Unit 6 lớp 9: Viet Nam Then And Now – A Closer Look 2

NGUY RỒI ĐẤY, ARSENAL! – KHI GIẤC MƠ VÔ ĐỊCH ĐANG DẦN RỜI XA
NGUY RỒI ĐẤY, ARSENAL! – KHI GIẤC MƠ VÔ ĐỊCH ĐANG DẦN RỜI XA

Unit 6 lớp 9: Viet Nam Then And Now – A Closer Look 2

Bài học Unit 6 lớp 9 mới phần A Closer Look 2 giúp các em làm quen với các điểm ngữ pháp có trong bài. Thông qua các dạng bài tập khác nhau, các em sẽ được làm quen với nội dung cơ bản về những đặc điểm của Việt Nam xưa và nay. Mời các em cùng tham khảo!

Mục lục nội dung

1. Grammar

Past perfect (Thì quá khứ hoàn thành)

1.1. Task 1 Unit 6 lớp 9

Fill in each blank with the past perfect form of the verb in brackets. (Điền mỗi chỗ trống một động từ ở dạng quá khứ hoàn thành)

Guide to answer

1. Before the 1990s, trams (be) had been a popular means of transport In Ha Noi.

(Trước những năm 1990, xe điện đã trở thành phương tiện phổ biến ở Hà Nội.)

2. I won the game because I (play) had played It a lot with my brother.

(Tôi đã thắng trò chơi vì tôi đã chơi nó rất nhiều lần với anh tôi.)

3. How long (use) had you used your mobile phone before it broke down?

(Bạn đã sử dụng điện thoại di động bao lâu rồi trước khi nó bị vỡ?)

4. Before the invention of television, people only (see) had only seen films at the cinema.

(Trước khi phát minh ra truyền hình, người ta chỉ xem phim tại rạp chiếu phim.)

5. Before the 1990s, Viet Nam (have) had had an old banking system.

(Trước những năm 90, Việt Nam đã có một hệ thống ngân hàng cũ.)

6. Viet Nam (experience) had experienced decades of fighting for freedom before the country became totally independent.

(Việt Nam đã trải qua hàng thập kỷ tranh đấu cho tự do trước khi đất nước hoàn toàn độc lập.)

1.2. Task 2 Unit 6 lớp 9

Ask and answer the following questions using the cues. (Hỏi và trả lời những câu hỏi sau có sử dụng gợi ý. )

Example:

– How long had King Duc Duc ruled our country before he was overthrown?

– He had ruled the country for only three days.

1. – What/family groups/Vietnamese people/live in before 1990?

– They/live/extended family.

2. – How/people in Viet Nam/travel/before the first motorbike/imported?

– They/travel/bicycle.

3. – How/Vietnamese people/live/before the open-door policy in 1986?

– They/had/harder life.

4. – Where/your family/spend/holidays/before 2005?

– We/holidays/Viet Nam/only/before then.

5. – Who/rule/Viet Nam right before the Tran dynasty?

– Ly Chieu Hoang/rule/before the Tran dynasty.

Guide to answer

1. – What family groups had Vietnamese people lived in before 1990?

– They had lived in extended families.

2. – How had people in Viet Nam travelled before the first motorbike was imported?

– They had travelled by bicycle.

3. – How had Vietnamese people lived before the open-door policy in 1986?

– They had had a harder life.

4. – Where had your family spent holidays before 2005?

– We had spent our holidays only in Viet Nam before then.

5. – Who had ruled Viet Nam right before the Tran dynasty?

– Ly Chieu Hoang had ruled the country before the Tran dynasty.

Tạm dịch:

1. – Nhóm các gia đình người Việt Nam sống cùng nhau trước năm 1990 là gì?

– Họ đã sống trong các gia đình lớn.

2. – Người dân ở Việt Nam đi trước khi nhập khẩu xe máy đầu tiên?

– Họ đi bằng xe đạp.

3. – Người Việt Nam đã sống như thế nào trước chính sách mở cửa vào năm 1986?

– Họ đã có một cuộc sống khó khăn hơn.

4. – Gia đình bạn đã dành kì nghỉ ở đâu trước năm 2005?

– Trước đó chúng tôi đã trải qua những ngày lễ ở Việt Nam.

5. – Ai đã cai trị Việt Nam ngay trước triều Trần?

– Lý Chiêu Hoàng đã cai trị đất nước trước triều Trần.

