“Trân Trọng” trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

Chiến thuật làm dạng bài PHÁT HIỆN LỖI SAI
Chiến thuật làm dạng bài PHÁT HIỆN LỖI SAI

“Trân Trọng” trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

Trân trọng là một từ vô cùng quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày. Không chỉ phổ biến trong cuộc sống giao tiếp mà kể cả trong văn phong viết, Trân Trọng cũng là một từ được sử dụng thường xuyên. Trong tiếng Việt là vậy, vậy trong tiếng Anh, Trân Trọng là gì? Có những từ nào có nghĩa là Trân Trọng trong tiếng Anh? Để giải đáp những thắc mắc đó, bài viết hôm nay sẽ đem đến cho bạn đọc những thông tin bổ ích mà chắc hẳn các bạn đều đang tìm kiếm về từ Trân Trọng trong tiếng Anh.

1. Cherish

ĐỊNH NGHĨA:

Cherish là một động từ, được phát âm là /ˈtʃer.ɪʃ/. Khi phát âm, bạn đọc đừng quên nhấn âm đuôi của từ và đọc đúng trọng âm. Để có thể phát âm được chính xác nhất, bạn đọc hãy tham khảo thêm các video hướng dẫn nhé!

Về mặt nghĩa, Cherish là lưu giữ những kỉ niệm, ước mong hoặc những ý tưởng trong suy nghĩ của bạn bởi vì họ vô cùng quan trọng với bạn và đem đến cho bạn những niềm vui.

VÍ DỤ:

  • Although we no longer are friends, I still cherish the memories of the time we spent together. I hope that you will always be happy and get lucky in your life as well as your career. I still miss you and will be there whenever you need me.

  • Mặc dù chúng ta đã không còn là bạn của nhau nữa, tớ vẫn luôn trân trọng những kỉ niệm về khoảng thời gian mà chúng ta đã dành cho nhau. Tớ hy vọng rằng cậu sẽ luôn được hạnh phúc và luôn gặp may mắn trong cuộc sống cũng như trong công việc. Tớ luôn nhớ đến cậu và sẽ luôn ở đây bất cứ khi nào cậu cần đến tớ.

Hình ảnh minh hoạ cho từ Cherish.

2. Esteem

ĐỊNH NGHĨA:

Esteem là một động từ, được phát âm theo 1 cách duy nhất là /ɪˈstiːm/. Đây là một từ có phát âm không quá khó, bạn đọc có thể dễ dàng luyện phát âm dựa trên phiên âm có sẵn. Ngoài ra, trên nền tảng công nghệ hiện đại ngày nay, bạn đọc có thể dễ dàng tìm kiếm được các công cụ luyện phát âm, để có thể phát âm được “Tây” nhất!

Về mặt nghĩa, Esteem nghĩa là tôn trọng một ai đó hoặc có một ý kiến tốt về họ. (Respect someone or have a good opinion of them)

VÍ DỤ:

  • Lisa is a productive worker, she always goes to work early and is the latest person coming home. She is also willing to help her colleagues, therefore, she is highly esteemed by everyone.

  • Lisa là một người làm việc rất chăm chỉ, năng suất, cô ấy luôn đi làm từ sớm và là người cuối cùng đi về nhà. Cô ấy cũng luôn rất sẵn lòng giúp đỡ những người đồng nghiệp của mình, vì vậy, cô ấy rất được mọi người trân trọng.

Hình ảnh minh hoạ cho từ Esteem.

3. Respect

ĐỊNH NGHĨA:

Respect là vừa là một động từ, vừa là một danh từ. Ở đây, bài viết nhắc tới Respect với vai trò là một động từ, được phát âm là /rɪˈspekt/. Từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất và có âm đuôi là /kt/, khi đọc chú ý nhấn âm đuôi của từ để có thể đạt được hiệu quả phát âm cao nhất.

Về mặt nghĩa, Respect là cảm giác hoặc thể hiện sự ngưỡng mộ ai đó hoặc cái gì đó mà bạn tin nó có chất lượng, phẩm chất tốt. (Feel or show admiration about something or someone that you believe has good qualities).

VÍ DỤ:

  • Superheroes are not just fictional characters, superheroes are real in our life. It is a normal person who does extraordinary things such as save someone’s life. And I strongly believe that they deserve to be deeply respected by everything they have done.

