Giải bài tập SGK Unit 7 lớp 11 Language focus Tiếng Anh mới

Chiến thuật làm dạng bài PHÁT HIỆN LỖI SAI
Chiến thuật làm dạng bài PHÁT HIỆN LỖI SAI

Lời giải chi tiết bài tập Tiếng Anh mới lớp 11 Unit 7: Further Education – lesson: Languae trang 20-21 sách giáo khoa. Với tài liệu này, hướng dẫn soạn các phần bài tập trong lesson chi tiết cụ thể, giúp các bạn học sinh lớp 11 chuẩn bị bài hiệu quả trước khi đến lớp.

Đáp án giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 7 lớp 11

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 11 Unit 11: Sources of Energy

Giải bài tập sách giáo khoa Tiếng Anh 11 Unit 8 bản đầy đủ nhất

Giải bài tập SGK Tiếng Anh mới 11 Unit 7:

By the end of this Unit, students will be able to:

– Remember the vocabulary of Unit about Viet Nam’s education system

– Revise the grammar about the present perfect & the present perfect continuous

+ Pronunciation: read wh- questions in correct intonation

+ Grammar: distinguish the present perfect and the present perfect continuous

+ Skills: listening;

1. Complete the following simplified diagram of Viet Nam’s education system with the appropriate words from the box. (Hoàn thành sơ đồ giản lược dưới đây về hệ thống giáo dục Việt Nam bằng những từ thích hợp cho sẵn trong hộp.)

Đáp án:

1. Kindergarten

2. Primary education

3. Lower secondary education

4. Upper secondary education

5. College

Hướng dẫn dịch:

1. Nhà trẻ, lớp mẫu giáo

2. Giảo dục tiểu học

3. Giáo dục trung học cơ sở

4. Giáo dục trung học phổ thông

5. Cao đẳng

2. Complete the following sentences with words from the conversation in GETTING STARTED. (Hoàn thành các câu dưới đây bằng cách chọn những từ có trong đoạn hội thoại ở phần GETTING STARTED.)

Đáp án:

1. academic 2. major 3. vocational 4. postgraduate 5. analytical

Hướng dẫn dịch:

1. Các lớp học nên dạy kỹ năng thực hành ngoài tư duy phản biện

2. Khi một sinh viên vào một trường cao đẳng hoặc đại học, anh ấy / cô ấy phải chọn một ngành học chính để học, được gọi là chuyên ngành.

3. Các khoá học chuyên biệt như thiết kế và nấu ăn rất phổ biến.

4. Sinh viên có bằng cử nhân có thể theo học chương trình sau đại học để lấy bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ.

5. Các sinh viên đại học cần có kỹ năng phân tích để họ có thể phân tích vấn đề một cách khoa học.

1. Listen and repeat the following questions from the conversation in GETTING STARTED. Pay attention to the intonation of yes-no and wh-questions. (Nghe và lặp lại những câu dưới đây trích từ đoạn hội thoại ở phần GETTING STARTED. Chú ý ngữ điệu của câu hỏi yes-no và câu hỏi có từ để hỏi.)

Bài nghe:

1. What are you looking for?

2. What is further education?

3. How are they different?

4. Will that lead to a bachelor’s degree?

5. What are your plans for the future?

Đáp án:

1. What are you looking for? ↓

2. What is further education? ↓

3. How are they different? ↓

4. Will that lead to a bachelor’s degree? ↑

5. What are your plans for the future? ↓

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn đang tìm kiếm cái gì?

2. Học thêm là gì?

3. Họ khác nhau như thế nào?

4. Điều đó sẽ dẫn đến bằng cử nhân chứ?

5. Kế hoạch tương lai của bạn là gì?

2. Listen and repeat with the correct intonation. Then practise saying the sentences with a partner. (Nghe và nhắc lại với đúng giọng điệu. Sau đó thực hành các câu với bạn cùng lớp.)

Bài nghe:

Đáp án:

1. How much does it cost to study in Singapore? ↓

2. What types of programmes does the university provide? ↓

3. Where can I apply for scholarships to study overseas? ↓

4. When should I send my application form? ↓

5. How can I apply for a scholarship? ↓

Hướng dẫn dịch:

1. Chi phí đi học ở Singapore là bao nhiêu?

2. Các trường đại học cung cấp những loại chương trình nào?

3. Tôi có thể xin học bổng ở đâu?

4. Khi nào tôi nên gửi đơn đăng ký?

5. Làm thế nào tôi có thể xin học bổng?

1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Find the time expressions used with the verb forms below. (Đọc lại bài hội thoại trong phần GETTING STARTED. Tìm các cụm từ chỉ thời gian được sử dụng với các động từ dưới đây.)

Đáp án:

1. for several days 2. lately 3. since grade 9 4. before

2. Put the verb in each sentence in the present perfect continuous. (Chia động từ trong mỗi câu ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.)

Đáp án:

1. have been surfing 2. have been living 3. has been looking 4. have been studying 5. has been teaching

Hướng dẫn dịch:

1. Tại sao bạn không nghỉ ngơi? Bạn đã lướt web cả ngày.

2. Khi bạn đi du lịch đến Thái Lan, bạn có thể ở lại căn hộ của chú tôi. Chú ấy đã sống ở Bangkok từ khi kết hôn.

3. Anh trai của Nam đã tốt nghiệp đại học vào tháng trước và đang tìm kiếm một công việc.

4. Các bạn của Kevin đã học tập tại Úc trong một năm. Khóa học của họ sẽ kết thúc vào tháng Sáu.

5. Giáo sư Richards, Trưởng Khoa Ngoại Ngữ, đã giảng dạy tại trường đại học này hơn mười năm.

3. Choose the correct form of the verbs in brackets to complete the sentences. (Chia đúng dạng động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.)