Adjective + to-infinitive/ Adjective + that-clause (Tính từ với động từ nguyên mẫu/ Tính từ với mệnh đề that)

1.3. Task 3 Unit 6 lớp 9

Match the first half of the sentence in A with the second half in B. (Nối một nửa của câu ở mục A với một nửa của câu ở mục B)

Guide to answer

1.f 2.a 3.b 4.e 5.d 6.c

1. It was smart of her – to be able to solve the maths problem.

(Cô ấy thật thông minh – để giải quyết các vấn đề toán học.)

2. It was brave of him – to stay in the old house alone the whole night.

(Đó là sự dũng cảm của anh ấy – để ở trong nhà cũ một mình cả đêm.)

3. It was kind of her – to lend me her book.

(Đó là sự tốt bụng của cô ấy – khi cho tôi mượn sách của cô ấy.)

4. It was unprofessional of her – to be late for the meeting.

(Đó là sự không chuyện nghiệp của cô ấy – khi đến trễ các cuộc họp.)

5. It is useful for us – to know about how our people used to live in the past.

(Nó rất hữu ích với chúng tôi – khi biết cách dân ta sống trong quá khứ.)

6. It is hard for us – to get along with people from other cultures.

(Thật khó cho chúng ta – khi đi cùng những người từ các nền văn hóa khác.)

1.4. Task 4 Unit 6 lớp 9

Fill in each blank with one adjective from the box. More than one adjective can be used. (Điền vào mỗi chỗ trống 1 tính từ trong bảng. Nhiều hơn 1 tính từ được chấp nhận)

Guide to answer

1. glad / pleased

2. sorry

3. relieved / sorry / pleased

4. sure / certain

5. surprised / astonished

6. relieved / pleased

Tạm dịch

1. Tôi vui khi gặp bạn thân của tôi vào hôm qua.

2. Anh ấy rất tiếc vì có ít thời gian dành cho gia đình mình.

3. Họ đã hài lòng khi hoàn thành phần trình diễn vừa rồi.

4. Cô ấy chắc chắn là nhận được việc. Cuộc phỏng vấn rất tốt.

5. Bà mẹ đã ngạc nhiên khi nghe đứa con trai thông minh của bà ấy trượt kỳ thi.

6. Tất cả học sinh đều rất hài lòng vì đã vượt qua kì thi.

1.5. Task 5 Unit 6 lớp 9

Create one sentence by combining each pair of sentences using subject + be + adjective + that-clause. (Viết câu bằng cách kết hợp 2 câu sử dụng cấu trúc S+ be+ tính từ+ that+ mệnh đề.)

1. We did well in the exam. We were relieved about that.

2. I am sorry about the school facilities our parents had. They were very poor.

3. Everyone was glad. The government had decided to invest more in education.

4. It will be much safer to have elevated walkways and underpass systems for pedestrians.

5. Life in the countryside has improved considerably. All of us are delighted about that.

Guide to answer

1. We were relieved that we had done well in the exam.

2. I am sorry that our parents had very poor school facilities.

3. Everyone was glad that the government had decided to invest more in education.

4. Everyone is aware that it will be much safer to have elevated walkways and underpass systems for pedestrians

5. All of us are delighted that life in the countryside has improved considerably.

Tạm dịch:

1. Chúng tôi cảm thấy nhẹ nhõm khi chúng tôi đã làm tốt trong kỳ thi.

2. Tôi xin lỗi vì cha mẹ chúng tôi đã học ở cơ sở vật chất rất nghèo.

3. Mọi người đều mừng vì chính phủ đã quyết định đầu tư nhiều hơn vào giáo dục.

4. Mọi người đều biết rằng sẽ an toàn hơn nhiều khi có hệ thống đường hầm và đường hầm cao cho người đi bộ.

5. Tất cả chủng tối điều biết về việc cuộc sống ở nông thôn đã thay đổi đáng kể.

1.6. Task 6 Unit 6 lớp 9

Finish the following sentences using your own ideas. Then compare your ideas with a partner. (Hoàn thành các câu sau sử dụng ý tưởng của bạn. Sau đó so sánh với bạn cặp của mình. )

Guide to answer

1. It was kind of them to help the poor.

(Đó là sự tốt bụng của họ khi giúp đỡ người nghèo.)

2. They were certain to be able to build the country into a powerful one.

(Họ chắc chắn có thể xây dựng đất nước thành một cường quốc.)

3. She is confident that Viet Nam has good potential for tourism.

(Cô ấy tin tưởng rằng Việt Nam có tiềm năng du lịch tốt.)

