 2. grandma 3. grandpa 4. grandmother
5. hairstyle 6. housework 7. footsteps

5. Read the conversation again and find the verbs used to express duty, obligation, advice or lack of obligation.

(Hãy đọc lại đoạn hội thoại và tìm những động từ diễn tả bổn phận, sự bắt buộc, lời khuyên hoặc sự không bất buộc.)

Opinion and advice: should, ought to.

Dutv and obligation: must, have to

Lack of obligation: (not) have to, (not) need to

6. Work in pairs. Ask and answer the following questions.

(Hãv làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau đây.)

Gợi ý đáp án

1. Are you part of a nuclear or an extended family?

(Bạn là một phần của gia đình hạt nhân hay gia đình đa thế hệ?)

=> I live in a nuclear family, including my father, my mother, my sister and me.

(Tôi sống trong một gia đình hạt nhân bao gồm bố, mẹ và chị gái)

2. What do you like and dislike about your type of family?

(Bạn thích và không thích điều gì về loại hình gia đình của nhà mình?)

=> Everyone shares the household chores to each one. My mother doesn’t take much time to take care of all members, and there is no generation gap in my family.

(Mọi người đều chia sẻ việc nhà với nhau. Mẹ tôi không cần tốn nhiều thời gian để chăm sóc các thành viên, và không có khoảng cách thế hệ trong nhà của tôi.)

  • Lượt tải: 05
  • Lượt xem: 472
  • Dung lượng: 127,5 KB

Bạn đang xem bài viết: Unit 1 Lớp 11: Getting Started trang 6, 7. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Unit 1 Lớp 11 Project trang 17

Tiếng Anh 11 – Unit 1 The Generation Gap – Getting started – Cô Thanh Hoa (DỄ HIỂU NHẤT)
Tiếng Anh 11 – Unit 1 The Generation Gap – Getting started – Cô Thanh Hoa (DỄ HIỂU NHẤT)

Tiếng Anh 11 Unit 1: Project Soạn Anh 11 trang 17

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 11 Unit 1 Project giúp các em học sinh trả lời các câu hỏi tiếng Anh trang 17 để chuẩn bị bài The Generation Gap trước khi đến lớp.

Soạn Project Unit 1 lớp 11 được biên soạn bám sát theo chương trình SGK Tiếng Anh lớp 11 mới. Qua đó giúp học sinh nhanh chóng nắm vững được kiến thức để học tốt tiếng Anh 11. Mời các bạn cùng theo dõi và tải tài liệu tại đây.

Tiếng Anh 11 Unit 1 Project

Đề bài

The class is divided into groups of 6 to 8. Your group will interview 15 teenagers, aged 15-17, who live in your area, and take notes of their answers. Report your group’s findings to the whole class.

(Lớp học được chia thành các nhóm từ 6 đến 8 em. Nhóm em sẽ phỏng vấn 15 thanh thiếu niên tuổi từ 15 đến 17 hiện đang sống trong khu vực em ở. Hãy ghi lại câu trả lời của họ rồi thuật lại những điều nhóm em ghi nhận được trước lớp.)

Suggested questions for your interview:

1. Are there any problems in your family?

  • What are they about?
  • Where do they come from?
  • How do you deal with them? How do your parents deal with them?

2. What would you like to change about yourself so that you can deal with the conflicts better?

3. Do you think your parents should change their attitudes and rules? Why? Why not?

Dịch nghĩa::

(Các câu hỏi gợi ý cho bài phỏng vấn của các bạn):

1. Bạn có bất kỳ vấn đề gì về gia đình của bạn không?

– Chúng là về cái gì?

– Chúng đến từ đâu?

– Bạn giải quyết chúng như thế nào? Bố mẹ bạn giải quyết chúng như thế nào?

2. Bạn có muốn tự thay đổi bản thân để giải quyết xung đột tốt hơn?

3. Bạn có nghĩ rằng cha mẹ của bạn nên thay đổi thái độ và quy tắc của họ? Tại sao? Tại sao không?

Gợi ý đáp án

1. Yes, there are a few problems in my family.

– They are about financial burdens, our study results at school and housework division between family members.