Đáp án:

1. have read 2. have been reading 3. Have you applied

4. have been waiting 5. has been giving 6. have never understood

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi đã đọc ba cuốn sách về đào tạo chuyên ngành để hoàn thành dự án này.

2. Tôi đã đọc một báo cáo về giáo dục kể từ thứ Hai tuần trước. Tôi sẽ kết thúc vào Chủ Nhật này.

3. Bạn đã nộp đơn xin học bổng sang Singapore?

4. Tôi đã chờ đợi phản hồi của trường đại học về các yêu cầu đầu vào cho cả tuần. Tôi hy vọng sớm nhận được nó.

5. Giáo sư Wilson cũng đã tổ chức hội thảo cho sinh viên trong suốt 12 năm qua.

6. Tôi chưa bao giờ hiểu tại sao rất nhiều thanh thiếu niên lại muốn đi du học.

…………………………………………………………………………………………….

→ Link tải miễn phí giải bài tập SGK Tiếng Anh mới Unit 7 Language lớp 11:

Chúc các bạn học tập tốt!

Bạn đang xem bài viết: Giải bài tập SGK Unit 7 lớp 11 Language focus Tiếng Anh mới. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Reading Unit 7: World population Dân số thế giới

Tiếng Anh 11 – Unit 7 World population – Từ vựng – Cô Vũ Thanh Hoa (DỄ HIỂU NHẤT)
Tiếng Anh 11 – Unit 7 World population – Từ vựng – Cô Vũ Thanh Hoa (DỄ HIỂU NHẤT)

Reading Unit 7: World population Dân số thế giới

Bài viết hướng dẫn cách học và cách giải bài tập của phần reading về chủ đề dân số thế giới, một chủ điểm rất đáng quan tâm trong chương trình tiếng Anh 11. Hãy cùng điểm qua các từ vựng, cấu trúc cần nhớ và tham khảo gợi ý giải bài tập dưới đây.

Reading Unit 7: World population Dân số thế giới

I. Từ vựng

  • limit (n) giới hạn
  • government (n) [‘gʌvnmənt] chính phủ
  • birth-control method (n) [‘bə:θkən’troul’meθəd]phương pháp hạn chế sinh đẻ
  • developing country (n) [di’veləpiη ‘kʌntri]nước đang phát triển
  • growth (n) [grouθ]tăng trưởng

II. Cấu trúc cần lưu ý:

  • carry out (v) [‘kæri] tiến hành

III. Hướng dẫn giải bài tập.

1. Before you read

Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

  • 1.Where can you find these scenes? (Bạn có thể có thấy những cảnh này ở đâu?)

Picture 1 can be found in the countryside of Vietnam in the past

Picture 2 can be found in the city ò Vietnam in the past

  • 2. What does each of the pictures tell you? (Mỗi bức ảnh trên cho bạn biết về điều gì?)

Picture 1 is about daily activity of a family

Picture 2 is about lives in a city of Vietnam.

  • 3. Do you think that the larger in population a country is, the stronger it is? Why/ Why not?

(Bạn có nghĩ rằng một nước có dân số càng đông thì nó càng mạnh không? Tại sao có? Tại sao không?)

Yes, because having more population means that we will have more workforce to develop the country as well as join in the army to protect the country.

2. While you read

Read the passage and then do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

Dưới đây là nội dung bài đọc trong sách giáo khoa:

The population of the world has been increasing faster and faster. In 10000 B.C., ther were probably only 10 million people. In A.D. 1, there were 300 million. It took 1750 years for the world population to reach 625 million. In 1850, only one hundred years later, the population reached the figure of 1300 million. In 1985, only 35 years later, there were 4760 million people. In 2000, the world’s population was about 6.6 billion, and by 2015 it is expected to be over 7 billion.

Does the Earth have enough resources to support this many people? Different scientists give the different answers to this question. Some day that there are enough resources to support 8 billion people. Other shay that we must limit population growth because our resources are limited. Only 10 percent of the earth’s land can be used for farming and another 20 percent for raising animals. There is a limit to the water we can use. There are also limits to the amounts of petroleum, iron, silver, gold, and other mentals.

Research has shown that the average Third World woman has more children than she wants. Among the women who do not think they have too many children, half of them do not want anymore. However, although millions of women want to limit the size of their families, they know of no safe way to have fewer children. Safe birth-control methods of family planning are not available to them. It is time government and international organizations did something to help them so that the world population growth can start to decrease instead of continuing to increase.

Task 1. The words in the box all appear in the passage. Fill each blank with a suitable word. (Change the form of the word and use the dictionary when necessary). (Tất cả các từ trong khung đều đã có trong đoạn văn. Điền vào mỗi chỗ trong bảng một từ thích hợp. (Thay đổi dạng từ và sử dụng từ điển nếu cần thiết.)

Limit figures method although

Control increase international resources

  • 1……… Although ………most journalists studied journalism in college, some older writers never attended a university.
  • 2. Can you explain the……… Method ……..for changing salt water to fresh water?
  • 3. The number of injuries from automobile accidents……… Increases……..every year.
  • 4. Some countries are poor because they have very few natural……… resources …….
  • 5. These are all……… figures…….: 1, 75, 293.
  • 6. There is a(n)……… Limit ……of 20 minutes for this short test. Students must turn in their papers at the end of the 20th minute.
  • 7. The United Nations is a(n)…… International ……..organisation.
  • 8. Some children behave badly and their parents can’t……… control…….them.