4. He was afraid that there would be less land for agriculture in Viet Nam.

(Anh ấy sợ rằng sẽ ngày càng ít đất nông nghiệp ở Việt Nam.)

5. The teachers are aware that they have to help the weak students.

(Các giáo viên nhận thức được rằng họ phải giúp đỡ các học sinh yếu)

6. The head teacher was astonished to learn that some of his students could not get scholarships.

(Giáo viên chủ nhiệm đã kinh ngạc khi biết rằng một số học sinh của anh ấy không thể có được học bổng.)

2. Practice Task 1

Circle the correct answer A, B, C or D

Question 1: It _____ that the first temple was built on the current site of Thien Tru in the 15th century during the reign of Le Thanh Tong.

A. thinks B. is thinking C. is thought D. thought

Question 2: The fashionable store is an attraction in the city __ the product quality is nice.

A. when B. because C. though D. but

Question 3: I have to try harder so that I can keep _____ him.

A. on B. up C. up with D.up down

Question 4: We can learn how ______ a lantern on the Mid- autumn .

A. make B. to make C. making D. made

Question 5: Woman used ______ the housewife of the family.

A. be B. to be C. to being D. to

3. Practice Task 2

Find the word which has a different sound in the part underlined.

Question 1: A. meat B. reading C. bread D. seat

Question 2: A. writes B. makes C. takes D. drives

4. Conclusion

Kết thúc bài học, các em cần ghi nhớ:

– Ngữ pháp:

+ Past perfect (Thì quá khứ hoàn thành) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Cấu trúc: S + have/ has + V3/ V-ed

Ex: They had finished their work right before the deadline last week. (Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.)

+ Adjective + to-infinitive (Tính từ với động từ nguyên mẫu)

Ex: We are sorry to here that. (Chúng tôi rất tiếc khi nghe điều đó)

+ Adjective + that-clause (Tính từ với mệnh đề that)

Ex: I’m upset that they didn’t come to the party. (Chúng tôi buồn vì họ không đến bữa tiệc)

– Các từ vựng sau:

  • smart /smɑːt/ thông minh
  • brave /breɪv/ dũng cảm
  • kind /kaɪnd/ tốt bụng
  • pleased /pliːzd/ vui vẻ, hài lòng
  • relieved /rɪˈliːvd/ thoải mái, nhẹ nhõm
  • potential /pəˈtenʃl/ tiềm năng
  • Tham khảo thêm
  • doc Unit 6 lớp 9: Viet Nam Then And Now – Getting Started
  • doc Unit 6 lớp 9: Viet Nam Then And Now – A Closer Look 1
  • doc Unit 6 lớp 9: Viet Nam Then And Now – Communication
  • doc Unit 6 lớp 9: Viet Nam Then And Now – Skills 1
  • doc Unit 6 lớp 9: Viet Nam Then And Now – Skills 2
  • doc Unit 6 lớp 9: Viet Nam Then And Now – Looking Back
  • doc Unit 6 lớp 9: Viet Nam Then And Now – Project

Bạn đang xem bài viết: Unit 6 lớp 9: Viet Nam Then And Now – A Closer Look 2. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Tiếng Anh lớp 6 unit 9 A closer look 2

Unit 6: Viet Nam: then and now – A closer look 2 – English 9 [OLM.VN]
Unit 6: Viet Nam: then and now – A closer look 2 – English 9 [OLM.VN]

Tiếng Anh lớp 6 unit 9 A closer look 2

Hướng dẫn giải tiếng Anh Unit 9 lớp 6 A Closer Look 2 dưới đây nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh 6 Global Success theo từng Unit năm 2022 – 2023 do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải. Soạn A Closer Look 2 Unit 9 SGK tiếng Anh lớp 6 Cities Of The World gồm lý thuyết và lời giải hay nhiều dạng bài tập tiếng Anh phần 1 – 5 liên quan đến Tính từ sở hữu & Danh từ sở hữu trang 29 – 30 SGK tiếng Anh 6 Pearson – Kết nối tri thức hiệu quả.

* Xem chi tiết: Soạn tiếng Anh Unit 9 lớp 6 Cities Of The World đầy đủ nhất

Tiếng Anh lớp 6 Unit 9 Cities of the world A closer look 2 trang 29 30

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of the lesson sts can

– know the form and use of the possessive adjective and possessive pronouns

2. Objectives:

Topic: cities of the world

Vocabulary: the lexical items related to the topic “Cities of the world”.