– They come from our parents’ work, family’s expenses and our responsibilities.

– To make my parents happy I try to study harder to improve my performance at school and help my mother more with housework. My parents try to balance between their income and expenses, they cut down unnecessary things and spend more time on taking care of us.

Dịch nghĩa:

Vâng, có vài vấn đề trong gia đình tôi.

– Đó là về gánh nặng tài chính, kết quả học tập của chúng tôi ở trường và sự phân chia việc nhà giữa các thành viên trong gia đình.

– Đó là từ công việc của cha mẹ, chi phí gia đình và trách nhiệm của chúng tôi.

– Để làm cho bố mẹ vui, tôi cố gắng học tập chăm chỉ hơn để cải thiện thành tích ở trường và giúp mẹ tôi làm việc nhà nhiều hơn. Bố mẹ tôi cố gắng cân bằng giữa thu nhập và chi phí, họ cắt giảm những thứ không cần thiết và dành nhiều thời gian hơn cho việc chăm sóc chúng tôi.

2. I think I should be more patient to listen to my parents’ advice and be open-minded to share my secrets with my family members. I will study harder and help my mother more with housework.

Dịch nghĩa:

Tôi nghĩ rằng tôi nên kiên nhẫn hơn để lắng nghe lời khuyên của cha mẹ tôi và cởi mở để chia sẻ bí mật của tôi với các thành viên gia đình tôi. Tôi sẽ học hành chăm chỉ hơn và giúp mẹ tôi nhiều hơn với công việc nhà.

3. Yes, I think so. Parents should be more open-minded to our clothing styles, time limit and put less pressure on our study.

Dịch nghĩa:

Vâng tôi cũng nghĩ thế. Phụ huynh nên cởi mở hơn với phong cách quần áo của chúng tôi, giới hạn thời gian và giảm áp lực cho việc học tập của chúng tôi.

  • Lượt tải: 47
  • Lượt xem: 1.157
  • Dung lượng: 110,5 KB

Bạn đang xem bài viết: Unit 1 Lớp 11 Project trang 17. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Unit 1 lớp 6: Getting Started

Tiếng Anh 11 – Unit 1 The Generation gap – Getting started – Cô Lê Mai Anh (DỄ HIỂU NHẤT)
Tiếng Anh 11 – Unit 1 The Generation gap – Getting started – Cô Lê Mai Anh (DỄ HIỂU NHẤT)

1. Listen and read – Nghe và đọc

Hướng dẫn dịch:

Phong: Ồ, ai đó đang gõ cửa kìa.

Mẹ Phong: Chào Vy, cháu đến sớm vậy. Phong còn đang ăn sáng.

Vy: Chào bác Nguyên. Ồ, cháu xin lỗi. Cháu rất hào hứng về ngày đầu tiên đi học.

Mẹ Phong: Ha ha, bác hiểu. Cứ vào đi cháu.

Vy: Chào Phong. Cậu đã sẵn sàng chưa?

Phong: Chờ mình chút.

Vy: À, mình có một người bạn mới. Đây là Duy.

Phong: Chào Duy. Rất vui được gặp cậu.

Duy: Chào Phong. Rất vui được gặp cậu. Giờ mình sống ở đây. Mình học cùng trường với cậu.

Phong: Thật tuyệt. Đi học sẽ rất vui – rồi bạn sẽ thấy. Hm, cặp của cậu trông nặng vậy.

Duy: Đúng vậy. Mình có vở mới, máy tính mới, và bút mới.

Phong: Và cậu còn đang mặc đồng phục mới kìa. Trông thật sáng sủa.

Duy: Cảm ơn Phong.

Phong: Để mình mặc đồng phục. Rồi chúng ta đi.

Vy: Được thôi Phong.

Từ vựng trong bài:

Excited (adj): hào hứng, hứng khởi

Schoolbag (n): cặp sách đi học

Knock (v): gõ cửa

Have breakfast: ăn sáng

Calculator (n): máy tính

Notebook (n): vở

Uniform (n): đồng phục

a, Are these sentences true (T) or false (F)? – Những câu sau đúng (T) hay sai (F)?