Task 2. Answer the questions on the passaae. (Trả lời các câu hỏi sau (lựa theo đoạn văn.))

  • 1. What was the population of the world in 10.000 B.C, 1750. 1850, 1950, 1985 and 2000?

(Dân số thế giới vào các năm 1000 trước công nguyên năm 1750, 1850, 1950, 1985 và 2000 sau công nguyên là bao nhiêu?)

—> The population of the world in 10.000 B.C was 10 million, in 1750 it was 625 million, in 1850 it was 1300, in 1950 it was 2510 million, in 1985 it was 4760 million, in 2000 it was 6.6 billion.

  • 2. How many people is the world expected to have by the year 2015?

(Đến năm 2015, thế giới có thể có bao nhiêu người?)

—> By the year 2015, the population of the world is expected to be 7 billion.

  • 3. Can the Earth have enough resources to support its population?

(Trái đất có đã nguồn tài nguyên để phục vụ dân số của nó không?)

—> Some scientists say it can, but others say it can’t.

  • 4. Do most Third World women want to have a lot of children?

(Hầu hết phụ nữ ở các nước thuộc Thế giới thứ ba muốn có nhiều con phải không?)

—> No, they don’t.

  • 5. Why can’t women in the world limit the size of their families?

(Tại sao phụ nữ trên thế giới không thể giới hạn số lượng thành viên trong gia đình mình?)

—> They can’t limit the size of their family because they know of no safe way to have fewer children.

3. After you read

Work in pairs. Discuss with a partner and find out five world largest countries in population. Say where they are and which is the richest and which is the poorest country. (Làm việc theo cặp. Thảo luận với một bạn học và tìm ra 5 nước có dân số đông nhất thế giới. Kể những nước đó ở đâu và nước nào giàu nhất, nghèo nhất.)

Five world largest countries in population are China, India, Russia, the USA and Indonesia, China, India and Indonesia are in Asia. Russia is in Europe, and the USA is in North America. The richest country is the USA and the poorest country may be India.

Bạn đang xem bài viết: Reading Unit 7: World population Dân số thế giới. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Communication and Culture – Unit 7 Tiếng Anh 11 mới

Tiếng Anh 11 – Unit 7 Further Education – Speaking – Cô Lê Mai Anh (HAY NHẤT)
Tiếng Anh 11 – Unit 7 Further Education – Speaking – Cô Lê Mai Anh (HAY NHẤT)

Communication and Culture – Unit 7 Tiếng Anh 11 mới

COMMUNICATION (Giao tiếp)

Higher education in Vietnam (Giáo dục đại học tại Việt Nam)

1. Work in groups of three. Label the diagram of Vietnam’s education system after primary school, using the words in the box.

(Làm bài tập theo nhóm ba học sinh. Điền vào ô trống trong sơ đồ giản lược về hệ thống giáo dục Việt Nam sau bậc tiểu học. Sử dụng các từ cho sẵn trong khung.)

Hướng dẫn giải:

1. a 2. d 3. c 4. b 5. e

Tạm dịch:

1. Tiến sĩ

2. Giáo dục sau đại học

3. Đại học

4. Cao đẳng

5. Giáo dục trung học phổ thông

2. Listen to an overview on Viet Nam’s higher education. Decide if the folltwim statements are true (T) or false (F). Tick the correct boxes.

(Hãy nghe một bài giới thiệu khái quát về giáo dục đại học tại Việt Nam. Quyết định những câu dưới đây đúng (T) hay sai (F). Đánh dấu vào các ô đúng.)

Click tại đây để nghe:

Hướng dẫn giải:

1. F 2. F 3. T 4. F 5. F

Tạm dịch:

1. Hầu hết các gia đình Việt Nam đều muốn con mình học nghề.

2. Việt Nam vừa mới phát triển hệ thống giáo dục hướng nghiệp gần đây.

3. Thường mất ba năm để tốt nghiệp từ một trường cao đẳng.

4. Sinh viên thường phải vượt qua ba kỳ thi trước khi vào đại học.

5. Sinh viên chỉ có thể sử dụng nguồn quỹ cá nhân để trả học phí ở nước ngoài.

Audio Script:

Education plays an important role in Vietnamese culture and societyễ Most parents ii Viet Nam want their children to go to university or college, which will open doors to a brighter future.

In recent years, Viet Nam has focused on developing its education system, especialh higher education and vocational schools.

According to the current education system, higher education is defined as learnim beyond secondary level.

In order to be eligible for higher education, students must have certificates of secondar school graduation and may be required to take the entrance examination with various sets of subjects depending on different majors.

At colleges, programmes often last three years. After graduating, students receivc associate’s degrees and may continue their studies for one or two years to get bachelors degrees. After completing these courses, students may pursue programmes for master : and doctoral degrees.

Overseas education has become increasingly popular as young people believe that the– will have more oportunities for developing their talents and better employment prospects Students usually finance their studies abroad through scholarships or personal savines.

Dịch Script:

Giáo dục đóng một vai trò quan trọng trong nền văn hoá và xã hội Việt Nam. Hầu hết các bậc cha mẹ Việt Nam muốn con mình đi học đại học, sẽ mở ra một tương lai tươi sáng hơn.

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã tập trung phát triển hệ thống giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học và dạy nghề.

Theo hệ thống giáo dục hiện nay, giáo dục đại học được định nghĩa là học vượt khỏi trình độ trung học.

Để đủ điều kiện nhận học bổng cao hơn, sinh viên phải có giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở và có thể phải thi đầu vào với nhiều loại môn khác nhau tùy thuộc vào các chuyên ngành khác nhau.