Grammar: possessive adjective & possessive pronouns

II. Soạn giải A closer look 2 tiếng Anh Unit 9 lớp 6 Cities of the world

Grammar – Possessive adjectives

1. Match the sentences with the pictures, paying attention to the underlined part in each sentence. Nối câu với tranh, chú ý phần gạch chân trong mỗi câu.

Đáp án

1 – d

2 – e

3 – b

4 – a

5 – c

Hướng dẫn dịch

1 – Sue không thích chiếc váy mới của cô ấy.

2 – Billy đang đi xe đạp của anh ấy.

3 – Con mèo đang chơi với quả bóng của nó.

4 – Chúng tôi yêu trường học của chúng tôi.

5 – Họ đang sơn phòng của họ màu hồng.

2. Complete the sentences with the correct possessive adjectives. Hoàn thành các câu với các tính từ sở hữu đúng.

Đáp án

1 – My

2 – your

3 – Its

4 – Her

5 – Our

Hướng dẫn dịch

1 – Tôi thích phim hoạt hình. Phim hoạt hình yêu thích của tôi là Bảy viên ngọc rồng.

2 – Cuốn sách này có tên của bạn trên đó. Nó có phải là cuốn sách của bạn không?

3 – Sư tử có ba con. Đàn con của nó đang chơi đùa dưới một gốc cây lớn.

4 – Bạn có biết Anna, bạn của tôi không? Nhà cô ấy gần công viên.

5 – Chúng tôi đến từ Thụy Sĩ. Đất nước chúng tôi nổi tiếng với sô cô la.

Possessive pronouns

3. Complete the sentences with the correct possessive pronouns. Hoàn thành các câu với các đại từ sở hữu đúng.

Đáp án

1 – mine

2 – theirs

3 – yours

4 – his

5 – ours

Hướng dẫn dịch

1 – Tôi có một chiếc xe đạp mới. Chiếc xe đạp là của tôi.

2 – Đây là bản đồ của Mai và Lan. Những bản đồ này là của họ.

3 – Đây là một món quà cho bạn. Nó là của bạn.

4 – Cha tôi có đôi giày mới. Chúng là của anh ấy.

5 – Đây là ngôi nhà mới của chúng tôi. Ngôi nhà là của chúng tôi.

4. Underline the correct word in brackets to complete each sentence. Gạch chân từ đúng trong ngoặc để hoàn thành mỗi câu.

Đáp án

1 – Its

2 – yours

3 – his

4 – Our

5 – their

5. Choose the correct word to complete the sentences. Chọn từ đúng để hoàn thành các câu.

Đáp án

1 – B

2 – A

3 – B

4 – B

5 – B

* Tham khảo thêm phần giải SGK tiếng Anh lớp 6 thí điểm tiếp theo:

  • Communication Unit 9 lớp 6 Cities of the world
  • Tiếng Anh 6 Unit 9: Skills 1
  • Tiếng Anh 6 Unit 9: Skills 2
  • Tiếng Anh 6 Unit 9: Looking back
  • Tiếng Anh 6 Unit 9: Project

Và một số bài tập tiếng Anh Unit 9 lớp 6 Cities of the world có đáp án khác:

  • Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 6 Unit 9 Cities of the world
  • Bài tập Unit 9 lớp 6 Cities of the world
  • Bài tập nâng cao tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: Cities of the world
  • Đề kiểm tra 15 phút Tiếng Anh lớp 6 Unit 9
  • Bài tập tiếng Anh lớp 6 Unit 9: Cities of the world
  • Trắc nghiệm Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Unit 9 Cities Of The World
  • Trắc nghiệm Reading tiếng Anh lớp 6 Unit 9 Cities Of The World
  • Trắc nghiệm Writing tiếng Anh lớp 6 Unit 9 Cities Of The World
  • Trắc nghiệm Ngữ âm tiếng Anh lớp 6 Unit 9 Cities Of The World
  • Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 9: Cities of the world nâng cao
  • Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 6 chương trình mới Unit 9: Cities in the World

Trên đây là Soạn tiếng Anh lớp 6 Unit 9 Cities Of The World A Closer Look 2 trang 29 30. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu học tốt Tiếng Anh lớp 6 khác như: Để học tốt Tiếng Anh 6, Trắc nghiệm trực tuyến Tiếng Anh 6, Đề thi học kì 1 lớp 6, Đề thi học kì 2 lớp 6,…. được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Bạn đang xem bài viết: Tiếng Anh lớp 6 unit 9 A closer look 2. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Tiếng Anh lớp 9 mới

Tiếng Anh lớp 6 ( Sách mới ) Unit 9 A Closer Look 2
Tiếng Anh lớp 6 ( Sách mới ) Unit 9 A Closer Look 2

Học tốt Tiếng Anh SGK.

