Unit 4 Lớp 7: Getting started

Ngỡ ngàng xe nước mía Việt giữa lòng Hàn: Hai ngày ép hết 900kg mía, khách xếp hàng chờ mua
Ngỡ ngàng xe nước mía Việt giữa lòng Hàn: Hai ngày ép hết 900kg mía, khách xếp hàng chờ mua

Getting started (phần 1-3 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 7 mới)

Music and Arts (Âm nhạc và nghệ thuật)

1. Listen and read.

(Nghe và đọc.)

Bài nghe

Nội dung bài nghe

Hướng dẫn dịch

MUSIC AND ARTS (ÂM NHẠC VÀ NGHỆ THUẬT)

Nick: Chào Dương. Mọi việc thế nào?

Dương: Ổn. À, gần đây cậu đã đến thăm phòng triển lãm nghệ thuật “Crazy Paint” chưa?

Nick: Chưa, mình chưa. Mình có nghe nói rằng nó không còn hay như trước kia.

Dương: Ồ không. Nó tuyệt lắm. Mình tới đó tuần trước. Các bức vẽ rất tuyệt. Thế cuối tuần này chúng mình sẽ làm gì nhỉ?

Nick: Để mình xem nào. Nhóm La La Las đang chơi ở câu lạc bộ Tuổi Trẻ, hãy tới đó đi.

Dương: Nhưng chúng mình có thể xem buổi hòa nhạc trực tiếp trên ti vi mà.

Nick: Đi đi mà. Hoàn toàn khác khi chúng mình xem tại đó – các nhạc công, đám đông, ánh đèn màu, không khí…sẽ rất tuyệt.

Dương: Mình không thích tiếng ồn, Nick. Nhạc pop ồn ào thật sự không phải điều mình thích.

Nick: Thôi nào Dương. Nó sẽ hay lắm đấy.

Dương: Thế đi xem phim thì sao? Mình thích phim.

Nick: Mình cũng thế. OK, chúng ta có thể đi xem phim nếu mình được chọn phim.

a. Are these sentences true (T) or false (F)?

(Những câu sau đây đúng (T) hay sai (F)?)

Gợi ý

  1. Duong and Nick are making plans for their weekend. (Dương và Nick đang có kế hoạch cho cuối tuần của họ.)

➔ Chi tiết trong bài: “So what shall we do this weekend?”. (Thế chúng ta sẽ làm gì vào cuối tuần này nhỉ?)

  1. The art gallery isn’t as good as before. (Triển lãm nghệ thuật không còn đẹp như trước đây.)

➔ Chi tiết trong bài: “Oh no! It’s great! I went there last weekend. The paintings are excellent!”. (Ồ không. Nó tuyệt lắm. Mình tới đó tuần trước. Các bức vẽ rất tuyệt.)

  1. Nick likes pop music. (Nick thích nhạc pop.)

➔ Chi tiết trong bài:

  1. Duong wants to be at the pop concert. (Dương muốn đi đến buổi hòa nhạc pop.)

➔ Chi tiết trong bài:

  1. Nick will let Duong choose the film. (Nick sẽ để Dương chọn phim.)

➔ Chi tiết trong bài:

b. Finish the following sentences by writing one word /phrase from the conversation.

(Hoàn thành các câu sau bằng cách viết một từ/ một cụm từ từ đoạn hội thoại.)

1. as good as 2. loud 3. fantastic 4. in person 5. Cinema

Hướng dẫn dịch

  1. Triển lãm nghệ thuật “Crazy Paint” hay như trước đây.
  2. Dương nói thật là ồn ào khi ở đại nhạc hội nhạc pop.
  3. Nick nghĩ rằng đại nhạc hội nhạc pop thật tuyệt.
  4. Nick nói rằng thật thú vị hơn khi chính mình có mặt ở đại nhạc hội nhạc pop.
  5. Dương và Nick đã quyết định đi đến rạp chiếu phim.

c. Find these expressions in the conversation. Check what they mean.

(Tìm những cụm từ này trong đoạn hội thoại. Kiểm tra xem chúng có nghĩa là gì.)

Gợi ý

  1. Let me see (Để tôi xem): Used when you are thinking of what to say or reply. (Được dùng khỉ bạn đang nghĩ đến điều cần nói hoặc trả lời.)
  2. Come on (Thôi nào): Used to show that you don’t agree with the thing someone has just said. (Được dùng để thể hiện rằng bạn không dồng ý vói điều người khác vừa nói.)
  3. It isn’t my thing (Không phải điêu tó thích): Used to show that you don’t like something. (Được dùng đê’ thể hiện cái bạn không thích.)

2. Work in pairs. Make short role-plays with the expressions above. Then practise them

(Làm việc theo cặp. Đóng vai sử dụng các cụm từ trên. Sau đó thực hành chúng.)

Gợi ý

A: We’ll go to the theatre next Sunday. Can you go, too? (Chúng mình sẽ đi xem kịch chủ nhật tới. Bạn cũng đi được, phải không?)

B: Let me see. I’ll have to ask my parents first. (Để mình xem nào. Mình sẽ phải xin phép bố mẹ trước đã.)

3. Write the correct word/phrase under each of the pictures. Then listen and repeat.

(Viết từ/cụm từ đúng vào dưới các bức tranh. Sau đó nghe và lặp lại.)

Bài nghe:

1. microphone 2. camera 3. painting 4. musical instruments 5. portrait art gallery
6. crayons 7. museum 8. opera 9. paintbrush

4. Complete these sentences with words from 2.

(Hoàn thành các câu với các từ trong bài 2.)

1. art gallery 2. paintings 3. museum 4. camera 5. opera

Hướng dẫn dịch

  1. Triển lãm họa sĩ, “Hoa giấu/ ẩn”, bắt đầu vào hôm nay ở triển lãm nghệ thuật thành phố”.
  2. Bùi Xuân Phái là nghệ sĩ yêu thích của tôi. Tôi thích những bức vẽ của ông ấy về đường phố Hà Nội xưa.
  3. Ở Barcelona, Tây Ban Nha, bạn có thể thăm một bảo tàng nói về việc cống hiến cho đời của Picasso.
  4. Tôi nghĩ nhiếp ảnh là một hình thức nghệ thuật thú vị. Dĩ nhiên, có một máy chụp hình tốt thật quan trọng.
  5. Tôi hiếm khi nghe nhạc kịch ở nhà. Tôi không thể hiểu những từ mà họ hát và tôi thích nhạc hiện đại hơn.

Tham khảo thêm các bài Giải bài tập và Để học tốt Unit 4 lớp 7:

  • Từ vựng Unit 4: liệt kê các từ vựng cần học trong bài
  • Getting Started (phần 1-3 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 7 mới)
  • A Closer Look 1 (phần 1-7 trang 40 SGK Tiếng Anh 7 mới)
  • A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 41-42 SGK Tiếng Anh 7 mới)
  • Communication (phần 1-3 trang 43 SGK Tiếng Anh 7 mới)
  • Skills 1 (phần 1-4 trang 44 SGK Tiếng Anh 7 mới)
  • Skills 2 (phần 1-5 trang 45 SGK Tiếng Anh 7 mới)
  • Looking Back (phần 1-6 trang 46 SGK Tiếng Anh 7 mới)
  • Project (phần 1-2 trang 47 SGK Tiếng Anh 7 mới)

Bạn đang xem bài viết: Unit 4 Lớp 7: Getting started. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Unit 4 lớp 8: Getting Started

Đu trend mặc đầm công chúa đi siêu thị, cô gái hoảng hốt khi gặp sự cố bất ngờ
Đu trend mặc đầm công chúa đi siêu thị, cô gái hoảng hốt khi gặp sự cố bất ngờ

Unit 4 lớp 8: Getting Started

Unit 4: Our customs and traditions

Getting Started (phần 1-3 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Video giải Tiếng Anh 8 Unit 4: Our customs and traditions – Getting started – Cô Nguyễn Thanh Hoa (Giáo viên VietJack)

1. Listen and read. (Nghe và đọc)

Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:

Giáo viên: Hôm nay chúng ta sẽ học về các phong tục và truyền thống. Các em có nghĩ chúng giống nhau không?

Mi: Em nghĩ chúng khác nhau. Nhưng thật khó để giải thích như thế nào.

Nick: Theo ý em, một phong tục là thứ gì đó đã trở thành một cách được chấp nhận để làm mọi thứ. Và một truyền thống là điều gì đó mà chúng ta làm thật đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

Giáo viên: Đúng vậy, chính xác! Hãy cho cô một ví dụ về phong tục nào!

Mai: Gia đình em có phong tục ăn tối lúc 7 giờ đúng.

Giáo viên: Thật à?

Mai: Vâng, gia đình em phải có mặt vào bàn ăn đúng giờ.

Giáo viên: Thật thú vị! Vậy một truyền thống thì như thế nào vậy Phong?

Phong: Chúng em có một truyền thống gia đình là thăm viếng chùa vào ngày đầu tháng Âm Lịch.

Nick: Cậu đang đùa đấy à?

Phong: Không. Chúng mình phải theo truyền thống đó quá nhiều thế hệ đấy.

Giáo viên: Các em đã đề cập đến gia đình, nhưng còn phong tục và truyền thống xã hội thì sao Nick?

Nick: À, ở Anh có nhiều phong tục về phép tắc ăn uống. Ví dụ, chúng em phải dùng dao và nĩa vào bữa tối. Sau đó có truyền thống của người Anh là dùng trà chiều lúc 4 giờ.

Giáo viên: Nghe dễ thương thật! Bây giờ, bài tập về nhà, các em nên tìm thông tin về một phong tục và truyền thống. Các em sẽ làm một bài thuyết trình ngắn vào tuần tới…

a. Find a word/ phrase that means (Tìm một từ/ cụm từ mà có nghĩa:)

Gợi ý:

1. agreed = accepted (đồng ý, chấp nhận)

2. grandparent, parents, and children = generations (thế hệ)

3. totally correct = spot on (chính xác)

4. exactly on time = sharp (chính xác về thời gian)

5. relating to human society = social (xã hội)

6. a polite way of eating at dinner table = table manners (cách cư xử trên bàn ăn)

b. Tick (v) true (T) or false (F). (Đánh dấu chọn đúng hoặc sai.)

1. Nick’s explanation of customs and traditions is correct.

2. Only families have customs and traditions.

3. In the UK there’s a tradition of having afternoon tea.

4. In the UK there is no accepted way of behaving at the dinner table.

Gợi ý:

1. T 2. F 3. T 4. F

Giải thích:

1. Thông tin:

Nick: In my opinion, a custom is something that has become an accepted way of doing things. And a tradition is something we do that is special and is passed down through the generations. (Theo ý em, một phong tục là thứ gì đó đã trở thành một cách được chấp nhận để làm mọi thứ. Và một truyền thống là điều gì đó mà chúng ta làm thật đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.)