Ở các trường cao đẳng, các chương trình thường kéo dài ba năm. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên nhận được bằng liên kết và có thể tiếp tục học trong một hoặc hai năm để lấy bằng cử nhân. Sau khi hoàn thành các khóa học này, sinh viên có thể theo đuổi các chương trình thạc sĩ và bằng tiến sĩ.

Giáo dục ở nước ngoài ngày càng trở nên phổ biến khi thanh thiếu niên tin rằng – sẽ có nhiều cơ hội để phát triển tài năng và triển vọng việc làm tốt hơn . Sinh viên thường chi trả cho việc học tập ở nước ngoài thông qua học bổng hoặc các cá nhân.

3. Discuss in groups. Give your opinion about higher education and suggest what should be done to help students to pursue academic or professional degrees.

(Thảo luận theo nhóm. Hãy cho biết ý kiến của em về giáo dục đại học và đề xuất các cách giúp học sinh theo đuổi con đường học vấn hoặc bằng cấp chuyên ngành.)

Hướng dẫn giải:

I think we should go to university for the following reasons:

– University graduates can get better jobs and earn more money.

– University will give you the oportunity to expand your potential by giving vou more tools for successẻ

– University will give you the oportunity to interact with people that can challenge your thinking, people of diverse background and cultures.

How to help students to pursue a higher education degree?

– Helping them realize the benefits and prospects of higher education

– Providing them with comprehensive information on hiaher education (for example, information in detail about college/university quality, education costs…). When students have better information, they make better choices about their education.

– Offering education loans to those students who are in financial need and want to pursue a professional degree.

Tạm dịch:

Tôi nghĩ chúng ta nên học đại học vì những lý do sau:

– Sinh viên tốt nghiệp đại học có thể có được việc làm tốt hơn và kiếm được nhiều tiền hơn.

– Đại học sẽ cung cấp cho bạn cơ hội để mở rộng tiềm năng của bạn bằng cách tạo nhiều công cụ để thành công

– Đại học sẽ cung cấp cho bạn cơ hội để tương tác với những người có thể thách thức suy nghĩ của bạn, những người có nền văn hoá đa dạng và khác nhau.

Làm thế nào để giúp học sinh theo một nền giáo dục đại học?

– Giúp họ nhận ra lợi ích và triển vọng của giáo dục đại học

– Cung cấp cho họ thông tin toàn diện về giáo dục hằng năm (ví dụ, thông tin chi tiết về chất lượng đại học / trường đại học, chi phí giáo dục …). Khi sinh viên có thông tin tốt hơn, họ sẽ có những lựa chọn tốt hơn về giáo dục của mình.

– Cho vay vốn cho những sinh viên có nhu cầu tài chính và muốn theo đuổi trình độ chuyên môn.

CULTURE (Văn hóa)

1. Look at the Singapore’s education journey. Work with a partner. Briefly describe the stages following secondary education.

(Hãy xem sơ đồ mô tả hệ thông giáo dục Singapore. Thảo luận với bạn bên cạnh. Mô tả ngắn gọn các giai đoạn tiếp theo sau giáo dục trung học ở Singapore.)

Hướng dẫn giải:

After graduating from high school, students can attend pre-university courses at junior colleges or the Centralised Institute. It last 1 – 3 years. They can also go to Polytechnics which prepare them both for the workforce and university studies.

Tạm dịch:

Sau khi tốt nghiệp trung học, học sinh có thể tham dự các khóa học dự bị đại học tại các trường trung học cơ sở hoặc tại Học viện Tập trung. Kéo dài từ 1 đến 3 năm. Họ cũng có thể đến Polytechnics nơi để chuẩn bị cho cả hai lực lượng lao động và sinh viên đại học.

2. Read the text and answer the questions.

(Đọc bài khóa và trả lời câu hỏi.)

Hướng dẫn giải:

1. To help students to discover their talents and develop a passion for learning.

2. They have to pass standardized examinations.

3. It builds up students strengths and develops their talents in both academic and non- academic areas.

4. They can select pre-university education or technical education.

5. There are four local universities with degree programmes for higher education.

Tạm dịch:

Giáo dục trung học và giáo dục bổ túc ở Singapore

Một trong những mục tiêu chính của hệ thống giáo dục Singapore là giúp học sinh phát hiện tài năng và phát triển niềm đam mê học hỏi.

Suốt thời gian theo học cấp 2, kéo dài từ 4 đến 5 năm, học sinh có cơ hội tham gia những khóa học khác nhau, tạo dựng thế mạnh cũng như phát triển tài năng của mình ở cả hai lĩnh vực học thuật và không học thuật. Ví dụ, sau khi đạt điểm trong các kỳ thi chuẩn, học sinh có thể đăng ký những khóa học tại các trường chuyên độc lập như trường Trung học Phổ thông Chuyên Toán và Khoa Học (NUS), trường Thể Thao Singapore, trường Nghệ Thuật, trường Khoa Học và Công Nghệ. Họ có thể tiếp tục theo học các môn yêu thích tại trường cao đẳng và bách khoa thông qua đăng ký trực tiếp. Đây là những cách làm linh động cho phép học sinh tiếp tục con đường học vấn của mình tại một trường công lập sau trung học.