  • Những vị siêu anh hùng không chỉ đơn giản là những nhân vật hư cấu, siêu anh hùng thực sự tồn tại trong cuộc sống của chúng ta. Đó đơn giản chỉ là những người bình thường nhưng làm những việc phi thường như việc cố cứu lấy mạng sống của một ai đó. Và tôi tin chắc rằng họ xứng đáng được trân trọng bởi tất cả mọi người về những cái họ đã làm.

Hình ảnh minh hoạ cho từ Respect.

4. Value

ĐỊNH NGHĨA:

Value vừa là một danh từ, vừa là một động từ. Theo nghĩa động từ, Value được phát âm là /ˈvæl·ju/. Đây là từ chỉ có một cách đọc duy nhất.

Về mặt nghĩa, Value có nghĩa là cân nhắc cái gì đó là quan trọng và đáng giá để có. (consider something as important and worth to have).

VÍ DỤ:

  • I value our relationship more than I can ever say. I hope we can be friends forever because you are very important to me.

  • Tớ trân trọng mối quan hệ của chúng ta nhiều hơn những gì tớ có thể nói. Tớ hy vọng chúng ta có thể làm bạn của nhau mãi mãi bởi vì cậu thực sự rất quan trọng với tớ.

Hình ảnh minh hoạ cho từ Value.

Trên đây là những từ đồng nghĩa Trân trọng trong tiếng Anh. Không chỉ cung cấp cho bạn đọc đa dạng từ đồng nghĩa mà bài viết còn đưa thêm những thông tin bổ ích liên quan đến phát âm, định nghĩa chính xác cho chính từ, đồng thời đưa ra những ví dụ minh hoạ để các bạn có thể dễ dàng nắm được cách dùng của từng từ. Hy vọng rằng, sau bài viết, các bạn đã bổ sung thêm được cho mình những từ vựng vào trong kho tàng ngôn ngữ của mình để từ đó làm đa dạng hóa vốn tiếng Anh nói và viết của mình. Chúc các bạn tiếp tục giữ vững tình yêu và niềm đam mê với tiếng Anh nhé!

Bạn đang xem bài viết: “Trân Trọng” trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Chân trọng hay Trân trọng | 93% mọi người đều dùng sai từ Trân Trọng!

Mèo Simmy Bị Ba Mẹ Ghét Vì Không Giỏi Như Chị Gái Mình..! Bố Mẹ Đừng Ghét Con
Mèo Simmy Bị Ba Mẹ Ghét Vì Không Giỏi Như Chị Gái Mình..! Bố Mẹ Đừng Ghét Con

Chân trọng hay Trân trọng | 93% mọi người đều dùng sai từ Trân Trọng!

Trân trọng hay chân trọng đây là một trong những câu khiến mọi người bối rối nhất. Bởi tiếng Việt đa âm sắc, chịu ảnh hưởng theo vùng miền. Thế nên khi phát âm sai dẫn tới viết sai chính tả và ngữ nghĩa.

Qua bài viết này Thiên Tú, mong rằng giúp bạn hiểu rõ Chân Trọng là gì? Trân trọng là gì? Từ nào mới đúng nghĩa.

Chân trọng là gì?

Trong ngữ pháp tiếng Việt, từ chân là một từ đa công dụng, nó có thể là danh từ cũng có thể là một tính từ biểu thị tính chất của sự vật, sự việc.

Vd:

  • Chân trái, chân bàn
  • Tôi rất chân thành cảm ơn sự cống hiến của bạn

Ngoài ra, từ chân còn được sử dụng để thể hiện tính chân thực của sự việc, hoặc biểu đạt một lời nói mang tính thẳng thắng và chính trực.

Vd:

  • Tôi là một người chân thật và thẳng thắng
  • Bạn thật sự là một người chân chất
  • Chủ nghĩa các-Mác và Lenin là chân lý của cách mạng

Về từ trọng là tính từ, mang ý nghĩa khi nói về những điều cần và nhất thiết phải làm, hoặc mang ý nghĩa đặc biệt đối với một ai đó.

Vd:

  • Bạn rất quan trọng với tôi.
  • Khai báo y tế là một điều quan trọng phải làm lúc này
  • Bạn nên tôn trọng điều đó

Thế nhưng, khi ghép Chân và Trọng. Trong từ điển tiếng việt không có cụm từ này. Bởi nó không mang ý nghĩa gì cả.

Có thể bạn muốn xem thêm: Sắc sảo hay sắc xảo Từ nào mới đúng Tiếng Việt

Trân trọng là gì?