Teacher: Yes, spot on! (Đúng vậy, chính xác!)

2. Không chỉ gia đình mới có phong tục, truyền thống mà các nền văn hoá khác nhau cũng có phong tục, truyền thống của họ.

3. Thông tin: Then, there’s a British tradition of having afternoon tea at 4 p.m. (Sau đó có truyền thống của người Anh là dùng trà chiều lúc 4 giờ.)

4. Thông tin: Well, in the UK there are lots of customs for table manners. (À, ở Anh có nhiều phong tục về phép tắc ăn uống.)

Hướng dẫn dịch:

1. Lời giải thích của Nick về các phong tục và truyền thống là đúng.

2. Chỉ gia đình mới có phong tục tập quán.

3. Ở Vương quốc Anh, có truyền thống uống trà chiều.

4. Ở Anh, không có cách cư xử nào được chấp nhận tại bàn ăn tối.

c. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

1. What is Mai’s family custom?

2. How does Nick feel when Phong talks about one of his family traditions?

3. What is the similarity between a custom and tradition?

4. What is the difference between them?

5. What should the students do for homework?

Đáp án:

1. Mai’s family has a custom of eating dinner at 7 p.m sharp.

2. He is surprised.

3. They both refer to doing something that develops over times.

4. A custom is something accepted. A tradition is something special and is passed down through generations.

5. They should find information about a custom or tradition.

Giải thích:

1. Thông tin: Mai: My family has this custom of eating dinner at 7 p.m. sharp. (Gia đình em có phong tục ăn tối lúc 7 giờ đúng.)

2. Thông tin: Nick: You’re kidding! (Câu thể hiện sự ngạc nhiên.)

3. Thông tin: In my opinion, a custom is something that has become an accepted way of doing things. And a tradition is something we do that is special and is passed down through the generations. (Theo ý em, một phong tục là thứ gì đó đã trở thành một cách được chấp nhận để làm mọi thứ. Và một truyền thống là điều gì đó mà chúng ta làm thật đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.)

4. Thông tin: In my opinion, a custom is something that has become an accepted way of doing things. And a tradition is something we do that is special and is passed down through the generations. (Theo ý em, một phong tục là thứ gì đó đã trở thành một cách được chấp nhận để làm mọi thứ. Và một truyền thống là điều gì đó mà chúng ta làm thật đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.)

5. Thông tin: Now, for homework, you should find information about a custom or tradition … (Bây giờ, bài tập về nhà, các em nên tìm thông tin về một phong tục và truyền thống …)

Hướng dẫn dịch:

1. Phong tục gia đình của Mai là gì?

– Gia đình Mai có phong tục ăn tối lúc 7 giờ tối.

2. Nick cảm nhận như thế nào khi Phong nói về truyền thống gia đình cậu ấy?

– Cậu ấy ngạc nhiên.

3. Điểm tương đồng giữa một phong tục và một truyền thống?

– Cả hai đều đề cập đến việc làm một cái gì đó phát triển theo thời gian.

4. Sự khác nhau giữa chúng là gì?

– Một phong tục là một cái gì đó được chấp nhận. Truyền thống là một cái gì đó đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

5. Học sinh nên làm gì cho bài tập về nhà?

– Họ nên tìm thông tin về một phong tục hoặc truyền thống.

d. Find these sentences in the conversation and fill in the missing words. (Tìm các câu sau trong bài hội thoại và điền các từ còn thiếu.)

1. We be at the dinner table on time.

This sentence means: We can’t be late for dinner time.

=> have to: It’s an obligation – you have no choice (nghĩa vụ – không có sự lựa chọn)

2. You find information about a custom or tradition.

This sentence means: We need to look for information about a custom or tradition.

=> should: If s a suggestion or advice – it would be best to follow it. (lời đề nghị hay lời khuyên – tốt nhất nên làm theo)

2.a Match the pictures with the customs and traditions in the box. (Nối tranh với phong tục và truyền thống trong khung.)

Gợi ý:

1 – g: smiling to accept a compliment (mỉm cười để chấp nhận một lời khen)

2 – c: worshipping ancestor (thờ cúng tổ tiên)

3 – f: wrapping gifts in colourful paper (gói quà trong giấy đầy màu sắc)

4 – h: having lunch together on the second day of Tet (dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết)

5 – e: placing the chopsticks on top of the rice bowl when finishing a meal (đặt đôi đũa lên miệng chén khi ăn xong)

6 – a: children in the family standing in a row to greet guests (trẻ con trong gia đình đứng xếp hàng để chào khách)

7 – b: wearing ao dai on special occasions (mặc áo dài vào dip đặc biệt)

8 – d: giving children lucky money at Tet (lì xì tiền cho trẻ em vào ngày Tết)

b. Write C (custom) or T (tradition) under each picture in a. In pairs, compare your answers. (Viết C (phong tục) hoặc T (truyền thống) bên dưới mỗi tranh trong phần a. Theo cặp, so sánh câu trả lời của bạn.)

Gợi ý:

a. C b. C hoặc T c. T d. T
e. C f. C g. T h. C hoặc T

3. GAMES CUSTOM AND TRADITIONS EXPERTS (Trò chơi: Chuyên gia phong tục và truyền thống)

Hướng dẫn dịch:

1. Làm theo nhóm nhỏ.

2. Dành 5 phút viết xuống càng nhiều phong tục và truyền thống địa phương càng tốt.

3. Trình này danh sách của bạn cho nhóm khác.

4. Nhóm có những ý tưởng hay nhất là chuyên gia.

Bài giảng: Unit 4 Our customs and traditions – Getting Started – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

Các bài giải bài tập Tiếng Anh 8 mới Unit 4 khác:

  • Getting Started (phần 1-3 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Listen and read. 2. a. Match the pictures with …

  • A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 40 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Match the first halves of … 2. Read the full sentence …

  • A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 41-42 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Look at the pictures and complete … 2. Match the situation …

  • Communication (phần 1-5 trang 43 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Look at the pictures below. … 2. Read the following …

  • Skills 1 (phần 1-6 trang SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Look at the pictures and … 2. Read Mi’s presentation …

  • Skills 2 (phần 1-6 trang 45 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Look at the picture. What tradition … 2. Listen to Mai’s …

  • Looking Back (phần 1-6 trang 46-47 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Complete the sentences with … 2. Write sentences with …

  • Project (phần 1-5 trang 47 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Work in groups of three … 2. Individually, interview an …

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Tiếng Anh 8 mới hay khác:

  • Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới
  • 720 Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 8 mới có đáp án
  • Top 30 Đề thi Tiếng Anh 8 mới (có đáp án)

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 8 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ TỪ 250K 1 BỘ TÀI LIỆU GIÁO ÁN, ĐỀ THI, KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 8, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: fb.com/groups/hoctap2k8/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Soạn Tiếng Anh 8 thí điểm | Giải bài tập Tiếng Anh 8 thí điểm | Để học tốt Tiếng Anh 8 thí điểm của chúng tôi được biên soạn một phần dựa trên cuốn sách: Để học tốt Tiếng Anh 8 thí điểm và Giải bài tập Tiếng Anh 8 thí điểm và bám sát nội dung sgk Tiếng Anh 8 mới Tập 1 và Tập 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

  • Soạn Văn 8
  • Soạn Văn 8 (bản ngắn nhất)
  • Văn mẫu lớp 8
  • Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 (có đáp án)
  • Giải bài tập Toán 8
  • Giải sách bài tập Toán 8
  • Đề kiểm tra Toán 8
  • Giải bài tập Vật lý 8
  • Giải sách bài tập Vật lí 8
  • Giải bài tập Hóa học 8
  • Giải sách bài tập Hóa 8
  • Lý thuyết – Bài tập Hóa học 8 (có đáp án)
  • Giải bài tập Sinh học 8
  • Giải bài tập Sinh 8 (ngắn nhất)
  • Giải vở bài tập Sinh học 8
  • Bài tập trắc nghiệm Sinh học 8
  • Giải bài tập Địa Lí 8
  • Giải bài tập Địa Lí 8 (ngắn nhất)
  • Giải sách bài tập Địa Lí 8
  • Giải Tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lí 8
  • Giải Vở bài tập Địa Lí 8
  • Giải bài tập Tiếng anh 8
  • Giải bài tập Tiếng anh 8 thí điểm
  • Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới
  • Giải bài tập Lịch sử 8
  • Giải bài tập Lịch sử 8 (ngắn nhất)
  • Giải Vở bài tập Lịch sử 8
  • Giải tập bản đồ Lịch sử 8
  • Giải bài tập GDCD 8
  • Giải bài tập GDCD 8 (ngắn nhất)
  • Giải sách bài tập GDCD 8
  • Giải bài tập tình huống GDCD 8
  • Giải bài tập Tin học 8
  • Giải bài tập Công nghệ 8
  • Giải bài tập Công nghệ 8 (ngắn nhất)

Bạn đang xem bài viết: Unit 4 lớp 8: Getting Started. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Getting started – Unit 4 Tiếng anh 11 mới

Unit 4: Our customs and traditions – Tiếng Anh 8 – Cô Nguyễn Hoài Thu 2020 (DỄ HIỂU NHẤT)
Unit 4: Our customs and traditions – Tiếng Anh 8 – Cô Nguyễn Hoài Thu 2020 (DỄ HIỂU NHẤT)

Getting started – Unit 4 Tiếng anh 11 mới

1. Listen and read

(Nghe và đọc)

Dịch hội thoại:

Mai: Chào bạn. Chuyện gì thế này? Sao lại có nhiều thùng trong thư viện thế này?

Maria: Mình đang chuẩn bị một số quà Giáng sinh cho các em học sinh cấp hai bị khuyết tật trong trường mà tụi mình đến thăm cách đây hai tháng. Những học sinh này bị khiếm thị, khiếm thính và suy giảm nhận thức.
Mai: Suy giảm nhận thức à?
Maria: Đó chính là những trở ngại trong học tập đấy.
Kevin: Mình có người hàng xóm bị mù, điếc và câm hiện đang rất cần sự giúp đỡ của mọi người xung quanh.
Maria: Ồ. bạn không nên dùng những từ như “câm” và “điếc”. Như thế nghe thiếu tôn trọng
Mai: Mình đồng ý. Có nhiều học sinh khuyết tật nhưng có tài và rất khéo léo.
Maria: Đúng vậy. Chúng ta cần giúp họ trở thành những người độc lập, hội nhập với cộng đồng và gặt hái thành công trong học tập.
Mai: Vậy những món quà Giáng sinh này là gì vậy?
Maria: Tháng trước, Đoàn Thanh niên trường chúng mình họp và đã quyết định phán động một cuộc vận động “Những món quà Giáng sinh đặc biệt” nhằm quyên góp quà cho những hội từ thiện địa phương. Từ đó đến nay các bạn học sinh trường chúng mình đã quyên góp được hơn 100 món quà rồi.
Mai: Thật tuyệt! Thế học sinh các trường khác có thể tham gia cuộc vận động này được không?
Maria: Chắc chắn rồi. Có một số trường khác cũng đã tham gia cùng chúng mình đấv. Họ đã gửi sách giáo khoa, từ điển, máy nghe đĩa và pin…
Kevin: Mình có ý tưởng về một món quà. Một cây bút biết nói dành cho việc học ngoại ngữ.
Maria: Ý tưởng thật hay! Thật là một món quà có ý nghĩa.
Mai: Cám ơn Maria. Mình sẽ nói chuyện với các bạn cùng lớp đế xem có thể làm được gì.