Sau khi rời trường trung học, học sinh có thể theo học hoặc dự bị đại học hoặc giáo dục kỹ thuật. Một khóa dự bị đại học chuấn bị cho học sinh những kỹ năng và kiến thức cần thiết cho giáo dục đại học. Họ có thể nhận thức rõ tiềm năng của mình thông qua rất nhiều môn học từ lĩnh vực học thuật như Khoa học Nhân văn, Nghệ thuật, Ngôn ngữ, Toán học và Khoa học. Ngoài ra, giáo dục kỹ thuật, cùng với các công ty và các tổ chức khác, có thể trang bị cho học sinh những kỹ năng, kỹ thuật chuyên ngành và kinh nghiệm làm việc. Họ có thể lựa chọn các lĩnh vực kỹ năng khác nhau như kỹ nghệ, kỹ thuật, kinh doanh hoặc dịch vụ để làm quen với môi trường làm việc trong tương lai.

Nếu học sinh muốn theo đuổi giáo dục đại học, họ có thể thực hiện ước mơ của mình tại một trong bốn trường công lập địa phương theo các chương trình học được cấp bằng. Tất cả bốn trường này đều có cộng tác toàn cầu với những trường đại học hoặc viện giáo dục hàng đầu trên thế giới để đảm bảo chất lượng tốt nhất và tương lai cho sinh viên tốt nghiệp.

1. Tên một trong những mục tiêu quan trọng của nền giáo dục Singapore.

Giúp học sinh khám phá tài năng của mình và phát triển niềm đam mê học tập.

2. Yêu cầu khi đăng ký học các khóa học đặc biệt trong giáo dục trung học là gì?

Họ phải vượt qua các kỳ thi tiêu chuẩn.

3. Làm thế nào để giáo dục trung học chuẩn bị cho sinh viên học cao hơn?

Xây dựng thế mạnh của sinh viên và phát triển tài năng của họ trong cả hai lĩnh vực học thuật và phi học thuật.

4. Các lựa chọn cho học sinh trung học ra trường là gì?

Họ có thể chọn giáo dục đại học hoặc giáo dục kỹ thuật.

5. Có bao nhiêu tổ chức địa phương cung cấp giáo dục cao học ở Singapore?

Có bốn trường đại học địa phương với các chương trình học cao học.

Bạn đang xem bài viết: Communication and Culture – Unit 7 Tiếng Anh 11 mới. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Hướng dẫn giải Unit 7: Further education trang 18 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

Tiếng Anh 11 – Unit 7 Further Education – Reading – Cô Lê Mai Anh (DỄ HIỂU NHẤT)
Tiếng Anh 11 – Unit 7 Further Education – Reading – Cô Lê Mai Anh (DỄ HIỂU NHẤT)

Hướng dẫn giải Unit 7: Further education trang 18 sgk Tiếng Anh 11 tập 2 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo tiếng anh 11 tập 2 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, communication, culture, looking back, project,… để giúp các em học tốt môn tiếng Anh lớp 11, luyện thi THPT Quốc gia.

Unit 7: Further education – Giáo dục nghề

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. abroad /əˈbrɔːd/ (adv):ở nước ngoài

2. academic /ˌækəˈdemɪk/ (adj):thuộc vể hoặc liên quan đến giáo dục, việc học tập, mang tính học thuật

3. accommodation /əˌkɒməˈdeɪʃn/(n): phòng ở

4. achieve /əˈtʃiːv/ (v):đạt được

5. admission /ədˈmɪʃn/(n): sự vào hoặc được nhận vào một trường học

6. analytical /ˌænəˈlɪtɪkl/(adj):(thuộc) phân tích

7. baccalaureate /ˌbækəˈlɔːriət/(n):kì thi tú tài

8. bachelor /ˈbætʃələ(r)/(n):người có bằng cử nhân

9. broaden /ˈbrɔːdn/ (n):mở rộng, nới rộng

10. campus /ˈkæmpəs/ (n): khu trường sở, sân bâi (của các trường trung học, đại học)

11. collaboration/kəˌlæbəˈreɪʃn/ (n): cộng tác

12. college /ˈkɒlɪdʒ/ (n): trường cao đẳng hoặc trường chuyên nghiệp

13. consult /kənˈsʌlt/(v): hỏi ý kiến, tra cứu, tham khảo

14. coordinator /kəʊˈɔːdɪneɪtə(r)/ (n):người điều phối, điều phối viên

15. course /kɔːs/ (n): khoá học, chương trình học

16. critical /ˈkrɪtɪkl/(adj):thuộc bình phẩm, phê bình

17. CV/ˌsiːˈviː/ (n): viết tắt của curriculum vitae, bản tóm tắt quá trình hoạt động của một người (thường nộp theo đơn xin việc); bản lí lịch

18. dean /diːn/(n):chủ nhiệm khoa (một trường đại học)

19. degree /dɪˈɡriː/ (n):học vị, bằng cấp

20. diploma /dɪˈpləʊmə/(n) : bằng cấp, văn bằng

21. doctorate /ˈdɒktərət/(n):học vị tiến sĩ

22. eligible /ˈelɪdʒəbl/(adj):đủ tư cách, thích hợp

23. enrol /ɪnˈrəʊl/ (v):ghi danh

24. enter /ˈentə(r)/ (v):gia nhập, theo học một trường

25. faculty /ˈfæklti/(n):khoa (của một trường đại học)

26. institution /ˌɪnstɪˈtjuːʃn/ (n):viện, trường đại học

27. internship /ˈɪntɜːnʃɪp/ (n):giai đoạn thực tập

28. kindergarten /ˈkɪndəɡɑːtn/ (n): trường mẫu giáo ( cho trẻ 4 – 6 tuổi)