Trân là tính từ biểu thị ý nghĩa cho sự quý giá, cao quý. Trong tiếng việt, từ trân thường được dùng cho những trường hợp đặt biệt để biểu thị thái độ thành kính với người đối diện, hoặc một cá thể thật sự đặc biệt.

Vậy nên trân trọng có ý nghĩa biểu thị thái độ thành kính của bạn với người đối diện.

VD:

  • Trân trọng cám ơn bạn đã giúp tôi hoàn thành điều này.
  • Những điều bạn cống hiến thật đáng trân trọng.
  • Trân trọng cảm ơn.
  • Lời chào trân trọng.
  • Trân trọng kính mời
  • Xin trân trọng cảm ơn
  • Trân trọng kính mời bạn có mặt tại buổi tiệc.

Trân trọng dùng trường hợp nào?

Như diễn giải ở phần trên, cụm từ sẽ được sử dụng khi và chỉ khi trong một ngữ cảnh cần sự kính trọng, tôn kính. Khi dùng từ trân trọng chỉ nên dùng cho các trường hợp gửi lời cảm ơn, tri ân hoặc những lời mời, lời chào,… tới cho người có vai vế lớn hơn hoặc khách hàng.

Ví dụ:

  • Trân trọng kính mời anh chị tới tham dự ngày vui của gia đình chúng tôi.
  • Trân trọng và cảm ơn

Như vậy, bạn đã có thể hiểu rõ khi nào nên dùng chân hay trân, trân trọng hay chân trọng. Hãy dùng những từ ngữ này một cách hợp lý sẽ nhận lại được nhiều điều tích cực.

Trân trọng hay chân trọng từ nào mới đúng!

Do sự khác biệt về âm và vầng của các vùng miền nên đôi khi bạn sẽ nhầm lẫn chứ trân trọng và chân trọng. Trân Trọng là từ đúng bởi nó biểu thị thái độ kính trọng, cung kính người khác.

Bạn đang cần tìm cách xin visa Úc? Hay muốn tham khảo quy trình và thủ tục làm visa Úc hãy tham khảo ngay bài viết này nhé

Bạn đang xem bài viết: Chân trọng hay Trân trọng | 93% mọi người đều dùng sai từ Trân Trọng!. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

SỰ TRÂN TRỌNG Tiếng anh là gì – trong Tiếng anh Dịch

Trân Trọng là gì?
Trân Trọng là gì?

SỰ TRÂN TRỌNG Tiếng anh là gì – trong Tiếng anh Dịch

Ví dụ về sử dụng Sự trân trọng trong một câu và bản dịch của họ

Bạn có khả năng cho đi rất rất nhiều tình yêu, sự trân trọng,sự thấu hiểu và hạnh phúc đến rất nhiều người, trong mỗi ngày!

You have the ability to give so much love, appreciation, understanding, and happiness to so many people every single day!

Bạn cho đi niềm vui, cho đi tình yêu, cho đi tiền bạc,

cho đi sự trân trọng, cho đi lời khen,

và bạn cho đisự tử tế.

You give joy, you give love, you give money,

you give appreciation, you give compliments, and you give kindness.

Mọi người cũng dịch

Carlo sẽ luôn được chào đón ở Stamford Bridge,

nơi ông luôn nhận đượcsự đón tiếp và sự trân trọng vị trí của ông ấy trong lịch sử CLB.

Carlo will always be welcome at Stamford Bridge,

where he will be given the reception and respect his position in our history deserves.

Hơn nữa, huyết thú vật sẽ quantrọng trong hầu hết những của lễ theo luật Môi-

se vì vậy huyết phải được xử lý bằng sự trân trọng.

Furthermore, the blood of animals would be important in most of the Mosaic sacrifices,

so the blood must be treated with reverence.

Vừa nãy, khi bước vào văn phòng này,

tôi vẫn cảm thấy cảm giác kỳ diệu và sự trân trọng mà tôi thấy 4 năm trước.

When I walked into this office just now,

I felt the same sense of wonder and respect that I felt four years ago.

Từ sự trân trọng hơi thở, bạn sẽtrân trọng tâm hồn mình, yêu thương chính bản

thân mình để rồi từ đó cuộc sống sẽ nhẹ nhàng, thanh thản hơn.

From the respect ofthe breath, you will cherish your soul,

love yourself and then life will be gentle, serene.