Phần mềm rất dễ học và giúp các em học sinh đạt điểm cao môn Tiếng Anh

Đặc biệt, Admin dành tặng các thẻ cào 100K cho các thành viên tích cực

– Hãy tải phần mềm Học tốt Tiếng Anh SGK.

– Link tải App Store: Tiếng Anh SGK

– Link tải Google Play: Tiếng Anh SGK

Unit 3: Teen Stress And Pressure

Áp lực tuổi dậy thì

A Closer Look 1 – trang 28

Task 1. Complete the paragraph with the words in the box. There is one word that you don’t need.

(Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong bảng. Một từ sẽ không cần sử dụng. )

Adolescence is the period between childhood and young adulthood. Your body will change in (1) _____ . Your brain will grow and you’ll have improved self-control and (2) _____. Physical changes are different for everyone, so you don’t need to feel (3) _____ or frustrated! You’ll experience emotional changes as well. You’ll feel you want more (4) _____ and responsibility. You may become more (5) _____ , and care about other people’s opinions, especially those of your friends. But remember you’ll need adult support and guidance to make (6) _____ decisions and overcome stress.

Lời giải chi tiết:

1. shape and height

2. reasoning skills

3. embarrassed

4. independence

5. self-aware

6. informed

Tạm dịch:

Giai đoạn dậy thì là giai đoạn giữa tuổi thơ và tuổi trưởng thành. Cơ thể bạn sẽ thay đổi về hình dáng và chiều cao. Bộ não của bạn sẽ phát triển và bạn sẽ được cải thiện khả năng tự kiểm soát và kỹ năng phân tích nguyên nhân. Thay đổi về thể chất khác nhau đối với tất cả mọi người, do đó bạn không cần phải cảm thấy xấu hổ hoặc bực mình! Bạn cũng sẽ cảm thấy những thay đổi về cảm xúc. Bạn sẽ cảm thấy muốn độc lập và trách nhiệm hơn. Bạn có thể trở nên có ý thức tự giác hơn, và quan tâm đến những ý kiến của người khác, đặc biệt là những người bạn của bạn. Nhưng hãy nhớ rằng bạn cần sự hỗ trợ và hướng dẫn của người lớn để đưa ra các quyết định sáng suốt và vượt qua căng thẳng.

Task 2. Match the source of stress and pressure to the expression.

(Nối tên của các loại áp lực với những biểu hiện của nó.)

Lời giải chi tiết:

A.5 B.2 C.6 D.3 E.1 F.4

A – 5

‘I’ll never be good at maths. I’m just too stupid!’ – negative feelings about themselves

Tạm dịch: “Tôi sẽ không bao giờ giỏi toán. Tôi quá là ngu ngốc!” – cảm xúc tiêu cực về bản thân

B – 2

‘I hate my voice. It’s high one minute, low the next, then high again! What’s the matter with it? AND the girls are making fun of me! I’m so embarrassed’ – physical changes

Tạm dịch: “Tôi ghét giọng của tôi. Nó trầm bổng không đều! Có chuyện gì xảy ra với nó vậy? Những cô gái lấy tôi làm trò đùa. Tôi thấy xấu hổ”. – sự thay đổi sinh lý

C – 6

‘I must get the highest score in this exam. I must be the best student in the class!’ – having too high expectations

Tạm dịch: “Tôi phải đạt điểm cao trong kỳ thi này. Tôi phải trở thành học sinh giỏi nhất lớp!” – có kỳ vọng quá cao

D – 3

‘I feel worried when I have to wait for the bus in that neighboured after my evening class. It’s quiet and dark there.’ – unsafe living environment

Tạm dịch: “Tôi cảm thấy lo lắng khi tôi phải đợi xe buýt trong khu phố lân cận sau lớp học buổi tối của tôi. Ở đó yên tĩnh và tối”. – môi trường sống không an toàn

E – 1

‘I have this big assignment to complete and I don’t know where to start. It’s too difficult!’ – school pressures and frustrations

Tạm dịch: ” Tôi có nhiệm vụ lớn để hoàn thành và tôi không biết bắt đầu từ đâu. Thật quá khó!” – áp lực học tập và sự thất vọng.