2. Read the conversation again. Decide if the following statements are true (T), false (F) or not given (NG). Tick the correct box.

(Hãy đọc lại đoạn hội thoại. Chọn xem những câu dưới đây đúng, sai, hay không có thông tin. Chọn ô đúng.)

Hướng dẫn giải:

1. T
2. F
3. NG
4. T
5. NG

Tạm dịch:

1. Maria đang chuẩn bị một số món quà cho học sinh khuyết tật.
2. Chỉ có học sinh tại trường của Maria mới có thể tham gia chiến dịch.
3. Các tổ chức từ thiện địa phương sẽ gửi quà cho các trường khác nhau.
4. Kevin sẽ tặng một món đồ chơi giáo dục để học ngôn ngữ.
5. Maria sẽ lên kế hoạch thăm trường học cho trẻ khuyết tật.

3. How do you think non-disabled people perceive and treat people with disabilities.

(Theo em người không khuyết tật nhận thức và đối xử với người khuyết tật như thế nào?)

Hướng dẫn giải:

I think non-disabled people used to think that people with disabilities always need to be looked after. However, attitudes have changed. People with disabilities are now perceived as valued members of society.

Tạm dịch:

Tôi nghĩ những người không bị khuyết tật thường nghĩ rằng người khuyết tật luôn cần được chăm sóc. Tuy nhiên, thái độ đã thay đổi. Người khuyết tật hiện nay được coi là những thành viên có giá trị trong xã hội.

Bạn đang xem bài viết: Getting started – Unit 4 Tiếng anh 11 mới. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Getting started – Unit 4 – SGK Tiếng Anh 8 thí điểm

Tiếng Anh, Tiếng Anh 8 – Unit 4 – Getting Started
Tiếng Anh, Tiếng Anh 8 – Unit 4 – Getting Started

A lesson on customs and traditions.

(Một bài học về những phong tục và truyền thống).

1. Listen and read.

(Nghe và đọc.)

Click tại đây để nghe:

Tạm dịch:

Giáo viên: Hôm nay chúng ta sẽ học về những phong tục và truyền thống. Các em có nghĩ chúng giống nhau không?

Mi: Em nghĩ chúng khác nhau. Nhưng thật khó để giải thích như thế nào.

Nick: Theo ý em, một phong tục là cái gì đó mà trở thành một cách làm điều được chấp nhận. Và một truyền thống là điều gì đó mà chúng ta làm thật đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

Giáo viên: Đúng vậy, chính xác! Hãy cho cô một ví dụ về phong tục nào!

Mai: Gia đình em có phong tục ăn tối lúc 7 giờ đúng.

Giáo viên: Thật à?

Mai: Vâng, gia đình em phải có mặt vào bàn ăn đúng giờ.

Giáo viên: Thật thú vị! Vậy một truyền thống thì như thế nào vậy Phong?

Phong: Chúng em có một truyền thống gia đình là thăm viếng chùa vào ngày đầu tháng Âm Lịch.

Nick: Cậu đùa à?

Phong: Không. Chúng mình phải theo truyền thống đó quá nhiều thế hệ đấy.

Giáo viên: Các em đã đề cập đến gia đình, nhưng còn phong tục và truyền thống xã hội thì sao Nick?

Nick: À, ở Anh có nhiều phong tục về phép tắc ăn uống. Ví dụ, chúng em phải dùng dao và nĩa vào bữa tối. Sau đó có truyền thống của người Anh là dùng trà chiều lúc 4 giờ.

Giáo viên: Nghe dễ thương thật! Bây giờ, bài tập về nhà, các em nên tìm thông tin về một phong tục và truyền thống. Các em sẽ làm một bài thuyết trình ngắn vào tuần tới…

a. Find a word/ phrase that means:

(Tìm một từ hoặc cụm từ mà có nghĩa:)

Hướng dẫn giải:

1. agreed = accepted

2. grandparent, parents, and children = generations

3. totally correct = spot on

4. exactly on time = sharp

5. relating to human society = social

6. a polite way of eating at dinner table = table manners

Tạm dịch:

1. đồng ý = chấp nhận

2. ông bà, cha mẹ, và trẻ em = thế hệ

3. hoàn toàn chính xác = chỉ điểm

4. chính xác về thời gian = sắc nét

5. liên quan đến xã hội loài người = xã hội

6. một cách lịch sự ăn tại bàn ăn = cư xử

b. Tick (✓) true (T) or false (F).

(Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F).)

Hướng dẫn giải:

1. T

2. F

3. T

4. F

Tạm dịch:

1. Giải thích của Nick về phong tục và truyền thống thì đúng.

2. Chỉ các gia đình mới có phong tục và truyền thông.

3. Ở Anh, có một truyền thống dùng tiệc trà chiều.

4. Ở Anh, không có cách nào chấp nhận được về cách ứng xử ở bàn ăn.

c. Answer the following question

(Trả lời những câu hỏi sau.)

Hướng dẫn giải:

1. It’s eating dinner at 7 p.m. sharp.

2. He is surprised.

3. They both refer to doing something that develops over times.

4. A custom is something accepted. A tradition is something special and is passed down through generations.

Tạm dịch:

1. Phong tục gia đình của Mai là gì?

Đó là ăn tối đúng 7 giờ.

2. Nick cảm nhận như thế nào khi Phong nói về truyền thống gia đình cậu ấy?

Anh ấy ngạc nhiên.

3. Điểm tương đồng giữa một phong tục và một truyền thống?

Cả hai đều đề cập đến điều gì đó mà phát triển qua thời gian.

4. Sự khác nhau giữa chúng là gì?

Một phong tục là cái gì đó mà được chấp nhận. Một truyền thống là cải gì đó đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

d. Find these sentences in the conversation and fill in the missing words.

(Tìm những câu này trong bài đàm thoại và điền vào những từ còn thiếu.)

Hướng dẫn giải:

1. have to 2. should

Tạm dịch:

1. Chúng tôi phải có mặt ở bàn ăn lúc 7 giờ đúng.

2. Bạn nên tìm thông tin về một phong tục hoặc truyền thống

2.a. Match the pictures with the customs and traditions in the box.

(Nối những bức hình với phong tục và truyền thống trong khung.)

Hướng dẫn giải:

1 – g

2 – c

3 – f

4 – h

5 – e

6 – a

7- b

8- d

Tạm dịch:

1. mỉm cười để chấp nhận một lời khen

2. thờ cúng tổ tiên

3. gói quà trong giấy đầy màu sắc

4. dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết

5. đặt đôi đũa lên miệng chén khi ăn xong

6. trẻ con trong gia đình đứng xếp hàng để chào khách

7. mặc áo dài vào dip đặc biệt

8. lì xì tiền cho trẻ em vào ngày Tết

b. Write C (custom) or T (tradition) under each picture in a. In pairs, compare your answers.

(Viết c (custom – phong tục) hoặc T (truyền thống) bên dưới mỗi bức hình trong phần a. Theo cặp, so sánh câu trả lời của bạn.)

Hướng dẫn giải:

1. C 2. C or T 3. C 4. T

5. C 6. C 7. T 8. C or T

3. GAME: CUSTOMS AND TRADITIONS EXPERTS

(Trò chơi: Chuyên gia phong tục và truyền thống)

Tạm dịch:

1. Làm theo nhóm nhỏ

2. Dành 5 phút viết xuống càng nhiều phong tục và truyền thống địa phương càng tốt.

3. Trình này danh sách của bạn cho nhóm khác.

4. Nhóm có những ý tưởng hay nhất là chuyên gia.

Loigiaihay.com

Đọc những phong tục và truyền thống sau. Tạo thành câu để nói rằng chúng còn ở tỉnh em không, sử dụng bất kỳ thành ngữ nào trong phần 2. Nhớ thay đổi thì của động từ nếu cần thiết.

Mi sẽ thăm bạn của cô ấy là Eri ở Nhật Bản. Đọc thư điện tử của Eri, có 6 lỗi trong đó, em có thể tìm và sửa chúng không?

Nhìn vào những hình ảnh bên dưới. Làm theo cặp, thảo luận những điểm khác nhau giữa chúng.

Phỏng vấn một cặp khác để lấy câu trả lời cho các câu hỏi cho phần 5. Ghi chú bên dưới câu trả lời của họ trong bảng bên dưới, sau đó trình bày những gì bạn tìm được cho lớp.

Bạn đang xem bài viết: Getting started – Unit 4 – SGK Tiếng Anh 8 thí điểm. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Getting Started Unit 4 Trang 40 SGK Tiếng Anh 9 thí điểm

TIẾNG ANH 8: UNIT 4 – OUR CUSTOMS AND TRADITIONS | SGK 2018
TIẾNG ANH 8: UNIT 4 – OUR CUSTOMS AND TRADITIONS | SGK 2018

1. Listen and read

(Nghe và đọc )

Click tại đây để nghe:

Dịch hội thoại:

Bố: Quà cho con trai này.

Nguyên: Ôi 1 cái diều! Thật tuyệt! Con cảm ơn bố.

Bố: Bố đã làm nó cho con đấy., giống như ông nội đã từng làm cho bố.

Nguyên: Đó là truyền thống gia đình à bố?

Nguyên: Đúng con à, truyền thống theo từng thế hệ.

Nguyên: Con rất thích. Vậy khi còn nhỏ bố hay làm gì để giải trí?

Bố: À, mọi thứ đều rất giản đơn. Bố không có tivi hay mạng gì cả. Đội chiều phim thường tới 2 tháng 1 lần, và tất cả mọi người trong làng sẽ tới xem. Trẻ con thì luôn đến sớm, cố gắng lấy 1 vị trí gần màn chiếu.

Nguyên: Con đoán nó là dịp rất đặc biệt phải không bố?

Bố: Chắc chắn rồi.

Nguyên: Con ước bây giờ cũng có đội chiếu phim như thế.

Bố: ừ, vui lắm.

Nguyên: Làm thế nào để bố biết về thế giới bên ngoài.

Bố: Nhà mình có 1 cái đài. chỉ người có điều kiện mới có nó thôi. Cả làng nghe các chương trình tin tức qua loa phát thanh.

Nguyên: Wow, con không thể tưởng tượng được.

Bố: Bố biết, cuộc sống đã thay đổi quá nhiều con trai à. Mọi thứ dần trở nên dễ dàng hơn nhiều.