Mang đếnsự hài lòng cho các đối tác, cùng với sự trân trọng của tình bằng hữu thông qua

việc thực hiện những cam kết trong kinh doanh.

Brings satisfaction to our partners, collaborators with the appreciation of friendship throughthe implementation of the commitments in business.

Từ shari được

dùng để chỉ gạo để thể hiện sự trân trọng mà các đầu bếp sushi dành cho cơm gạo của họ.

Tại Inter Nos, các món ăn của chúng tôi thể hiện sự trân trọng đối với thực khách, những người chúng tôi xem như người thân.

At Inter Nos, their dishes represent the appreciation they have towards guests, who they consider as family.

Tôi tin rằng điểm khác biệt ở BITEXCO là sự trân trọng các giá trị truyền thống của gia đình và cộng đồng.

I believe thatthe difference in Nguyen Long Group is the appreciation of the traditional values of the family and the social community.

Tại Inter Nos, các món ăn của chúng tôi thể hiện sự trân trọng đối với thực khách, những người chúng tôi xem như người thân.

At Inter Nos, our dishes represent the appreciation we have towardsthe guests, whom we consider to be our dearest kin.

Đó là lần đầu tiên mà cậu ta cảm thấy mình nên đi tới đó và

bày tỏ sự trân trọng của bản thân,

vì cậu đang không mặc phục trang.

This was the first time he felt like he could come and

pay his respects, because he wasn’t in uniform.

Nền tảng cho khóe nhìn rất tích cực này về cuộc sống hằng ngày và

về chính cuộc đời là đức tin và sự trân trọng mầu nhiệm nhập thể.

The basis of this very positive view of daily life and

of life itself is faith and an appreciation of the Incarnation.

Công việc lớn lao này, vốn đòi hỏi can đảm, kiên nhẫn và kiên trì,

đáng được sự trân trọng của toàn thể Giáo Hội và xã hội.

This immense task, which calls for courage, patience and perseverance,

deserves the appreciation ofthe whole Church and society.

Nhưng trên hết,

hãy đối xử với cuộc đời bạn bằng sự trân trọng xứng đáng.

Một tiểu hành tinh trong vành đai tiểu hành tinh, 1991 GX7,

được đặt tên là 9954 Brachiosaurus để bày tỏ sự trân trọng loài vật này.

A main belt asteroid, 1991 GX7,

has been named 9954 Brachiosaurus in honor of the genus.

Tôi nghĩ đó là do thần học của ngài-

hình ảnh của Thiên Chúa trong con người, sự trân trọng đối với mỗi người.

I think that was a result of his theology-

the picture of God in men, this appreciation towards everyone.

Nếu bạn muốn người khác vui lòng giúp đỡ mình,

hãy thường xuyên thể hiện sự trân trọng.

If you want others to gladly do you favours,

show your appreciation frequently.

Chương trình sẽ đặc biệt tập trung vào việc thúc đẩy đổi mới xã hội, hợp tác công bằng,

chuẩn mực và sự trân trọng các di sản văn hóa.

The programme will havea specific focus on promoting social innovation,

fair and ethical collaborations, and an appreciation of cultural heritage.

Hãy quyết tâm rằng bạn sẽ nói ra thành lời ít

nhất một điều để thể hiện sự trân trọng với những người mà bạn tiếp xúc trong ngày hôm nay.

Decide that you are going to

verbally express at least one thing of appreciation to every person you come in contact with today.

Điều tuyệt vời nhất mà chúng tôi cảm nhận được trong chương trình hợp tác với Dicentral, là sự trân trọng các giá trị tốt đẹp

mà hai bên đang có.

What wonderful thing that we feel inthe cooperation with DIcental is the respect of good values that each party has.

Ủy ban bày tỏ sự trân trọng cơ hội tái tục đối thoại xây dựng với

phái đoàn của nhà nước thành viên về những biện pháp được thực hiện trong giai đoạn báo cáo để thực thi các điều khoản của Công ước.

It expresses appreciation for the opportunity to renew its constructive dialogue with the State

party’s high level delegation on the measures that the State party has taken during the reporting period to implement the provisions of the Covenant.

Ông bày tỏ sự trân trọng đối với các học viên Pháp Luân Đại Pháp,

ông nói:“ Những điều họ làm mang đến lợi ích cho hành tinh này, giúp tôi và mọi người, bởi vì họ làm thế giới này trở nên tốt đẹp hơn.”.