F – 4

‘Why does he make me dc a of his homework? It’s not fai And he says if I don’t dc i he’ll make my life difficult.’ – problems with classmates at school

Tạm dịch: “Tại sao anh ấy bắt tôi phải làm tất cả bài tập về nhà cho anh ấy? Không công bằng. Và anh ấy nói rằng nếu tôi không làm điều đó, anh ấy sẽ khiến cuộc sống của tôi khó khăn”- vấn đề với bạn cùng lớp ở trường.

Task 3. Which of the following can be done in the above situations? Discuss with your partner. (More than one solution can be suitable for one situation.)

(Điều nào sau đây nên làm với các tình trạng trên. Thảo luận với bạn của mình. ( Mỗi tình trạng có thể có nhiều hơn 1 cách giải quyết. )

Lời giải chi tiết:

A. 1;3;4 B. 4 C. 1 D. 4 E. 2;1 F. 4

Tạm dịch:

1. Hãy nghỉ ngơi, sau đó bạn sẽ cảm thấy sẵn sàng để bắt đầu lại.

2. Chia những nhiệm vụ lớn thành những nhiệm vụ nhỏ.

3. Tập trung vào điểm mạnh của bạn.

4. Nói với ai đó về điều này và/ hoặc nhờ họ giúp đỡ.

Task 4. Have you ever been in any of these situations? If so, what did you do to deal with them?

(Bạn đã bao giờ ở trong trường hợp đó chưa? Nếu có, bạn đã làm gì để giải quyết? )

Lời giải chi tiết:

Yes, I do. I experienced the first situation, which means I did think that I’m totally stupid because I was not good at Maths, I dealt with it by talking to my mom and my teacher. They helped me to improve my performance in Math and to be more confident.

Tạm dịch:

Tôi đã từng trải qua tình huống đầu tiên. Tôi từng nghĩ bản thân thật ngu ngốc vì tôi không giỏi Toán. Tôi đã xử lí tình hình bằng việc nói chuyện với mẹ và cô giáo. Họ đã giúp tôi cải thiện môn Toán và trở nên tự tin hơn.

Task 5. Listen to the recording and practise saying the sentences. Pay attention to the way the verb be is pronounced.

(Nghe đoạn băng và thực hành nói các câu. Tập trung vào cách các động từ được phát âm. )

1. – Where are you? You aren’t at the bus stop.

– I am at the bus stop, but I can’t see you.

2. – Are you busy right now?

– Yes, I am. Sorry, could you wait for a minute?

3. – Is Roniain?

– No, she’s out ice-skating.

– But it’s so cold!

– It is. But she’s got all her warm clothes on.

4. – Wasn’t Bill disappointed about the exam result?

– He was. But he was hiding it well.

Tạm dịch:

1. – Bạn ở đâu? Bạn không ở điểm buýt.

– Tôi ở điểm buýt. Nhưng tôi không nhìn thấy bạn.

2. – Bây giờ bạn có bận không?

– Có, tôi bận. Xin lỗi, bạn có thể đợi tôi một chút không?

3. – Ronia có ở đây không?

– Không, cô ấy đi ra ngoài trượt băng rồi.

– Nhưng trời rất lạnh!

– Đúng vậy. Nhưng cô ấy đã mặc quần áo ấm.

4. – Bill không thất vọng về kết quả thi phải không?

– Anh ấy có thất vọng. Nhưng anh ấy che giấu rất tốt.

Task 6. Look at the following sentences and underline the verb forms of “be” which should be stressed. Then listen to the recording to check and practise.

(Nhìn vào những câu sau và gạch chân những dạng của động từ “be” được phát âm. Nghe và kiểm tra lại. )

1. – You aren’t worried about the exam? Good for you!

– I am worried! But I try not to show it.

2. – Do you think Jack is good at Japanese?

– He is. But he’s a bit shy to speak it.

3. – Isn’t badminton her favourite sport?

– Yes, it is.

4. – Who’s he?

5. – Sorry – we’re late!

– Actually, you aren’t. We haven’t started yet.

6. – Is she happy at the new school?

– Yes, she is. She likes it a lot.

Lời giải chi tiết:

1. – You aren’t worried about the exam? Good for you!

– I am worried! But I try not to show it.

2. – Do you think Jack is good at Japanese?

– He is. But he’s a bit shy to speak it.

3. – Isn’t badminton her favourite sport?

– Yes, it is.

4. – Who’s he?

5. – Sorry – we’re late!

– Actually, you aren’t. We haven’t started yet.

6. – Is she happy at the new school?

– Yes, she is. She likes it a lot.

Tạm dịch:

1. – Bạn không lo lắng cho kỳ thi sao? Chúc điều tốt lành đến với bạn!