Nguyên: Bố có nhớ ngày xưa không?

Bố: Bố nghĩ là có. Đôi khi bố ước mình có thể quay lại thời đó.

a. Read the conversation again and answer the questions.

(Đọc lại đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.)

Hướng dẫn giải:

1. Fathers make kites for sons.

2. Once every two months.

3. They used to come early, trying to get a place near the screen.

4. Only wealthy households.

5. Yes, he does. He said: “Sometimes I wish I could go back to that time.”

Tạm dịch:

1. Truyền thống trong gia đình Nguyên là gì?

Bố làm diều cho con trai.

2. Đội điện ảnh có thường xuyên đến ngôi làng không?

Mỗi hai tháng một lần.

3. Trẻ em làm gì khi đội làm phim đến làng?

Chúng thường đến sớm, cố gắng để có được một nơi gần màn hình.

4. Ai trong làng có đài phát thanh?

Chỉ những gia đình giàu mới có.

5. Bố của Nguyên có nhớ quá khứ không? Ông ấy đã nói gì?

Vâng, ông ấy có nhớ. Ông ấy nói: “Đôi khi tôi ước mình có thể trở lại thời điểm đó.”

b. Match the expressions (1 – 4) from the conversation with their meanings (a – d). Can you add some more expressions with the same meaning?

(Nối những câu biểu cảm(1-4) ở đoạn hội thoại với nghĩa thích hợp( a-d). Bạn có thể thâm những biểu cảm nào khác với ý nghĩa tương tự không? )

Hướng dẫn giải:

1.c 2.a 3.d 4.b

Tạm dịch:

1. Thật bình tĩnh! – mục đích đánh giá

2. Chắc chắn rồi. – mục đích đồng ý

3. Wow, tôi không thể tưởng tượng được điều đó. – mục đích thể hiện ngạc nhiên

4. Tôi ước tôi có thể trở lại thời gian đó. – mục đích thể hiện sự mong muốn

c. Choose suitable expressions from lb to complete the short conversations.

(Chọn những câu biểu cảm thích hợp ở phần 1b để hoàn thành đoạn hội thoại ngắn. )

Hướng dẫn giải:

1. Sure

2. I can’t imagine that.

3. How cool!

4. I wish I could go back to that time.

5. How cool!

6. I can’t imagine that.

Tạm dịch:

1. – Bạn có muốn tham gia dự án “bảo tồn quá khứ” này không?

– Chắc chắn rồi.

2. – Hôn nhân thường được cha mẹ sắp xếp.

– Tôi không thể tưởng tượng được.

3. – Tôi đã hoàn thành bức tranh của tôi. Nhìn này!

– Thật tuyệt!

4. – Trẻ em thường chơi ngoài trời với những thứ mà chúng tìm thấy, như đá hoặc lông vũ.

– Tôi ước gì có thể trở lại thời điểm đó.

5. – The Time Machine là một cuốn tiểu thuyết khoa học viễn tưởng của H.Gen Wells có thể đưa người ta trở về quá khứ.

– Thật tuyệt!

6. – Đó là một truyền thống năm mới ở Nga mọi người có thể tắm trong một cái hố đào trên băng.

– Tôi không thể tưởng tượng được.

2. Use that words/ phrases in the box to complete the sentences

(Sử dụng từ/ cụm từ trong bảng để hoàn thành câu. )

Hướng dẫn giải:

1.a 2.d 3.c 4.b 5.e 6.f

Tạm dịch:

1. Một phát thanh viên thường nói âm thanh to hơn để nhiều người có thể nghe thấy từ xa.

2. Mỗi quốc gia có phong tục và truyền thống riêng của mình.

3. Luôn luôn có khoảng cách lớn giữa các thế hệ . Người già đôi khi thấy khó hiểu những đứa trẻ.

4. Con người trong quá khứ tiếp nhận thay đổi công nghệ chậm hơn hiện nay.

5. Theo truyền thống, đám cưới và đám tang được coi là các sự kiện quan trọng của làng ở Việt Nam.

6. Đám cưới là một dịp đặc biệt, không chỉ cho cô dâu chú rể mà còn cho những người khác vì họ có thể gặp bạn bè và người thân.

3. In groups, brainstorm some of the past events and practices in your area. Make a list and present them to the class.

(Làm việc theo nhóm, suy nghĩ một vài sự kiện quá khứ và thực hành. Lập 1 danh sách và thuyết trình cho cả lớp cùng nghe. )

Hướng dẫn giải:

Women in Hue used to go swimming at the beach fully clothed, to wear palm leaf conical hats, to wear the traditional long dress whenever they went out, to stay at home as housewives,…

Chú ý: Những thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với ý kiến của riêng mình.

Tạm dịch:

Phụ nữ ở Huế thường mặc quần áo đi bơi trên bãi biển, đội một cái nón lá cọ, mặc áo dài truyền thống khi họ ra ngoài, và ở nhà mặc như bà nội trợ…

Loigiaihay.com

Tổng hợp bài tập phần A closer look 1 Unit 4 Trang 42 SGK Tiếng Anh 9 mới

Tổng hợp bài tập phần A closer look 2 Unit 4 Trang 43 SGK Tiếng Anh 9 mới

Tổng hợp bài tập phần Communication Trang 45 Trang 45 SGK Tiếng Anh 9 mới

Tổng hợp bài tập phần Skills 1 Unit 4 Trang 46 SGK Tiếng Anh 9 mới

Bạn đang xem bài viết: Getting Started Unit 4 Trang 40 SGK Tiếng Anh 9 thí điểm. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Giải tiếng Anh lớp 8 Unit 4: Our Past

Tiếng Anh 8 – Unit 4 Our customs and traditions – Getting started – Cô Minh Hiền (DỄ HIỂU NHẤT)
Tiếng Anh 8 – Unit 4 Our customs and traditions – Getting started – Cô Minh Hiền (DỄ HIỂU NHẤT)