He expressed his appreciation for Falun Dafa practitioners, saying,“What

they are doing benefits the planet, helps me and everyone, because they make this world more beautiful.”.

Tuy nhiên, sự trân trọng cao của họ về kiến thức

và trí tuệ sẽ thúc đẩy họ tìm cách tự giải thích cho một người khác khi mà họ cảm thấy người đó xứng đáng.

However, their extreme respect of knowledge and intelligence

will motivate them to explain themselves to another person who they feel is deserving of the effort.

Kết quả: 159, Thời gian: 0.0965

Từng chữ dịch

Từ đồng nghĩa của Sự trân trọng

tôn trọng kính trọng sự đánh giá cao sự kính trọng khía cạnh tôn kính sự cảm kích lòng biết ơn sự tôn kính sự biết ơn

Cụm từ trong thứ tự chữ cái

sự trao đổi ý tưởng sự trầm tỉnh sự trầm tĩnh sự trấn an sự trấn an bình tĩnh và hỗ trợ vô điều kiện sự trấn an rằng sự trấn áp sự trân trọng của bạn sự trân trọng của chúng ta sự trân trọng của mình sự trân trọng sự trân trọng mới sự trần truồng của cha mình sự trần truồng của ngươi sự trần truồng ngươi sẽ bị lộ ra sự trật khớp sự trẻ hóa sự trẻ trung của bạn sự trẻ trung của da sự trẻ trung của làn da của bạn sự treo

Truy vấn từ điển hàng đầu

Bạn đang xem bài viết: SỰ TRÂN TRỌNG Tiếng anh là gì – trong Tiếng anh Dịch. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

5 cách để nói tôi bận lắm trong tiếng Anh

Tiếng Anh và Ngôn Ngữ MC-P4- Sau đây tôi trân trọng mời ông/bà…lên phát biểu đôi lời
Tiếng Anh và Ngôn Ngữ MC-P4- Sau đây tôi trân trọng mời ông/bà…lên phát biểu đôi lời

Tôi bận lắm trong tiếng Anh nói như thế nào nhỉ? Hẳn là “I am busy” rồi đúng không. Tuy nhiên, hôm nay IELTS Nhung Tran sẽ giới thiệu đến các bạn 5 cách để nói “Tôi cực kỳ bận rộn” bằng tiếng Anh đấy.

Cùng xem qua nhé!

5 cách để nói tôi bận lắm

1. to be up to my neck

Neck là cái cổ. Vậy ‘to be up to my neck’ có nghĩa là công việc ngập lên đầu lên cổ rồi.

Example: I’m up to my neck in work. I need a holiday. (Công việc tôi ngập đến cổ rồi đây. Tôi chắc cần một kỳ nghỉ ngơi thôi)

2. to have a lot on my plate

Có rất nhiều thứ trên cái dĩa của tôi. Nghĩa đen thì đúng là như vậy. Nhưng nghĩa bóng thì nó dùng để nói rằng tôi bận đến mức không thể làm việc khác nữa.

Example: I have a lot on my plate so I no longer need the added stress. (Tôi đã quá bận với công việc hiện tại rồi, tôi không cần thêm những thứ áp lực khác đâu).

3. to have lots to do

Câu này thì dễ hiểu rồi đúng không nào. Có quá nhiều việc để làm. Cùng xem một ví dụ nhé.

Example: Don’t bother me now, I have lots to do. (Đừng có làm phiền tôi bây giờ, có nhiều thứ cần tôi phải làm đây).

4. to be snowed under

Bị đè dưới lớp tuyết ư? Không phải đâu. Nghĩa của nó là tôi đang phải làm việc quá độ rồi.

Example: I’m snowed under in work and I should take a few days off. (Tôi bị quá tải bởi công việc rồi. Có lẽ tôi nên xin nghỉ phép một vài ngày thôi).

5. to be rushed off my feet

Cụm từ “rush off” ở đây có nghĩa là vội vàng, gấp rút. Vậy toàn bộ nghĩa của câu ngày muốn nói đến việc cực kỳ bận rộn và phải chạy đôn chạy đáo khắp nơi. Cùng thử một ví dụ nhé.

Example: I will be rushed off my feet during the assignment deadline so I can’t hang out with you. (Tôi đang bận tối mắt tối mũi với đống deadline đây, không thể đi chơi với cậu được đâu).