29. major /ˈmeɪdʒə(r)/ (n): môn học chính của sinh viên, chuyên ngành

30. mandatory /ˈmændətəri/ (a):có tính bắt buộc

31. Master/ˈmɑːstə(r)/ (n): thạc sĩ

32. passion /ˈpæʃn/(n):sự say mê, niềm say mê

33. potential /pəˈtenʃl/(n): khả năng, tiềm lực

34. profession /prəˈfeʃn/ (n):nghề, nghề nghiệp

35. pursue /pəˈsjuː/(v):đeo đuổi

36. qualification /ˌkwɒlɪfɪˈkeɪʃn/(n): văn bằng, học vị, chứng chỉ

37. scholarship /ˈskɒləʃɪp/(n):học bổng

38. skill /skɪl/(n):kĩ năng

39. talent /ˈtælənt/ (n): tài năng, năng lực, nhân tài

40. training /ˈtreɪnɪŋ/ (n): rèn luyện, đào tạo

41. transcript /ˈtrænskrɪpt/(n):học bạ, phiếu điểm

42. tuition /tjuˈɪʃn/(n): tiền học, học phí

43. tutor/ˈtjuːtə(r)/ (n):thầy giáo dạy kèm

44. undergraduate /ˌʌndəˈɡrædʒuət/(n): sinh viên đang học đại học hoặc cao đẳng, chưa tốt nghiệp

45. university /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/ (n): trường đại học

46. vocational /vəʊˈkeɪʃənl/ (adj): thuộc vể hoặc liên quan đến học nghề, hướng nghiệp

GETTING STARTED trang 18 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

Further education

(Giáo dục bổ túc)

1. Listen and read

Tạm dịch:

Phong: Này, bạn ngồi trước màn hình máy tính lâu quá rồi đấy nhé. Đang tìm kiếm cái gì thế?

Kevin: Ờ, mấy hôm nay mình đang tìm kiếm thông tin về giáo dục bổ túc. Mình đọc được rất nhiều về vấn đề này trên các trang mạng khác nhau.

Phong: Giáo dục bổ túc là gì?

Kevin: Về cơ bản đó là bậc giáo dục dưới trình độ bằng cấp dành cho những người đã tốt nghiệp trung học, có thế ở hình thức học thuật hay đào tạo nghề.

Maria: Nghe có vẻ thú vị! Chúng khác nhau thế nào?

Kevin: Các khoá học thuật giúp chúng ta phát triển kỹ năng phân tích, tư duy phản biện và kiến thức cho giáo dục nâng cao ở các trường cao đang và đại học.

Phong: Có phải ai tham gia các khoá học này sẽ được cấp bằng cử nhân?

Kevin: Chính xác. Đó là bậc đại học. Ở bậc cao học, bạn sẽ được nhận bằng thạc sĩ, hoặc tiến sĩ. Bằng tiến sĩ, hay còn gọi là học vị tiến sĩ, là bàng cấp đại học cao nhất.

Maria: Mình hiểu rồi. Thế còn các khoá học nghề?

Kevin: Chúng cung cấp cho chúng ta những kỹ năng thực hành, đào tạo và trang bị trình độ chuyên môn để có thể thành công trong một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể.

Maria: Ờ vậy kế hoạch tương lai của bạn là gì?

Kevin: Gần đây mình nghĩ đến chuyện đi du học. Ngoài việc cải thiện các kỹ năng ngôn ngữ. mình có thể tìm hiểu thêm về các nền văn hoá khác. Cũng có thể hứng thú lắm đây!

Phong: Và tốn kém hơn…

Kevin: Nhưng chúng ta có thê xin học bổng.

Maria: Ừ, có thể mình cần thêm thời gian để quyết định chọn chuyên ngành, vì thế mình sẽ không vào thẳng đại học sau khi tốt nghiệp trung học.

Kevin: Ý kiến hay đấy! Nhiều học sinh thích nghỉ ngơi một năm trong khoảng thời gian sau khi học xong trung học và trước khi vào đại học đê họ có thể tham gia công việc tình nguyện, đi thực tập và du lịch.

Maria: Mình hoàn toàn đồng ý. Mình đã đến một số nước từ năm lớp 9. Năm tới mình dự định đi Thái Lan làm tình nguyện viên ở một trại trẻ. Mình hy vọng kinh nghiệm thực tế sẽ khiến lý lịch của mình ấn tượng.

2. Work in pairs. Complete each sentence with no more than three words.

(Làm bài tập theo cặp. Hoàn thiện câu bàng cách điền vào ô trống không quá 3 từ.)

Answer: (Trả lời)

1. academic or vocational

2. undergraduate and postgraduate

3. a bachelor’s degree

4. vocational courses / a vocational course

5. apply for scholarships

Tạm dịch:

1. Các cơ sở giáo dục khác nhau cung cấp các khóa học hoặc hướng nghiệp cho sinh viên.

2. Giáo dục đại học có thể được chia thành hai cấp độ: đại học và sau đại học.

3. Khi hoàn thành khóa học đại học, sinh viên có thể lấy bằng cử nhân.

4. Học sinh cần kỹ năng thực hành và muốn chuẩn bị cho một công việc hoặc nghề nghiệp nên tham gia các khóa học hướng nghiệp.

5. Sinh viên muốn nhận một khoản tiền để giúp họ trả tiền cho việc học hành của họ có thể nộp đơn xin học bổng.

3. Work in groups of three. Read the conversation again and answer the question

(Làm bài tập theo nhóm 3 người. Đọc lại đoạn hội thoại một lần nữa và trả lời câu hỏi.)

Answer: (Trả lời)

1. They can pursue further education.

2. They can help students develop analytical skills, critical thinking and knowledge f J higher education at a university or college.