Giải tiếng Anh lớp 8 Unit 4: Our Past

Unit 4 OUR PAST I. (Quá khứ của chúng ta) equipment [I’kwipmant] (n) trang thiết bị equip (with) [fkwip] (v) trang bị light lit lit [lait lit] (v) thắp sáng folktale [‘faulk tell] (n) chuyện dân gian tale [tell] (n) chuyện cổ tích, chuyện kể traditional [tra’difanl] (adj) thuộc về truyền thống tradition [tra’difn] (n) truyền thông moral [‘mDrl] (adj) thuộc về đạo đức greedy [‘gri:di] (adj) ham ăn foolish [‘furlij] (adj) ngu xuẩn, dại dột foolishness [‘fudifms] (n) tính dại dột/ ngu xuẩn stout [staut] (adj) béo, mập once [wAns] (adv) ngày xưa, trước kia unfortunately [An’fa:tfnatli] (adv) unluckily : rủi thay fortunately [‘fa:tfnatli] (adv) may thay cruel [kru:al] (adj) tàn ác be cruel to someone (v) độc ác với ai e.g.: Don’t be cruel to animals. {Đừng dộc ác với thú vật). cruelty t‘kru:alti] (n) tính độc ác, sự hung bạo upset [‘Apset] (adj) bực mình, buồn bực die of [dai av] (v) chết vì VOCABULARY great-grandfather [‘greit ‘graendícrổa] (n) great-grandmother [‘greit’graendmAda] (n) ông cố’ (nội, ngoại) bà cô’ (nội, ngoại) e.g.: Her father died of old age. {.Cha của cô ấy chết vì tuổi già). heart [ha:t] (n) : trái tim, tâm hồn broken heart [‘braukn ha:t] (n) : tâm hồn đau khổ harvest [‘ha:vist] (n) : mùa gặt harvest festival [‘ha:vist festivl] (n) lễ hội ngày mùa excited [ik’saitid] (adj) hồ hởi, nô nức choose chose chosen [tfu:z Ifauz ‘Ịfaơzn](v) select : chọn choice [fois] (n) selection : sự chọn poor [pa:] (adj) đáng thương, tội. nghiệp fairy 1‘feari] (n) nàng tiên appear [a’pia] (v) xuất hiện disappear [disa’pia] (V) biến mất appearance [a’piarans] (n) sự xuất hiện magically [‘mascfeikli] (adj) cách thần bí rag [rseg] (n) quần áo rách own (sun] (v) possess : sở hữu fall in love with someone (v) yêu/ phải lòng ai burn burnt burnt [b3:n b3:nt] (v) đốt ; (n) : sự đốt escape [iskeip] (v) trốn thoát tie [tai] (v) fasten : cột, buộc graze [greiz] (v) gặm cỏ stripe [straip] (n) sọc wisdom [‘wizdam] (n) sự khôn ngoan rope [raup] (n) dây thừng straw [stro:] (n) rơm painful [‘peinfl] (adj) đau khổ, đau đớn pain [pein] (n) sự đau khổ, cơn đau mark [ma:k] (n) dấu vết GRAMMAR A. 1. USED TO +v (base form: dạng gốc) {đã từng)-, diễn tả một thói quen trong quá khứ mà nay không còn. USED TO được đọc là [‘ju:sta]. g.: He used to play tennis. {Ông ấy đã từng chai quần vợt). Her father used to be a school teacher. {Cha cô ấy đã từng là một giáo viên). 2. Question and negative forms {Dạng nghi vấn và phủ định), a. Question form (Dạng nghi vấn). [(Từ hỏi) +Did + s + use to + Vm + o /A?[ g.: Did your father use to drink tea in the morning? {Cha bạn đã từng uống trà buổi sáng không’?) Where did you use to travel? {Bạn đã từng đi du lịch ở đâu?) b. Negative form (Dạng phủ định). |s + did not / didn’t + use to + Vm + O/A.Ị g.: His son didn’t use to do exercise. {Con trai anh ấy đã không từng tập thể dục). Chú ỷ: USE TO ở câu nghi vấn hay phủ định vẫn được đọc là [‘ju:sts]. 3. CONTRAST : USED TO & BE / GET USED TO. (Tương phản: used to và be/ get used to) USED TO +v (base form) e.g.: The villagers used to use oil lamps. {Dân làng đã từng dùng đền dầu). Be / Get used to + noun phrase I gerund (cụm danh từ / danh động từ): (quen) be / get used to + noun phrase, gerund. e.g.: Ba was born in a farmer family. He’s used to working in the sun. {Ba sinh trong gia đỉnh nông dân. Anh ấy quen làm việc ngoài nắng). People get used to the bus delay. {Dân chúng quen với việc trễ xe buýt). SOLUTIONS and TRANSLATIONS (Lời giải và Bài dịch) GETTING STARTED (Bắt đầu) Look at the picture. Write the name of the things that do not belong to the past. (Hãy nhìn hình. Viết tên những vật không thuộc về quá khứ). television b. lighting fixture c. stereo mobile phone (điện thoại di động) e. dress European clothes g. shoes h. short haircut i. school bag LISTEN AND READ (Nghe và dọc) Bà : Nga, đây là bà. Khi còn con gái, bà đã từng sông ở một nông trại. Nga : Lúc ấy đời sông như thế nào? Bà : Bà không đi học vì phải ở nhà và giúp mẹ bà. Bà đã từng trông nom các em trai gái. Nga : Bà cố làm những gì? Bà : Bà đã từng nấu ăn, lau nhà và giặt quần áo. Nga : Điều đó nghe có vẻ là một công việc nặng nhọc! Bà : Đúng vậy. Và không có điện. Mẹ bà đã phải làm mọi việc không có sự giúp đỡ của những thiết bị hiện đại. Nga : Buổi tối bà làm gì? Bà : Sau cơm tối, Mẹ bà’ đốt đèn và cha bà thường kể chuyện cho chúng tôi nghe. Nga : Bà còn nhớ chuyện nào trong chúng không? Bà : 0, có chứ. Chuyện hay nhất là chuyện “Chiếc hài bị mất”. Đó là chuyện cổ dân gian. Nga : Bà ơi, bà kể cho cháu chuyện đó đi. Truyện truyền thông tuyệt lắm. Bà : Được. Ngày xưa một bác nông dân nghèo… Practice the dialogue with a partner. {Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học). Work with a partner. Ask and answer the questions. {Thực hành với một bạn cùng học. Hỏi và trả lời các câu hỏi). Nga’s grandmother used to live on a farm. Because she had to stay home and help her mother and look after her younger brothers and sisters. Nga’s great-grandmother used to cook meals, clean the floor and wash the clothes. After dinner, Nga’s great-grandmother lit the lamp and great – granddad used to tell stories to children. At the end of the conversation, Nga asked her grandmother to tell her an old tale. Fact or opinion? Check (Z) the boxes. (Sự kiện hay ý kiến? Ghi dấu (/) vào các khung). F o • SPEAK {Nói). Work with a partner. Look at the pictures. Talk about the way things used to be and the way they are now. {Thực hành với một bạn cùng học và nhìn hình. Nói về trạng thái những sự việc đã từng có và hiện nay) The houses used to be small and covered with thatch, but now they are tall buildings. In the houses there did not use to be modern household appliances, but now there are. The road in the village used to be small and narrow and often muddy in the rain season, but now they are large avenues. The people in the village used to travel around on foot, but now they travel around by car or motorcycle. Now tell your partner about the things you used to do last year. (Bây giờ hãy nói với bạn cùng học của em về những việc em đã từng làm nấm rồi). Last year I used to be in Grade 7, but I’m in Grade 8 now. I used to walk to school, but now I go by bike. I didn’t use to speak English in class but now I do. I used to play marbles but now I don’t. I didn’t use to do exercise, but now I do. I didn’t use to listen to English lessons at home, but I do now. We didn’t use to do experiments at school, but now we do. LISTEN. (Nghe) Listen to the story. Write the letter of the most suitable moral lesson. (Nghe câu chuyện và viết mẫu tự của bài học đạo đức thích hạp nhất). Don’t kill chicken. Don’t be foolish and greedy. Be happy with what you have. It’s difficult to find gold. (Đừng giết con gà). (Đừng ngu xuẩn và tham lam). (Hãy vui với những gì bạn có). (Tìm được vàng thật khó). Correct answer : b: Don’t be foolish and greedy. READ. (Đọc). Chiếc Giày BỊ Mất Ngày xưa một bác nông dân nghềo có một đứa con gái tên là Hạt Đậu Nhỏ. Sau khi vợ mất, bác nông dân cưới vợ một lần nữa. Người vợ mới của bác có một người con người gái tên Hạt Béo. Rủi thay, người vợ mới rất tàn nhẫn với Hạt Đậu Nhỏ. Hạt Đậu Nhỏ từng làm các việc lặt vặt trong nhà cả ngày. Điều này làm cho cha của Hạt Đậu Nhỏ rất tức giận. Chẳng bao lâu ông chết vì đau khổ. Mùa hè đến rồi lại đi. Vào mùa thu, làng tồ chức lễ hội ngày mùa. Năm đó, mọi người phấn khởi vì hoàng tử muốn chọn vợ từ làng. Mẹ Hạt Béo may nhiều quần áo mới cho Hạt Béo, nhưng Hạt Đậu Nhỏ đáng thương không có cái nào. Tuy nhiên, trước khi lễ hội bắt đầu, một bà tiên hiện ra và biến đổi một cách thần bí quần áo rách của Hạt Đậu Nhỏ thành quần áo xinh đẹp. Trong khi Hạt Đậu Nhỏ chạy đến lễ hội, cô làm rơi mất một chiếc giày. Khi hoàng tử tìm thấy chiếc giày, chàng quyết định cưới cô gái chủ nhân của nó. Dĩ nhiên chiếc giày vừa vặn Hạt Đậu Nhỏ, và hoàng tủ lập tức yêu cô. Complete the sentences with the words from the story. (Điền các câu với từ ở câu chuyện). Little Pea’s father was a poor farmer. Little Pea’s mother died when she was young. Little Pea had to do housework all day after her father got married again. The prince wanted to marry a girl from Little Pea’s village. Stout nut’s mother did not make new clothes for Little Pea. The prince found Little Pea’s lost shoe. Answer the questions. Write the answers in your exercise book. (Trả lời câu hỏi. Viết câu trả lời vào tập bài tập của em). She was a poor farmer’s daughter. She made Little Pea do chores all day. A fairy magically changed her rags into beautiful clothes . The prince decided to marry the girl who owned the shoe which he found. No, it isn’t, because in the story there is a fairy, but in reality there are no fairies. • WRITE (Viết) Complete the story. Use the verbs in the box. (Hoàn chỉnh câu chuyện. Dùng các động từ trong khung). burned escaped went was appeared left lit tied was grazing said How the Tiger Got His Stripes One day, as a farmer was in his field and his buffalo (0) was grazing nearby, a tiger (1) appeared. The tiger wanted to know why the strong buffalo was the servant and the man (2)was the master. The farmer (3) said he had something called wisdom, but he (4) left it at home that day. He (5) went to get the wisdom, but before that he(6) tied the tiger to a tree with rope because he didn’t want it to eat the buffalo. When he returned, the farmer brought some straw with him. He said it was his wisdom. He (7) lit the straw and the fire (8) burned the tiger. The tiger (9) escaped , but it still has black stripes from the burns today. Now imagine you are the man. Use the words to write the story. (Bây giờ hãy tưởng tượng em là bác nông dân. Dùng các từ để viết câu chuyện). Start like this (Hãy bắt đầu như thế này) One day I was in the field and my buffalo was grazing nearby when a tiger suddenly came. It asked me why the strong buffalo was my servant and I was its master. I told the tiger that I had something called wisdom. The tiger wanted to see it. I told it I left my wisdom at home. Then I tied the tiger to a tree with rope because I didn’t want the tiger to eat my buffalo. I went to get some straw and burned the tiger. The tiger escaped, but it still has black stripes until today. LANGUAGE FOCUS Past simple . * Preposiions of time : in, on, at, after, before, between Used to 1. Write the past simple tense form of each verb. (Viết dạng thì Quá khứ đơn của mỗi động tù’) a. run -*• ran b. fly -» flew c. take -* took d. go -* went e. have -* had f. do -> did g. be – am, is -* was h. be – are -*• were i. eat ate j. sit -» sat k. come -* came 2. Complete the dialogue below. Use the past simple tense. (Điền bài đối thoại dưới đây. Dùng Thì quá khứ đơn). a. Lan : Nga : Did you eat rice for lunch? No. I ate noodles. b. Ba : How did you get to school? Nam : I rode a motorbike to school. c. Minh : Where were you last night? Hoa : I was at home. d. Chi : Which subject did you have yesterday? Ba : I had English and Math. 3. Complete the sentences. Use the prepositions and in the table. (Điền các câu. Dùng giới từ trong bản) in November, 1997 between 7am and 8am on Monday, July 2 after 3 pm at 6pm before I’ll see you on Wednesday. I’m going to Laos in January. We must be there between 8.30 and 9.15. The bank closes at 3pm. If you arrive after 3pm, the bank will be closed. I’ll be home before seven because I want to see the seven o’clock news. Look at the pictures. Complete the dialogues. Use used to and the verbs in the box. {Hãy nhln các hình và điền các bài đối thoại. Dùng used, to và động từ trong khung). live stay have be Nga : Where is this? It isn’t Hanoi. Hoa : No. It’s Hue. I used to stay there. Nga : Is that you, Hoa? Hoa : Yes. I used to have long hair. Nga : Who is in this photo? Hoa : That is Loan. She used to be my next door neighbour. Nga : Are they your parents? Hoa : No. They’re my aunt and uncle. They used to live in Hue, too.

Bạn đang xem bài viết: Giải tiếng Anh lớp 8 Unit 4: Our Past. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Giáo án English 8 – Unit 4: Our customs and traditions getting started – Năm học 2021-2022

Tiếng Anh 8 – Unit 4 Our customs and traditions – Getting Started – Cô Nguyễn Thanh Hoa (HAY NHẤT)
Tiếng Anh 8 – Unit 4 Our customs and traditions – Getting Started – Cô Nguyễn Thanh Hoa (HAY NHẤT)

Giáo án English 8 – Unit 4: Our customs and traditions getting started – Năm học 2021-2022

Giáo án English 8 - Unit 4: Our customs and traditions getting started - Năm học 2021-2022

I. Objectives:

1. Knowledge. By the end of the lesson, students should be able to:

– Pronounce words containing clusters: /spr/, /str/ correctly in isolation and in context.

– Use the lexical items related to the topic “customs and traditions”.

– Use should and shouldn’t correctly and appropriately to give advice.

– Express obligation and necessity using the correct form of have to.

2. Ability.

– Practice the dialogue fluently

– Ss will be able to use the lexical items related to custom and traditions and read correct intonation.

3. Attitude.

– Love the customs and traditions of VietNam.

– Have respect for teachers.