Trên đây là 5 cách nói “tôi bận lắm” trong tiếng Anh. Hi vọng bài viết đã giúp bạn thu nạp thêm nhiều cụm từ hay trong tiếng Anh. Đừng quên để lại comment nếu bạn biết những cụm khác nữa nhé.

Bạn đang xem bài viết: 5 cách để nói tôi bận lắm trong tiếng Anh. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Trân trọng giới thiệu tiếng Anh là gì? Những câu giới thiệu bằng tiếng Anh

Anh Đã Từ Bỏ Rồi Đấy – Nguyenn x @aric1407 | Official Music Video
Anh Đã Từ Bỏ Rồi Đấy – Nguyenn x @aric1407 | Official Music Video

Trân trọng giới thiệu tiếng Anh là gì? Những câu giới thiệu bằng tiếng Anh

Xem nhanh

Trân trọng giới thiệu là gì?

Trân trọng giới thiệu là một cụm từ để hành động trân trọng mời ai đó lên giới thiệu bản thân, từ họ tên đầy đủ, nghề nghiệp, chức vụ.

Trân trọng giới thiệu tiếng Anh là gì?

Trân trọng giới thiệu tiếng Anh là respectfully introduce

Phiên âm: /rəˈspek(t)fəlē/ ˌintrəˈd(y)o͞os/

Những câu giới thiệu bằng tiếng Anh đơn giản.

Lời chào hỏi

Hello! : Xin chào

Hi! : Xin chào

Good morning : Chào buổi sáng

Nice to meet you : Rất vui được gặp bạn

Pleased to meet you! First, let me introduce myself : Rất vui được gặp bạn. Đầu tiên, tôi xin giới thiệu về bản thân mình.

Nếu bạn trong một cuộc phỏng vấn xin việc, hoặc một cuộc gặp gỡ khách hàng, hãy bắt đầu bằng lời chào như:

Hello Mr/Mrs/Miss…(tên đối phương), it is my pleasure to meet you today.

Good morning Mr/Mrs/Miss…(tên HR). It’s nice to meet you in person.

Giới thiệu họ tên

My name is Vân Anh: Tên tôi là Vân Anh

I am Vân Anh: Tôi là Vân Anh.

Giới thiệu quê quán

I live in … / My address is … (tỉnh, thành phố): Tôi sống ở…/Địa chỉ của tôi là….

I live on … (tên đường) street.: Tôi sống ở phố….

I live at … (số nhà): Tôi sống ở số nhà….

I spent most of my life in …: Tôi dành hầu hết cuộc đời mình ở…

I have lived in … for/ since …: Tôi đã sống ở….kể từ….

I grew up in …: Tôi lớn lên ở….

Giới thiệu tuổi

I am + (số tuổi của bạn).

I am + (số tuổi của bạn) + years old.

Giới thiệu về công việc hiện tại

I am ….(công việc hiện tại)

I have been working as …. (công việc hiện tại)

My job is …. (công việc hiện tại)

EX : My major is law. I have spent 6 years studying in Law University, including 2 years being an intern. I also have experience in teaching English and writing news for a website.

Nói về sở thích

My favorite…………..

My hobbies………………..

My hobby is…………………

Lời kết

  • It was a pleasure meeting you, I appreciate your time listening to my introduction:

(Được gặp bạn là niềm hạnh phúc của tôi, rất cảm ơn vì đã dành thời gian lắng nghe phần giới thiệu của tôi)

  • Thanks for listening, hope you enjoy your day

(cảm ơn vì lắng nghe, chúc bạn có một ngày vui vẻ)

  • It was great to meet you, I hope to be in touch in the future:

(Được gặp bạn rất tuyệt vời. Tôi mong chúng ta sẽ giữ liên lạc trong tương lai)

  • It is very nice to meet you/all of you today. Hope we will have great time together

(Rất vui vì được gặp bạn/tất cả các bạn. Mong rằng chúng ta sẽ có khoảng thời gian tốt đẹp với nhau)

  • That’s my introduction. Thanks for listening

(Đó là phần giới thiệu của tôi. Cảm ơn vì đã lắng nghe)

  • I am looking forward to seeing you in the future

Rất mong được gặp lại bạn trong tương lai.

Chúc các bạn thành công khi áp dụng các câu giới thiệu bản thân ở trên nhé !

Nguồn: https://bw24h.org/

Bạn đang xem bài viết: Trân trọng giới thiệu tiếng Anh là gì? Những câu giới thiệu bằng tiếng Anh. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Trân trọng hay Chân trọng. Điều gì khiến chúng ta nhầm lẫn?