3. Because they want to take some time before deciding on their career and major.

4. Taking a gap year can allow students to do voluntary work or internships, and travel. This practical experience will make their CVs look good.

Tạm dịch:

1. Học sinh có thể làm gì sau khi rời trường trung học? Họ có thể tiếp tục học thêm.

2. Các khóa học chuyên sâu giúp sinh viên bằng cách nào? Họ có thể giúp học sinh phát triển các kỹ năng phân tích, tư duy phê bình và kiến thức cho giáo dục đại học tại một trường đại học hoặc cao đẳng.

3. Tại sao một số sinh viên không thích đi học ngay sau khi ra trường trung học? Bởi vì họ muốn dành thời gian trước khi quyết định về sự nghiệp và chuyên ngành của họ.

4. Một số lợi thế của một năm bỏ trống? Dành một năm bỏ trống có thể cho phép sinh viên làm công việc tình nguyện hoặc thực tập, và đi du lịch. Kinh nghiệm thực tế này sẽ làm cho CV của họ trông tốt đẹp hơn.

4. Work in pairs. Discuss your plans after leaving secondary school.

(Làm bài tập theo cặp. Thảo luận kế hoạch sau khi tot nghiệp trung học.)

Tạm dịch:

Tôi thích làm việc trong môi trường kinh doanh, vì thế tôi sẽ chọn chuyên ngành quản trị kinh doanh. Sau khi tốt nghiệp trung học, tôi sẽ học các khoả tiếng Anh Thương mại vài tôi cũng sẽ rèn luyện các kỹ năng thuyết trình.

Answer: (Trả lời)

My dad is a doctor and his love for his chosen career has inspired me to follow in his I footsteps. I have decided to go to a medical school after graduation where I can learr. about different diseases. I would like to be a surgeon, but first of all, I will need to I become a medical doctor because I will have to gain practical experience for at least a number of years.

Well, taking a year off after graduation from high school is a great idea for me. During this time I can do something useful that I may not have an opportunity to do again. I love doing voluntary jobs because it will provide me with some great life skills like learning to take care of myself and living on a tight budget! I plan to work at a homeless shelter this summer, right after graduation. I will serve food and help clean up for homeless people. Helping others makes me feel good, and I think I will gain so much from doing this job.

Tạm dịch:

Cha tôi là một bác sĩ và tình yêu của ông cho sự nghiệp đã truyền cảm hứng cho tôi để làm theo bước chân của ông. Tôi đã quyết định thi vào trường y khoa sau khi tốt nghiệp, nơi tôi có thể học về các bệnh khác nhau. Tôi muốn trở thành một bác sĩ phẫu thuật, nhưng trước hết, tôi cần phải trở thành một bác sĩ y khoa bởi vì tôi sẽ phải có được kinh nghiệm thực tế trong ít nhất một vài năm.

Vâng, dành một năm trống sau khi tốt nghiệp trung học là một ý tưởng tuyệt vời với tôi. Trong suốt thời gian này tôi có thể làm điều gì đó hữu ích mà tôi có thể không có cơ hội để làm lại. Tôi thích làm tình nguyện vì nó sẽ cung cấp cho tôi một số kỹ năng sống tuyệt vời như học cách chăm sóc bản thân mình và sống trên một ngân sách eo hẹp! Tôi dự định làm việc tại một nơi ở của những người vô gia cư vào mùa hè này, ngay sau khi tốt nghiệp. Tôi sẽ phục vụ thức ăn và giúp dọn dẹp cho những người vô gia cư. Giúp đỡ người khác làm cho tôi cảm thấy tốt đẹp, và tôi nghĩ rằng tôi sẽ đạt được rất nhiều từ việc làm việc này.

LANGUAGE trang 20 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

Vocabulary trang 20 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

1. Complete the following simplified diagram of Viet Nam’s education system with the appropriate words from the box.

(Hoàn thành sơ đồ giản lược dưới đây về hệ thống giáo dục Việt Nam bằng những từ thích hợp cho sẵn trong hộp.)

Answer: (Trả lời)

1. Kindergarten 2. Primary education 3. Lower secondary education
4. upper secondary education 5. College 6. University

Tạm dịch:

1. Nhà trẻ, lớp mẫu giáo

2. Giảo dục tiểu học

3. Giáo dục trung học cơ sở

4. Giáo dục trung học phổ thông

5. Cao đẳng

6. Đại học

2. Complete the following sentences with words from the conversation in GETTING STARTED.

(Hoàn thành các câu dưới đây bằng cách chọn những từ có trong đoạn hội thoại ở phần GETTING STARTED.)

Answer: (Trả lời)

1. academic 2. major 3. vocational 4. postgraduate 5. analytical

Tạm dịch:

1. Các lớp học nên dạy kỹ năng thực hành ngoài tư duy phê phán.

2. Khi một sinh viên vào một trường cao đẳng hoặc đại học, anh ấy / cô ấy phải chọn một chuyên ngành chính để học, được gọi là major.

3. Các khoá học chuyên biệt như thiết kế và nấu ăn rất phổ biến.

4. Sinh viên có bằng cử nhân có thể theo học chương trình sau đại học để lấy bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ.

5. Các sinh viên đại học cần có kỹ năng phân tích để họ có thể phân tích vấn đề một cách khoa học.

Pronunciation trang 20 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

1. Listen and repeat the following questions from the conversation in GETTING STARTED. Pay attention to the intonation of yes-no and wh-questions.

(Nghe và lặp lại những câu dưới đây trích từ đoạn hội thoại ở phần GETTING STARTED. Chú ý ngữ điệu của câu hỏi yes-no và câu hỏi có từ đế hỏi.)