II. Teaching aids: Text books, cassette, chalk, pictures and some boards.

III. Procedure:

The 23rd period; week 06 Date of preparing: 08/10/2021 Date of teaching: 12/10/2021 12/10/2021 11/10/2021 Class: 8A 8D 8G UNIT 4: OUR CUSTOMS AND TRADITIONS GETTING STARTED: A lesson on customs and traditions I. Objectives: 1. Knowledge. By the end of the lesson, students should be able to: – Pronounce words containing clusters: /spr/, /str/ correctly in isolation and in context. – Use the lexical items related to the topic “customs and traditions”. – Use should and shouldn’t correctly and appropriately to give advice. – Express obligation and necessity using the correct form of have to. 2. Ability. – Practice the dialogue fluently – Ss will be able to use the lexical items related to custom and traditions and read correct intonation. 3. Attitude. – Love the customs and traditions of VietNam. – Have respect for teachers. II. Teaching aids: Text books, cassette, chalk, pictures and some boards. III. Procedure: T’s and Ss’ activities Contents Activity 1. (5’) Aim: Ss complete the sentences to get ready for the topic – Give some pictures of some ethnic monorities and their traditions and customs to help students know more about the words customs” and “traditions” before leading to the Getting started. Activity 2. (20’) Aim: Ss practice vocab relating to the topic and speaking correct intonation. – Explain some new word – Ss look at the picture in Getting started and answer some questions. – Ss answer the questions. T quickly write Ss’ answers on the board. – Play the recording – Ss listen and read the dialogue – T asks Ss if their guesses on the board are correct. Activity 3. 15’ Aim: Ss can practice the lexical items related to the topic. a/ Find the the words or phrases that means: – Ss do Ex a individually, then share the answers with their partner. One ss writes the answers on the board b/ True or false – Ss do Ex a individually. Then share the answers with their partner – Ss write the answers on the board, others correct then give their explanation. c/ Answer – Ss answer the questions orally without reading the dialogue – Ss work in pairs. 2 Ss write on the board. Ss read the conversation and check the answers. – Ss share the answers with friends. – T sums up. d/ Fill in the missing words – Ss read the conversation again then do Ex individually. Share the answers with their partner. – Two ss write the answers on the board. Then give the right answers. – Ss look at the pictures then say what they see. Then fill in the gaps with some customs and traditions. – Ss identify the new words. T helps Ss to read the words correctly. Then ask Ss to give their matching. – Ss give answers. Explain and give the meaning of the words and phrases. – T helps them if necessary. Activity 4. (5’) Aim: Ss summary content and are guided to study at home. – Teacher gets students to retell what they have learnt. – T guides the way to do their homework. Review vocabularies related to ethnic minorities. I. GETTING STARTED Vocabulary: -custom ( n) -accept (v) -table manner -to pass down Ex 1a. Listen and read 1. Can you guess who are they? 2. Where are they? 3. What are they taking about? II. PRACTICE Ex 1a. Find a word/ phrase taht means: 1. accepted 2. generations 3. spot on 4. sharp 5. social 6. table manners Ex 1b. True or false 1. T 2. F (there are also social ones) 3. T 4. F (there are a lot of customs for table manners in the UK) Ex 1c. Answer 1. It’s eating dinner at 7 p.m. sharp 2. He’s surprised. 3. They both refer to doing something that develops over time 4. A custom is something accepted. A tradition is something special and it is passed down through the generations 5.They should find information about a custom or tradition. Ex 2a. Match the pictures with the customs and traditions in the box. – Modal verb: Should and have to. 1- have to: it’s an obligation – you have no choice 2- should: It’s a suggestion or advice – It would be best to follow it. 1- g 2- c 3- f 4- h 5- e 6- a 7- b 8- d *Homework. – Learn new words and do ex again. – Do exercises in workbook. – Prepare A closer look 1. The 24th period; week 06 Date of preparing: 08/10/2021 Date of teaching: 13/10/2021 13/10/2021 12/10/2021 Class: 8A 8D 8G UNIT 4: OUR CUSTOMS AND TRADITIONS A CLOSER LOOK 1 I. Objectives: 1. Knowledge. By the end of the lesson, students should be able to: – Pronounce words containing clusters: /spr/, /str/ correctly in isolation and in context. – Use the lexical items related to the topic “customs and traditions”. – Sounds: / spr /, / str / 2. Ability. – Practice saying sentences with correct stress on words – Ss will be able to use the lexical items related to customs and traditions of VietNam and pronounce correctly. 3. Attitude. – Love the customs and tradition of VietNam. – Have respect for teachers. II. Teaching aids: Text books, cassette, chalk, pictures and some boards. III. Procedure: T’s and Ss’ activities Contents Activity 1. (5’) Aim: Ss answer question to get ready for the topic – Give situation about “customs” and “traditions” before leading to the Getting started. Activity 2. (20’) Aim: Ss can use the lexical items related to the customs and traditions of VN and practice doing exercises. – Draw ss’ attention to the Watch out box – Explain to them the words “custom” or “tradition” can be countable or uncountable -T asks Ss to read the first halves of sentences in column A them with the second halves in column B. -Ss work in individually then compare with their partner. -T asks them to give the answers. -Ss compare the answers with their friends’ on the board then give the correct answers. Ss work in individual. -1 st calls other Ss to give the answers. Ss write the correct answers on the board. -Other ss give comment and correct -T asks Ss to read the whole expressions T: Ask Ss to work in pairs to complete the activity Ss: Work in pairs T: Ask them to give their ideas Ss: Remark and give comments Activity 4: 15’ Aim: Sts pronounce the clusters -spr/-str – Ss listen and complete the words they hear – T asks 1 st to call some Ss to read the words they hear aloud. – Other ss comment and correct. – T corrects their pronunciation – Pay attention to the sounds / spr / and / str / Activity 4. (5’) Aim: Ss summary content and are guided to study at home. – Teacher gets students to retell what they have learnt. – T guides the way to do their homework. The words: custom and tradition. I. GETTING STARTED Ex 1: Match the first half of the sentences with the second halves Answer 1- e 2- d 3- a 4- g 5- b 6- c 7- f Ex 2: Complete the expressions Some expressions: – It’s the custom for Sb to do St. – There is a tradition that Clause. – According to tradition + clause. – Words and expressions related to customs and traditions. Ex 3: Read the following customs and traditions II. PRONUNCIATION Ex 5: Listen and complete the words 1- straw 2- street 3- spring 4- spray 5- astronaut 6- frustrated 7- espresso 8- newsprint Homework – Learn new words and do ex again. – Do exercises in workbook. – Prepare A closer look 2. – Finish all the exercises. The 25th period; week 06 Date of preparing: 08/10/2021 Date of teaching: 14/10/2021 14/10/2021 15/10/2021 Class: 8A 8D 8G UNIT 4: OUR CUSTOMS AND TRADITIONS A CLOSER LOOK 2 I. Objectives: 1. Knowledge. By the end of the lesson, students should be able to review: + “should and shouldn’t” to express advice + “have to” to express obligation or necessity 2. Ability. – Linguistic competence, cooperative learning and communicative competence. – Practice saying sentences with correct stress on words – Ss will be able to use the lexical items related to Customs and Traditions and pronounce correctly. 3. Attitude. – Discover and love customs and traditions. – Have respect for teachers. II. Teaching aids: Text books, cassette, chalk, pictures and some boards. III. Procedure: T’s and Ss’ activities Contents Activity 1. (5’) Aim: Ss answer question to get ready for the topic -T gives a situation: “Your brother is going out with a friend. The weather forecast says it’s a hot sunny day. Give him some advice T encourages ss to give their advice freely. -Countable and uncountable nouns with “custom” and “tradition”. Activity 2: 10’ Aim: Ss revise how to use Should for advice; have for obligation/necessity. – Ss do the exercise individually in 5’. -T leads in lesson: review “should or shouldn’t” to express advice about customs and traditions. -Ss remind the modal verbs. Activity 2. 25’ Aim: Ss can use the grammar and doing exercises. -T asks ss to look at the pictures and quickly describe what they see in 5’ -Ss work in individually then read aloud to the class. -T corrects their pronunciation, intonation and stress and gives explanation if necessary. – T asks ss to look at the Remember box first – Ss ưork in individually complete the sentences. – T calls some ss to write the missing words on the board – Ss: Remark and correct – One ss read the e- mail quickly – Other Ss do the Ex individually to find out the mistakes. – Some Ss read aloud their answers. – Other Ss comment. Activity 4. (5’) Aim: Ss summary content and are guided to study at home. – Repeat the main points in the lesson. – Ss remind the usage of “should” and “have to”. – Ex 3, 4, 5 workbook. – T guides the way to do their homework. Modal verbs: Should, have to. Should and shouldn’t to express advice. I. GRAMMAR 1. “Should and shouldn’t” to express advice. a, S + should + V + O b, S + shouldn’t +V + O c, Should + S +V …? Yes, S + should/ No, S + shouldn’t. 2. “Have to” is used to express obligation or necessity. a, S + have to/ has to + V b, S + don’t/ doesn’t have to + V c, Do/ Does + S + have to V…? – Yes, S + do/ does; No, S + don’t/ doesn’t II. PRACTICE Ex 1: Look at the pictures and complete the sentences with “should or shouln’t” Answer: 1- should 2- shouln’t 3- should 4- shouln’t 5- should Ex 3: Complete the sentences with the correct form of “have to’ 1- have to 2- have to 3- has to 4- had to/ don’t have to 5- does have to 6- didn’t have to Ex 5: Read the e-mail. Find and correct mistakes. 1. shouldn’t -> should 2. has -> have 3. shouldn’t -> should 4. didn’t -> don’t 5. have use -> have to use 6. should worry -> shouldn’t worry Homework. – Learn new words and do ex again. – Do exercises in workbook. – Prepare Communication. – Finish all the exercises. The 26th period; week 06 Date of preparing: 08/10/2021 Date of teaching: 15/10/2021 15/10/2021 16/10/2021 Class: 8A 8D 8G UNIT 4: OUR CUSTOMS AND TRADITIONS SKILLS 1 I. Objectives: 1. Knowledge. By the end of the lesson, students should be able to know: – Read for general and specific information about customs and traditions – Talk about customs and traditions – Gifted students: Read comprehension the related texts. * Content. – Vocabulary: celebrate, anniversary, lasagne – Grammatical structures: 2. Ability. Linguistic competence, cooperative learning and communicative competence. 3. Attitude – Students love customs and traditions. – Develop listening, speaking skills and cooperative interaction II. Teaching aids. Ss’ books, text books, projector, computer . III. Procedures: T’s and Ss’ activities Contents Activity 1. (5’) Aim: To attract Ss’ attention to the lesson and to lead in the new lesson. -T asks Ss about their families’ customs and traditions. Activities 1. 20’ Aim: Ss can know some words and lead in the text. Help Ss read about customs and traditions in Viet Nam and answer the questions. -Ss look at the pictures and answer the questions in pairs. Elicit answers from Ss – Ss read the passage quickly and tell if Mi is writing about her family or her society. – Elicit answers from Ss – Introdude the new type of reading exercise. Instruct the way to do this kind of exercise. – Read the statements and underline the key words. – Stop to read the part that includes the key words more carefully to make sure the information matches. T may model with the first satement S work individually then compare their answers with a classmate. -Ss read the text again and answer the questions in pairs. -Ss compare the answers in pairs. -Some ss write the answers on the board and T asks ss to explain their answers. – T confirms the correct answers. * For gifted students: Read comprehension the related texts. – They read the text detailedly and answer question in Ex 3, 4 correctly. Activity 3 (15’) Aim: Speak about teen stress and pressure and how to cope with them – Ss ask each other the three questions about their own family customs and traditions. – T can move about the class facilitating where necessary and assessing how Ss are doing. Activity 4. (5’) Aim: Ss summary content and are guided to study at home. – Repeat the main points in the lesson. – T gives out the work and guides ss to prepare for the new lesson. Vocabulary about customs and traditions. I. READING Ex 1. There is a British exchange student in your class. You invite her to dinner at your home. Play the roles. – Picture 1: A family is celebrating a birthday – Picture 2: People are making Chung cake – Picture 3: A family is at an amusement park Ex 2. Read Mi’s presentation on customs and traditions. Is she writing about her family or her society? She’s writing about her family. Ex 3. Decide in which paragraph each detail is mentioned. Write A, B, C in the blank 1- C 2- A 3- C 4- B 5- A 6- B Eg: in statement 1, the key words are “name” and “Italian dish” Ex 4. Answer the questions 1/ They are: having lunch together on the second day of Tt, spending Sunday together, and celebrating her grandparents’ wedding anniversary on the first Sunday of October. 2/ They usually go to the cinema or go for a picnic together 3/ They don’t remember 4/ They made five- colored sticky rice served with grilled chicken 5/ They love family customs and traditions because they provide a sense of belonging. II. SPEAKING Ex 5. Work in pairs and discuss the questions Homework. – Learn new words and do ex again. – Do exercises in workbook. – Prepare Skills 2.