1. T

Vy and Duy are early – Vy và Duy đã đến sớm. Bởi cả hai đã đến đợi Phong.

2. T

Phong is eating – Phong đang ăn.

3. F

Duy is Phong’s friend. – Duy là bạn của phong là sai, bởi cả hai vừa mới biết nhau.

4. T

Duy lives near Phong. – Duy ở gần Phong.

5. F

Phong is wearing a school uniform – Phong đang mặc đồng phục trường là sai. Giờ Phong mới lên thay đồng phục trường.

b. Find these expressions in the conversation. Check what they mean. – Tìm những cách diễn đạt sau trong bài hội thoại. Kiểm tra xem chúng có nghĩa là gì.

1. Oh dear. -> Ôi trời ơi.
2. You’ll see. -> Rồi bạn sẽ thấy.
3. Come in. -> Mời vào.
4. Sure. -> Chắc chắn rồi.

c. Work in pairs. Create short role-plays with the expressions. Then practise them. – Làm việc theo cặp. Tạo ra một cuộc hội thoại đóng vai ngắn với các cách diễn đạt trên. Sau đó luyện tập chúng.

Gợi ý:

1.

A: Hi Lan. Can I see the textbook with you? I forgot mine. (Chào Lan. Tớ có thể xem sách giáo khoa với bạn không? Tớ quên sách của tớ rồi.)

B: Sure. Let’s sit next to me. (Đương nhiên rồi. Hãy ngồi cạnh tớ đi.)

2.

A: I don’t think I will get good grades in the last exam. (Tớ không nghĩ tớ sẽ đạt được điểm tốt trong kỳ thi trước.)

B: Don’t worry. You’ll see. (Đừng lo. Rồi bạn sẽ thấy thôi.)

3.

A: Hello. I am here to bring you the notebook you forgot at school. (Chào. Tớ đến đây để đem quyển vở bạn quên ở trường cho bạn.)

B: Thank you so much. Come in. (Cảm ơn cậu rất nhiều. Vào đi.)

4.

A: I forgot to bring the umbrella, so now I am all wet. (Tôi quên mang ô, vì vậy giờ tôi ướt cả người rồi.)

B: Oh dear. You should watch the weather forecast before going out. (Ôi trời ơi. Bạn nên xem dự báo thời tiết trước khi ra ngoài chứ.)

2. Listen and read the poem. – Nghe và đọc bài thơ.

3. Match the words with the school things. Then listen and repeat. – Nối từ với các đồ dùng học tập. Sau đó nghe và lặp lại.

1. b – pencil sharpener

2. e – compass

3. j – school bag

4. d – rubber

5. c – calculator

6. i – pencil case

7. f – notebook

8. a – bicycle

9. g – ruler

10. h – textbook

4. Look around the class. What other things do you have in your classroom? Ask your teacher. – Nhìn quanh lớp học. Bạn có những thứ gì khác trong lớp học? Hãy hỏi giáo viên của bạn.

Gợi ý một số từ vựng:

object (n): đồ vật

chalk (n): phấn

board (n): bảng

table (n): bàn

computer (n): máy tính

picutre (n): tranh

comic (n): truyện tranh

phone (n): điện thoại

..

Tham khảo thêm các bài Giải bài tập và Để học tốt Unit 1 lớp 6:

  • Từ vựng Unit 1: liệt kê các từ vựng cần học trong bài
  • Getting Started (phần 1-4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 6 mới)
  • A Closer Look 1 (phần 1-7 trang 8 SGK Tiếng Anh 6 mới)
  • A Closer Look 2 (phần 1-7 trang 9-10 SGK Tiếng Anh 6 mới)
  • Communication (phần 1-2 trang 11 SGK Tiếng Anh 6 mới)
  • Skills 1 (phần 1-4 trang 12 SGK Tiếng Anh 6 mới)
  • Skills 2 (phần 1-4 trang 13 SGK Tiếng Anh 6 mới)
  • Looking Back (phần 1-8 trang 14 SGK Tiếng Anh 6 mới)
  • Project (trang 15 SGK Tiếng Anh 6 mới)

Bạn đang xem bài viết: Unit 1 lớp 6: Getting Started. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.