Nói tiếng anh là không trân trọng người Việt ?! (Q\u0026A with Ken)
Nói tiếng anh là không trân trọng người Việt ?! (Q\u0026A with Ken)

Chân Trọng hay Trân Trọng mới là từ đúng trong Tiếng Việt? Điều gì khiến chúng ta nhầm lẫn? Tìm hiểu qua phân tích và các ví dụ trong bài.

Người Việt ta có câu “Phong ba bão táp, không bằng ngữ pháp Việt Nam”. Câu nói này chứng minh cho chúng ta thấy được sự muôn hình, muôn vẻ của Tiếng Việt.

Từ những âm, những vần rồi đến ngữ nghĩa đã làm tiếng Việt trở thành một ngôn ngữ đa dạng, phong phú nhưng cũng gây cho chúng ta không ít khó khăn về việc sử dụng đúng chính tả.

Liệu bạn có tự tin nói rằng mình am hiểu tiếng Việt và chưa sai chính tả bao giờ? Trân trọng và chân trọng, bạn sẽ lựa chọn sử dụng từ nào?

trân trọng hay chân trọng

Để chắc chắn rằng sự lựa chọn của bạn là đúng. Thì hãy cùng mình tìm hiểu cặp từ này qua những phân tích và ví dụ trong bài viết dưới này nhé!

I. Trân Trọng hay Chân Trọng. Từ nào đúng, từ nào sai.

Trân trọng hay Chân trọng đúng? Thoạt nhìn chắc hẳn bạn sẽ cho rằng từ “chân trọng”? Song đáp án lại hoàn toàn khác!

Từ đúng chính tả đó chính là từ Trân Trọng

1. Trân trọng là gì?

“Trân trọng là động từ mang ý nghĩa chỉ sự coi trọng và quý mến về một đối tượng nào đó.”

  • Trân: Ý chỉ sự ngây ra, không có một phản ứng gì cả.

Trong trường hợp của bài viết, từ Trân diễn tả sự nghiêm chỉnh, không có một chút hành động dư thừa gì cả. Giống như những chiến sĩ quân đội, họ đứng rất trang nghiêm. Ở đây, từ Trân nói về thái độ coi trọng rất cao.

  • Trọng: được cho là có ý nghĩa, tác dụng lớn, cần phải chú ý và đánh giá cao.

Bạn có thể hiểu ý nghĩa của từ “Trọng” như trong một số từ: Trọng danh dự, trọng tình trọng nghĩa, tôn trọng, quý trọng.

→ Dễ thấy, khi hai từ đơn này đứng cạnh nhau và tạo thành một từ ghép thì nó biểu thị một động từ có ý nghĩa: Thể hiện một hành động coi trọng rất cao. Được chú ý và giữ gìn.

Một vài ví dụ:

  • Tôi rất trân trọng thành quả do bản thân mình làm ra.
  • Những kiều bào xa quê đều rất trân trọng tình cảm của đồng bào.
  • Tôi xin gửi lời chào trân trọng tới toàn thể anh chị em trong công ty.

2. Chân trọng là gì?

“Chân trọng là một từ SAI. Khi ghép từ Chân và Trọng với nhau ta hoàn toàn không tìm được nghĩa của nó và tất nhiên chân trọng cũng không có trong từ điển Tiếng Việt.”

  • Chân là một danh từ chỉ bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng. Hay để chỉ bộ phận của một số đồ vật có tác dụng nâng, đỡ .

Ví dụ: Nước đến chân mới nhảy, nhảy chân sáo, chân giường, chân đèn.

Chân còn là tính từ biểu hiện tính chất sự vật, có nghĩa là đúng với hiện thực.

Ví dụ: Đi tìm cái chân, thiện, mỹ, chân lý, chân ái, chân thật.

II. Vì sao chúng ta lại nhầm lẫn “Trân trọng” và “Chân trọng”

Thứ nhất, khi giao tiếp ở một số địa phương thường phát âm âm “tr” và âm “ch” không khác nhau là mấy. Vì thế dẫn đến xảy ra tình trạng nhầm lẫn giữa hai âm với nhau.

Thứ hai, do chúng ta chưa hiểu rõ nghĩa của từ. Từ đó chưa thể dùng từ một cách chính xác.