Tài liệu đính kèm:

  • giao_an_english_8_unit_4_our_customs_and_traditions_getting.docx

Bạn đang xem bài viết: Giáo án English 8 – Unit 4: Our customs and traditions getting started – Năm học 2021-2022. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Getting started Unit 4: Life in the past

Tiếng Anh 8 – Unit 4 Our customs and traditions – Getting started – Cô Giang Ly (DỄ HIỂU NHẤT)
Tiếng Anh 8 – Unit 4 Our customs and traditions – Getting started – Cô Giang Ly (DỄ HIỂU NHẤT)

Getting started Unit 4: Life in the past

Dưới đây là phần khởi động của Unit 4, nhằm giới thiệu về chủ đề xuyên suốt cũng như giúp bạn đọc có được một cái nhìn tổng quan về chủ đề. Bài viết cung cấp gợi ý giải bài tập và phần dịch nghĩa nhằm giúp các bạn hiểu và làm bài tập tốt hơn,

Getting started Unit 4: Life in the past

1. Listen and read

Nghe và đọc

  • Father: This is a present for you, son.
  • Nguyen: A kite! How cool! Thank you, dad.
  • Father: I made it for you, just like your grandfather used to make one for me.
  • Nguyen: Is it a family tradition?
  • Father: Yes, for generations.
  • Nguyen: I love it. So when you were a kid, what did you use to do for entertainment?
  • Father: Oh, it was all very simple back then. We didn’t have television or the Internet. A mobile movie team used to come once every two months, and everyone from the village would be there. The children were always early, trying to get a place near the screen.
  • Father: I suppose it was a special occasion, wasn’t it?
  • Father: Sure.
  • Nguyen: I wish there were movie teams like tha:
  • Father: Yeah, it was a lot of fun.
  • Nguyen: Then how did you get to know about world outside?
  • Father: We had the radio; actually, only ws people did. The whole village used to listen to the news programme through loudspeaker.
  • Nguyen: Wow, I can’t imagine that.
  • Father: I know. The world’s changed a lot, see much easier now.
  • Nguyen: Do you miss the past, dad?
  • Father: I suppose I do. Sometimes I wish I could go back to that time.

Dịch:

  • Bố: Quà cho con trai này.
  • Nguyên: Ôi 1 cái diều! Thật tuyệt! Con cảm ơn bố.
  • Bố: Bố đã làm nó cho con đấy., giống như ông nội đã từng làm cho bố.
  • Nguyên: Đó là truyền thống gia đình à bố?
  • Nguyên: Đúng con à, truyền thống theo từng thế hệ.
  • Nguyên: Con rất thích. Vậy khi còn nhỏ bố hay làm gì để giải trí?
  • Bố: À, mọi thứ đều rất giản đơn. Bố không có tivi hay mạng gì cả. Đội chiều phim thường tới 2 tháng 1 lần, và tất cả mọi người trong làng sẽ tới xem. Trẻ con thì luôn đến sớm, cố gắng lấy 1 vị trí gần màn chiếu.
  • Nguyên: Con đoán nó là dịp rất đặc biệt phải không bố?
  • Bố: Chắc chắn rồi.
  • Nguyên: Con ước bây giờ cũng có đội chiếu phim như thế.
  • Bố: ừ, vui lắm.
  • Nguyên: Làm thế nào để bố biết về thế giới bên ngoài.
  • Bố: Nhà mình có 1 cái đài. chỉ người có điều kiện mới có nó thôi. Cả làng nghe các chương trình tin tức qua loa phát thanh.
  • Nguyên: Wow, con không thể tưởng tượng được.
  • Bố: Bố biết, cuộc sống đã thay đổi quá nhiều con trai à. Mọi thứ dần trở nên dễ dàng hơn nhiều.
  • Nguyên: Bố có nhớ ngày xưa không?
  • Bố: Bố nghĩ là có. Đôi khi bố ước mình có thể quay lại thời đó.

a. Read the conversation again and answer the questions.

Đọc lại đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.

  • 1. What is a tradition in Nguyen’s family?

Fathers make kites for sons

  • 2. How often did the movie team come to the village?

Once every two months.

  • 3. What did the children use to do when the movie team came to the village?

They used to come early, trying to get a place near the screen.

  • 4. Who in the village had a radio?

Only wealthy households.

  • 5. Does Nguyen’s father miss the past? What did he say?

Yes, he does. He said: “Sometimes I wish I could go back to that time.”

b. Match the expressions (1 – 4) from the conversation with their meanings (a – d). Can you add some more expressions with the same meaning?

Nối những câu biểu cảm(1-4) ở đoạn hội thoại với nghĩa thích hợp( a-d). Bạn có thể thâm những biểu cảm nào khác với ý nghĩa tương tự không?

1. How cool!

a. expressing agreement

1 – c

2. Sure

b. expressing a wish

2 – c

3. Wow, I can’t imagine that.

c. expressing appreciation

3 – d

4. I wish I could go back to that time

d. expressing surpise

4 – b

c. Choose suitable expressions from lb to complete the short conversations.

Chọn những câu biểu cảm thích hợp ở phần 1b để hoàn thành đoạn hội thoại ngắn.

1.

  • Would you like to participate in this’Preserving the past’ project?
  • Sure

2.

  • Marriages used to be arranged by parents.
  • I can’t imagine that.

3.

  • I’ve finished my painting. Look!
  • How cool!

4.

  • Children used to play outdoors with things they found, like stones or feathers.
  • I wish I could go back to that time.

5.

  • The Time Machine is a science fiction novel by H. G. Wells can take people back to the past.
  • How cool!

6.

  • It’s New Year tradition in Russia for people to take a bath in a hole which is drug in the ice.
  • I can’t imagine that.

2. Use that words/ phrases in the box to complete the sentences

Sử dụng từ/ cụm từ trong bảng để hoàn thành câu.

  • a. loudspeaker
  • b. technological changes
  • c. generations
  • d. traditions
  • e. events
  • f. a special occasion
  • 1. A ___loudspeaker___ is used to make the sound much louder so that many people can hear it from a dist
  • 2. Every country has its own customs and___traditions___
  • 3. There is always a big gap between __generations__. The old sometimes find it difficult to understant the young.
  • 4. People in the past were slower in accepting ___technological changes___ than they are today.
  • 5. Traditionally, weddings and funerals considered important village ___events____ in Viet Nam.
  • 6. A wedding is___a special occation___ not only for the bride groom but also for other attendants as the. meet friends and relatives.

3. In groups, brainstorm some of the past events and practices in your area. Make a list and present them to the class.

Làm việc theo nhóm, suy nghĩ một vài sự kiện quá khứ và thực hành. Lập 1 danh sách và thuyết trình cho cả lớp cùng nghe.

Nội dung quan tâm khác

Bình luận

Giải bài tập những môn khác

Giải sgk lớp 9 VNEN

Tài liệu lớp 9

Văn mẫu lớp 9
Đề thi lên 10 Toán
Đề thi môn Hóa 9
Đề thi môn Địa lớp 9
Đề thi môn vật lí 9
Tập bản đồ địa lí 9
Ôn toán 9 lên 10
Ôn Ngữ văn 9 lên 10
Ôn Tiếng Anh 9 lên 10
Đề thi lên 10 chuyên Toán
Chuyên đề ôn tập Hóa 9
Chuyên đề ôn tập Sử lớp 9
Chuyên đề toán 9
Chuyên đề Địa Lý 9
Phát triển năng lực toán 9 tập 1
Bài tập phát triển năng lực toán 9

Bạn đang xem bài viết: Getting started Unit 4: Life in the past. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Unit 4 Getting Started trang 38 – 39 SGK Tiếng Anh lớp 10

Hướng dẫn học Tiếng Anh lớp 8 Unit 4 – Getting started / HeartQueen Quyên Hoàng
Hướng dẫn học Tiếng Anh lớp 8 Unit 4 – Getting started / HeartQueen Quyên Hoàng

Cùng Đọc tài liệu tham khảo gợi ý giải bài tập Getting Started trang 38 unit 4 SGK Tiếng Anh 10 như sau:

Unit 4 Getting Started trang 38 SGK Tiếng Anh 10 ex1

Listen and read. (Lắng nghe và đọc.)

Bài nghe:

Tạm dịch:

Quân: Xin chào Hiếu. Tớ đã gọi cho cậu ngày hôm qua nhưng cậu không bắt máy.

Hiếu: Ồ, vậy à? Lúc nào thế?

Quân: Khoảng 2 giờ chiều. Lúc đó cậu làm gì thế?

Hiếu: À, khi cậu gọi mình đang làm việc. Mình làm tình nguyện ngày thứ 3 hàng tuần ở trung tâm từ thiện Trí Tuệ Hạnh Phúc. Mình dạy học cho các em nhỏ.

Quân: Thế à? Tại sao?

Hiếu: Vì các em rất thiệt thòi. Các em có rất nhiều vấn đề và cần sự giúp đỡ của chúng mình.

Quân: Cậu dạy các em môn nào?

Hiếu: Tiếng Việt và Toán.

Quân: Ồ, nghe hay đấy. Cậu làm thế nào mà nhận được công việc vậy?

Hiếu: Tình cờ thôi. Tớ quan tâm đến hoạt động tình nguyện, nên khi tớ thấy tin quảng cáo tìm tình nguyện viên trên báo mùa hè vừa rồi, tớ đã đăng kí và được chọn.

Quân: À, tớ hiểu rồi. Ban đầu công việc có dễ dàng không?

Hiếu: Không hẳn. Khi mình làm việc với các em lần đầu, nhiều em không thể đọc hay viết. Một số đứa còn không biết một chút gì về Toán.