– Tôi đã rất lo lắng! Nhưng tôi cố gắng không thể hiện nó.

2. – Bạn có nghĩ Jack giỏi tiếng Nhật không?

– Có. Nhưng anh ấy có một chút xấu hổ khi nói nó.

3. – Cầu lông không phải môn thể thao yêu thích của cô ấy sao?

– Có, nó là môn thể thao yêu thích của cô ấy.

4. – Anh ấy là ai?

5. – Xin lỗi – Chúng tôi đến muộn!

– Thật ra, bạn không muộn. Chúng tôi vẫn chưa bắt đầu.

6. – Cô ấy vui với trường mới phải không?

– Vâng, đúng vậy. Cô ấy thích nó lắm.

Tham khảo loigiaihay.com

Các bài khác:

Danh sách toàn bộ các bài học Tiếng Anh 9 mới.

Unit 2: City Life – Cuộc sống thành thị Unit 3: Teen Stress And Pressure – Áp lực tuổi dậy thì

Copyright @2020 by hocfun.com

Bạn đang xem bài viết: Tiếng Anh lớp 9 mới. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

A closer look 1 Unit 6: Vietnam: Then and Now mới nhất 2023

Unit 9 Cities of the world – A closer look 2 – Tiếng Anh 6 – Kết nối – Cô Phạm Hồng Linh (HAY NHẤT)
Unit 9 Cities of the world – A closer look 2 – Tiếng Anh 6 – Kết nối – Cô Phạm Hồng Linh (HAY NHẤT)

13 Soạn tiếng Anh 9 mới – A closer look 1 Unit 6: Vietnam: Then and Now mới nhất

Mục lục

  • 1 Soạn tiếng Anh 9 mới – A closer look 1 Unit 6: Vietnam: Then and Now
    • 1.1 Phần a closer look 1 cung cấp cho bạn học các từ vựng và cách phát âm câu theo chủ đề cuộc sống trong quá khứ. Bài viết cung cấp các từ vựng cũng như gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.
    • 1.2 Vocabulary
    • 1.3 Pronunciation:

Soạn tiếng Anh 9 mới – A closer look 1 Unit 6: Vietnam: Then and Now

  • Pronunciation: activity 5

Phần a closer look 1 cung cấp cho bạn học các từ vựng và cách phát âm câu theo chủ đề cuộc sống trong quá khứ. Bài viết cung cấp các từ vựng cũng như gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

Vocabulary

1. Put one word/phrase under each picture.

Đặt 1 từ/cụm từ dưới mỗi bức tranh

underpass

flyover

skytrain

elevated walkway

tunnel

tram

1. tram
2. flyover
3. elevated walkway
4. skytrain
5. underpass
6. tunnel

2. Fill in each blank with a suitable word from 1, making them plural where necessary.

  • 1. Hai Van ___tunnel___ is 6.28 km long.
  • 2. Thanks to the___elevated walkways____ , pedestrians can be muchsafer.
  • 3. A___flyover__ is a bridge that carries one road over another one.
  • 4. The railroad track that runs overhead is known as a ____ skytrain____ .
  • 5. A road or path that goes under another road or railroad track is called an ___ underpass____ .
  • 6. The clanging sound of the Ha Noi ___ tram____ in the 1970s has gone deep into people’s collective memory.

3. Match each word/phrase in the left column with the definition in the right one.

Nối mỗi từ/cụm từ ở cột trái với định nghĩa ở cột phải.

Word/Phrase

Definition

1. External family

a. parents and children living together as a family unit

1 – f

2. tolerant

b. able to accept what other people say or do even if you do not agree with it

2 – b

3. cooperative

c. willing to do what you are told to do

3 – e

4. sympathetic

d. kind to somebody who is hurt or sad; showing that you understand and care about their problems

4 – d

5. obedient

e. working together with others towards a shared aim

5 – c

6. nuclear family

f. more than two generations living together as a family unit.

6 – a

4. Fill each gap with a word/phrase in 3.

Điền 1 từ/cụm từ ở bài 3 vào chỗ trống

  • 1. Our grandparents used to live in an ___extended family___ .
  • 2. My mother is a__sympathetic___ woman. She always care about how we feel.
  • 3. The boys are willing to do what you want the to. They are really ___obedient___ .
  • 4. She is___tolerant___ with her children even when the misbehave.
  • 5. Nowadays the ___nuclear family___ is becoming more commor in the cities.
  • 6. Having students work in groups, she hoped they could learn to be ___cooperative__

Pronunciation:

5. Write each sentence in the box next to its patterns. Then listen, check and repeat

  • 1: I know!, That long?, Don’t cry!
  • 2. Go away!
  • 3. Keep going!
  • 4. Don’t turn left!