Thứ ba, có thể chúng ta chưa nhận ra được sự quan trọng của việc viết đúng chính tả. Thử nghĩ nếu chúng ta viết sai chính tả trong một bài báo hay một bài văn, thật xấu hổ phải không nào?

Có thể bạn muốn tham khảo thêm:

III. Một số ví dụ và một số lưu ý để giúp hạn chế sai sót không đáng có.

Để tránh những sai sót không đáng có, chúng ta cần phải khắc phục lỗi phát âm bằng cách đọc nhiều hơn vì dấu hiêu nhận biết giữa “tr” và “ch” là tương đối dễ.

Thứ hai, chúng ta cần viết nhiều hơn, sử dụng từ ngữ này ngay trong đời sống thường ngày và để ý đến việc sử dụng nó. Bởi lẽ thuật ngữ này được sử dụng rất nhiều trong các bài phát biểu, giới thiệu, bài viết và thiệp mời. Và thường được dùng để biểu hiện sự tôn trọng, thành kính, hay được dùng trong những lời cảm ơn, tri ân.

Thứ ba, chúng ta có thể phân biệt giữa “trân trọng” và “chân trọng” qua từ “Trân”. Từ trân nghĩa cơ bản của nó đã là sự xem trọng, tôn trọng, nâng niu, và mang tính quý giá.

Do đó chúng ta có thể quả quyết rằng “Trân trọng” chính là từ đúng và mang nghĩa cao quý, quý giá… Đó là một số cách cũng như mẹo nhỏ giúp chúng ta sử dụng đúng cặp từ này hơn.

Dưới đây là một số ví dụ để giúp bạn nắm rõ hơn về cách sử dụng từ “trân trọng”.

Ví dụ 1: Chúng tôi xin trân trọng đón tiếp quý gia đình.

Ví dụ 2: Xin trân trọng cảm ơn.

Ví dụ 3: Hãy trân trọng những gì mà chúng ta có ở hiện tại.

IV. Kết luận

Như vậy là chúng ta đã tìm hiểu và chắc chắn rằng “trân trọng” là từ đúng. Bên cạnh đó, chúng ta cũng hiểu rõ hơn về nghĩa của từ “trân trọng” cũng như cách dùng từ như thế nào.

Hi vọng bài viết này sẽ giúp ích được cho bạn tránh được những lỗi sai không đáng khi dùng từ. Hãy theo dõi tại AntiMatter.vn để biết thêm nhiều bài hay nhé!

Bạn đang xem bài viết: Trân trọng hay Chân trọng. Điều gì khiến chúng ta nhầm lẫn?. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Đèn trần tiếng Anh là gì

Đèn trần tiếng Anh là gì

Đèn trần tiếng Anh là gì? Bên cạnh đèn chùm, đèn trần cũng là một vật dụng cần thiết trong nhà. Vì vậy, từ khóa trên cũng thường xuyên xuất hiện trên thanh tìm kiếm. Theo dõi bài viết dưới đây của JES để tìm hiểu thêm nhé!

Nghĩa thông dụng Ví dụ
Ceiling lamp/light đèn trần Ceiling lamps/lights are the

perfect option for bedrooms

Trong tiếng Anh – Anh (BrE) và Anh – Mỹ (NAmE) đều phát âm từ ceiling lamp/light như nhau nên các bạn không cần phải lo lắng khi không biết chọn phát âm theo giọng nào để nghe “chuyên nghiệp” hơn đâu nhé. Tuy nhiên, vì đây là danh từ ghép nên mỗi từ sẽ được phát âm riêng biệt.

  • Ceiling: /ˈsiːlɪŋ/
  • Lamp: /læmp/
  • Light: /laɪt/

Ngoài ra, có một số collocation đặc biệt thường xuyên xuất hiện cùng với ceiling lamp/light. Collocation là cách kết hợp các từ thành cụm từ, được sử dụng bởi người bản xứ, nếu sử dụng collocation đúng, việc nói và viết của bạn cũng trở nên tự nhiên, thuận tại, thuận mắt hơn.

  • Giới từ: on (on the ceiling)
  • Động từ: collapse
  • Danh từ: ceiling lamp/light, ceiling fan, ceiling tile,…

Hi vọng bài viết đã giải đáp được câu hỏi của bạn đèn trần tiếng Anh là gì và giúp ích cho các bạn trong việc học thêm từ vựng mới.

Bạn đang xem bài viết: Đèn trần tiếng Anh là gì. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.