Quân: Lúc đó cậu đã làm gì?

Hiếu: Tớ nhận được một vài lời khuyên hữu ích từ giáo viên của tớ. Nó rất có ích. Tất cả các em bây giờ đều có thể đọc và viết.

Quân: Công việc của cậu thật ý nghĩa. Tớ cũng muốn làm gì đó cho ích cho xã hội.

Hiếu: Ờ, nếu cậu quan tâm đến công việc kiểu thế này, tớ sẽ giới thiệu cậu với người phụ trách nhóm của tớ.

Quân: Ôi, tuyệt quá! Cảm ơn lời đề nghị của cậu! Tớ rất vui mừng!

Unit 4 Getting Started trang 39 SGK Tiếng Anh 10 ex2

Read the conversation again and answer the questions. (Đọc lại đoạn đối thoại và trả lời các câu hỏi.)

Gợi ý

1. When did Quan call Hieu? (Quân gọi Hiếu lúc nào?)

=> He called Hieu at 2 p.m. yesterday afternoon.

(Anh ấy gọi Hiếu vào lúc 2 giờ chiều hôm qua. )

2. What was Hieu doing when Quan called? (HIếu đang làm gì khi Quân gọi?)

=> Hieu was teaching chirdren at the Happy Mind Charity Centre.

(Hiếu đang dạy bọn trẻ ở trung tâm từ thiện Hạnh phúc.)

3. Was Hieu successful as a volunteer teacher there? (Hiếu có thành công với tư các là giáo viên tình nguyện ở đó không?)

=> Yes, he was. At first, many of his students couldn’t read or write. Now all of them can read and write.

(Có, anh ấy thành công. Lúc đầu, nhiều học sinh của anh ấy không thể đọc hoặc viết. Bây giờ tất cả chúng có thể đọc và viết.)

4. What do you think about Hieu’s volunteer work? (Bạn nghĩ sao về việc làm tình nguyện của Hiếu?)

=> I think Hieu’s volunteer work is meaningful and really helpful for our society.

(Tôi nghĩ đây là công việc rất ý nghĩa và thực sự giúp ích cho xã hội.)

5. Have you ever done anything to help other people? if yes, what did you do to help them? (Bạn có từng làm gì để giúp đỡ người khác? Nếu có hãy kể ra?)

=> I have participated in a volunteer organization that helps provide the meals to the poor in a slum. They all are old and have poor living conditions. I find my work a little bit helpful and I am going to continue this kind of work, surely.

(Tôi đã và đang tham gia một tổ chức tình nguyện chuyên cung cấp những bữa ăn cho người nghèo sống ở khu ổ chuột. Họ đều là người già và có điều kiện sống khổ sở. Tôi thấy công việc của tôi rất có ích và tôi sẽ tiếp tục làm điều đó.)

Unit 4 Getting Started trang 39 SGK Tiếng Anh 10 ex3

With a partner, make dialogues using the expressions in the box. (Viết một đoạn đối thoại với người bạn sử dụng những biểu cảm sau trong ô.)

1. That sounds great!

2. Not really.

3. … by chance.

4. Well,

Example:

Trang: Mum, I have two days off this week.

Mum: That sounds great! We can go out together then!

Trang: That’s a great idea, Mum!

Gợi ý

Huy: Daddy, I’ve got a surprise for you.

Daddy: Really? What’s that?

Huy: Well, I was chosen to be a volunteer this summer in Bac Kan Province.

Daddy: That sounds great! Did your teacher offer you the job?

Huy: Not really. I got it by chance. I saw an advertisement online, I applied and they accepted me.

Daddy: What will you do to help people there?

Huy: I think I can help them to harvest crops and help children to learn.

Daddy: Good! I’m sure you will have a meaningful summer!

Huy: Thanks, dad!

Tạm dịch:

Huy: Bố, con có một điều bất ngờ dành cho bố.

Daddy: Thật vậy sao? Đó là gì thế con?

Huy: Con đã được chọn làm tình nguyện viên mùa hè này ở tỉnh Bắc Kạn.

Daddy: Thật tuyệt vời! Giáo viên của con đã giới thiệu cho con à?

Huy: Không hẳn. Con đã nhận nó một cách tình cờ. Con thấy một quảng cáo trực tuyến, con đã nộp đơn và họ chấp nhận con.

Daddy: Con sẽ làm gì để giúp mọi người ở đó?

Huy: Con nghĩ con có thể giúp họ thu hoạch cây trồng và giúp trẻ học.

Daddy: Tốt! Bố chắc chắn con sẽ có một mùa hè đầy ý nghĩa!

Huy: Cảm ơn, bố!

– giải tiếng anh 10 – Đọc tài liệu

Bạn đang xem bài viết: Unit 4 Getting Started trang 38 – 39 SGK Tiếng Anh lớp 10. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Tiếng Anh lớp 8 mới Unit 10 Getting Started trang 38-39

Tiếng Anh lớp 8 mới Unit 10 Getting Started trang 38-39

Tiếng Anh lớp 8 mới Unit 10 Getting Started trang 38-39

Loạt bài soạn, giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới Unit 10 Getting Started sẽ giúp Giáo viên, phụ huynh có thêm tài liệu để hướng dẫn các em học sinh lớp 8 dễ dàng chuẩn bị bài để học tốt môn Tiếng Anh lớp 8.

Getting Started (phần 1-4 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 8 mới)

My battery was flat.

1. Listen and read.

Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:

Phúc: Chào Nick. Chuyện gì xảy ra hôm qua vậy? Chúng mình đã chờ cậu hàng giờ và cậu chẳng đến!

Nick: Chào Phúc. À, mình cũng muốn hỏi cậu câu tương tự đấy.

Phúc: Tại sao? Chúng mình đã hẹn gặp bên ngoài rạp phim phải không? Chúng mình đã chờ và sau đó Mai quyết định vào mà không có cậu. Cô ấy đã không muốn bỏ lỡ đoạn mở đầu của Frozen, cậu biết đấy. Cậu đã ngủ quên hay gì vậy?

Nick: Không, mình đã ở đó đúng giờ đó chứ và chính mình đã chờ 2 cậu.

Phúc: Cậu đùa à? Chúng mình đã không thấy cậu ở đó. Chúng mình đã cố gọi cho cậu nhưng không được.

Nick: Mình cũng không thể gọi cậu được. Mình hết pin rồi.

Phúc: Không sao. Chúng mình sẽ thử lại. Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.

Nick: Tuyệt, nhưng mình sẽ có lớp tiếng Việt lúc đó. Hãy đi lúc 4:15 nhé. Mình sẽ cần đi xe buýt đến đường Nguyễn Du và nó khá xa.

Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du, chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi… chờ đã… Vậy hôm nay cậu đã đi rạp nào?

Nick: Ồ không, mình đã đến Galaxy Nguyễn Du. Mình ước rằng điện thoại di động của mình có pin tốt hơn!

a. Find words or phrases in … (Tìm những từ hoặc cụm từ trong bài hội thoại có nghĩa là:)

1. to wait for a very long time = wait for ages

2. to arrive = show up

3. to succed in talking to someone on the phone = get through

4. “My battery had no electric power left.” = “My battery was flat.”

5. “Are you making a joke?” = “Are you kidding?”

6. “Let’s do that again.” = “We can try again.”

b. Decide if the statements are true … (Quyết định xem câu nào là đúng (T) hoặc sai (F).)

1. T 2. T 3. F 4. T 5. T 6. T

Hướng dẫn dịch:

1. Phúc, Mai và Nick muôn xem phim hôm nay ở rạp Galaxy.

2. Chỉ Mai và Phúc đã xem phim.

3. Nick đã ngủ quên ở nhà vào lúc đó.

4. Mai và Phúc không thể gọi Nick.

5. Nick đã đi sai rạp Galaxy.

6. Nick sẽ không thể đi đến rạp lúc 2:30 chiều Chủ nhật bởi vì anh ấy sẽ có lớp lúc đó.

c. Why couldn’t Phuc, Mai and Nick … (Tại sao Phúc, Mai, và Nick không thế xem phim cùng nhau như kế hoạch? Vấn đề là gi? Đó có phải chỉ vì điện thoại di động của Nick không?)

=> They couldn’t see the film together because Nick went to the wrong cinema. They didn’t communicate clearly about the name and address of the cinema beforehand. Then they were not able contact each other because the battery of Nick’s mobile phone was flat.

Hướng dẫn dịch:

Họ không thể xem phim cùng nhau vì Nick đã đến nhầm rạp chiếu phim. Họ đã không trao đổi rõ ràng về tên và địa chỉ rạp phim trước. Sau đó họ đã không thê liên lạc với nhau vì điện thoại di động của Nick hết pin.

2. Match the words/ phrases with … (Nối từ/cụm từ với những hình ảnh về cách thức giao tiếp. Sau đó nghe để kiểm tra câu trả lời của bạn.)

Bài nghe:

1. having a video conference 2. emailing
3. video chatting 4. meeting face-to-face
5. using social media 6. using telepathy
7. sending letters

3. Fill the gaps with the correct … (Điền vào chỗ trống dạng đúng của những từ/cụm từ trong khung ở phần 2.)

1. Using social media 2. meeting face-to-face
3. emailing, sending letters 4. Using telepathy
5. video chatting 6. have a video conference

Hướng dẫn dịch:

1. Sử dụng mạng xã hội bao gồm Facebook, Youtube… như là một phương tiện giao tiếp đã trở nên rất phổ biến trong những người trẻ.

2. Nhóm chúng ta đã làm việc trực tuyến suốt! Bây giờ hãy gặp trực tiếp nào!

3. Nếu bạn muốn viết cho một người bạn ở nước khác, gửi thư điện tử nhanh và rẻ hơn gửi thư thông thường (qua bưu điện).

4. Sử dụng thần giao cách cảm là một cách để giao tiếp tức thì bằng ý nghĩ.

5. Trong tương lai, có lẽ cuộc gọi thoại sẽ biến mất. Chúng ta sẽ sử dụng trò chuyện qua video để nói chuyện và nhìn thấy một người bạn cùng lúc.

6. Chúng ta nên có một cuộc hội nghị video tuần này. Kate sẽ có thể tham gia cùng chúng ta từ Hồng Kông và Tim từ Anh nữa.

4. GAME In groups, brainstorm all the … (Theo nhóm, nghĩ ra tất cả các cách khác nhau mà bạn có thể sử dụng để giao tiếp cho đến giờ. Người nào có ý tưởng hay nhất sẽ chiến thắng.)

Ngoài 7 cách giao tiếp ở phần 2, chúng ta có thể kể thêm:

+ Using fax

+ Phoning

+ Using body language

+ Using codes

+ Using signs

+ Sending flowers

+ Using music

+ Painting a picture

+ Leaving a note

Bạn đang xem bài viết: Tiếng Anh lớp 8 mới Unit 10 Getting Started trang 38-39. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.