6. What would you say in each situation? Make a sentence for each picture. Write a stress pattern under the picture. Then practise reading all the sentences aloud.

Bạn nên làm gì trong các tình huống sau? Viết mỗi câu 1 bức tranh. Viết trọng âm dưới những bức tranh đó. Sau đó thực hành đọc to tất cả các câu.

  • 1. Be quiet! OOo
  • 2. Don’t turn right! OOO
  • 3.Wake up! OO
  • 4. Smile please! OO
  • 5. Don’t worry! OO
  • 6.Look out! OO

Bạn đang xem bài viết: A closer look 1 Unit 6: Vietnam: Then and Now mới nhất 2023. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Unit 6: Viet Nam: Then and now

Vocabulary - Phần từ vựng - Unit 6 tiếng Anh 9 mới

Unit 6: Viet Nam: Then and now

Chia sẻ trang này

Vocabulary - Phần từ vựng - Unit 6 tiếng Anh 9 mới
Getting Started Unit 6 trang 60 SGK tiếng Anh 9 mới
A Closer Look 1 trang 62 Unit 6 SGK tiếng Anh 9 mới
A Closer Look 2 trang 63 Unit 6 SGK tiếng Anh 9 mới
Communication Unit 6 trang 65 SGK tiếng Anh 9 mới
Skills 1 Unit 6 trang 66 SGK tiếng Anh 9 mới
Skills 2 Unit 6 trang 67 SGK tiếng Anh 9 mới
Looking back Unit 6 trang 68 SGK tiếng Anh 9 mới
Project Unit 6 trang 69 SGK tiếng Anh 9 mới

Xem thêm các bài học và chủ đề khác

  • Unit 1: local environment – môi trường địa phương
  • Unit 2: city life – cuộc sống thành thị
  • Unit 3: teen stress and pressure
  • Review 1( unit 1-2-3) sgk tiếng anh 9 mới
  • Unit 4: life in the past
  • Unit 5: wonders of viet nam
  • Unit 6: viet nam: then and now
  • Review 2 (unit 4-5-6)
  • Unit 7. recipes and eating habbits
  • Unit 8. tourism

Bài học nổi bật nhất

  • Skills 2 Unit 2 trang 23 SGK tiếng Anh 9 mới
  • Looking back Unit 2 trang 25 SGK tiếng Anh 9 mới
  • Project Unit 2 Trang 25 SGK Tiếng Anh 9 mới
  • Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 3 tiếng Anh 9 mới
  • Getting Started Unit 3 trang 26 SGK tiếng Anh 9 mới
  • A Closer Look 1 Unit 3 trang 28 SGK tiếng Anh 9 mới
  • A Closer Look 2 trang 29 Unit 3 SGK tiếng Anh 9 mới
  • Communication Unit 3 trang 31 SGK tiếng Anh 9 mới
  • Skills 1 Unit 3 trang 32 SGK tiếng Anh 9 mới
  • Skills 2 Unit 3 trang 33 SGK tiếng Anh 9 mới

Đề thi lớp 9 mới cập nhật

  • Đề Thi học kì 1 Anh 9 – Tam Đảo, Vĩnh Phúc năm học 2017 – 2018 có đáp án đi kèm
  • Tham khảo Đề thi môn Anh vào lớp 10 – Bình Định 2015 có đáp án chi tiết
  • Đáp án và đề kiểm tra 1 tiết môn Anh 9 – THCS Ngọc Wang
  • Đáp án và đề thi vào lớp 10 môn Anh – Sở GD & ĐT Hải Dương năm 2015
  • Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Anh lớp 9 có đáp án
  • Đề Kiểm tra cuối kì 1 lớp 9 môn Anh – mới nhất 2017 của phòng GD Vĩnh Tường
  • Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc – Đề thi kì 2 Tiếng Anh khối 10 năm 2017
  • Tham khảo đáp án và Đề học kì 1 môn Anh 9 – Phòng GD & ĐT Hòn Đất năm 2015
  • [Trường THCS Nguyễn Du] Thi cuối kì 2 môn Anh lớp 9: Kangaroos, which come…Australia, have long tails
  • Tiếng anh: Khảo sát chất lượng đầu năm lớp 9 trường THCS Bình Châu

Bạn đang xem bài viết: Unit 6: Viet Nam: Then and now. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.