1. What are you looking for?

2. What is further education?

3. How are they different?

4. Will that lead to a bachelor’s degree?

5. What are your plans for the future?

Answer: (Trả lời)

Tạm dịch:

1. Bạn đang tìm kiếm cái gì?

2. Học thêm là gì?

3. Họ khác nhau như thế nào?

4. Điều đó sẽ dẫn đến bằng cử nhân chứ?

5. Kế hoạch tương lai của bạn là gì?

2. Listen and repeat with the correct intonation. Then practise saying the sentences with a partner.

(Nghe và lặp lại câu bằng ngữ điệu đúng. Sau đó thực hành nói với bạn ngồi bên cạnh.)

Tạm dịch:

1. Chi phí đi học ở Singapore là bao nhiêu? ↷

2. Các trường đại học cung cấp những loại chương trình nào? ↷

3. Tôi có thể xin học bổng ở đâu? ↷

4. Khi nào tôi nên gửi đơn đăng ký? ↷

5. Làm thế nào tôi có thể xin học bổng? ↷

Grammar trang 21 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

The present perfect and the present perfect continuous

(Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Find the time expressions used with the verb forms below.

(Đọc lại đoạn hội thoại ở phần GETTING STARTED một lần nữa. Tìm các cụm từ chỉ thời gian đi kèm theo những dạng động từ ở bên dưới.)

Answer: (Trả lời)

1. for several days 2. lately 3. since grade 9 4. before

Tạm dịch:

dạng của động từ thời gian diễn đạt
đã được tìm kiếm nhiều ngày
đã suy nghĩ gần đây
đã đi du lịch từ lớp 9
đã được trước đó

2. Put the verb in each sentence in the present perfect continuous.

(Chia động từ trong mỗi câu ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.)

Answer: (Trả lời)

1. have been surfing

2. has been living

3. has been looking

4. have been studying

5. has been teaching

Tạm dịch:

1. Tại sao bạn không nghỉ ngơi? Bạn đã lướt web cả ngày.

2. Khi bạn đi du lịch đến Thái Lan, bạn có thể ở lại căn hộ của chú tôi. Chú ấy đã sống ở Bangkok từ khi kết hôn.

3. Anh trai của Nam đã tốt nghiệp đại học vào tháng trước và đang tìm kiếm một công việc.

4. Các bạn của Kevin đã học tập tại Úc trong một năm. Khóa học của họ sẽ kết thúc vào tháng Sáu.

5. Giáo sư Richards, Trưởng Khoa Ngoại Ngữ, đã giảng dạy tại trường đại học này trong hơn mười năm.

3. Choose the correct form of the verbs in brackets to complete the sentences.

(Chia đúng dạng động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.)

Answer: (Trả lời)

1. have read

3. have been reading

3. Have you applied

4. have been waiting

5. has been giving

6. have never understood

Tạm dịch:

1. Tôi đã đọc ba cuốn sách về đào tạo chuyên ngành để hoàn thành dự án này.

2. Tôi đã đọc một báo cáo về giáo dục kể từ thứ Hai tuần trước. Tôi sẽ kết thúc vào Chủ Nhật này.

3. Bạn đã nộp đơn xin học bổng sang Singapore?

4. Tôi đã chờ đợi phản hồi của trường đại học về các yêu cầu đầu vào cho cả tuần. Tôi hy vọng sớm nhận được nó.

5. Giáo sư Wilson cũng đã tổ chức hội thảo cho sinh viên trong suốt 12 năm qua.

6. Tôi chưa bao giờ hiểu tại sao rất nhiều thanh thiếu niên lại muốn đi du học.

SKILLS trang 22 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

Reading trang 22 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

1. Look at the table of the British state-run education system. Can you make a similar table for the education system of Viet Nam?

(Xem bảng mô tả hệ thống giáo dục công lập Anh Quốc. Lập một bảng tương tự cho hệ thống giáo dục Việt Nam.)

Answer: (Trả lời)

School Age Examination
Kindergarten 3-5
Primary school 6-10
Lower secondary school 11-14
Upper secondary school 15-17 GCSE

Tạm dịch:

Hệ thống giáo dục nhà nước Việt Nam

Trường học Tuổi Kiểm tra
Mẫu giáo 3-5
Trường tiểu học 6-10
Trường trung học cơ sở 11-14
Trường trung học phổ thông 15-17 GCSE

2. Quickly read the text. Choose the best heading for it.

(Đọc nhanh bài đọc và chọn đầu đề thích hợp nhất cho toàn bài.)

Answer: (Trả lời)

b. Chuẩn bị cho bậc học đại học ở Anh Quốc.

Tạm dịch:

a. So sánh Chứng chỉ A-level và Chương trình lấy bằng tú tài quốc tế.

b. Chuẩn bị cho bậc học đại học ở Anh Quốc.

c. Chứng chi IELTS và giáo dục bổ túc ở Anh Quốc.

Chuẩn bị cho bậc học đại học

Tại Vương quốc Anh, học sinh có nhiều cơ hội tiếp tục thục hiện ước mơ học vấn sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. Không chỉ học sinh nước Anh, học sinh các nước trên thế giới đã và đang theo đuổi các chướng trình đào tạo ở bậc dại học tại Anh để lấy bằng cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ vì các bằng này được đánh giá rất cao trên toàn thế giới.

Để chuẩn bị cho bậc đại học tại một trường đại học hoặc cao đẳng ở Anh quốc, học sinh cần phải có các văn bằng như A-level hay bằng Tú tài quốc tế (IB).

A-level – chứng chỉ giáo dục phô thông, là văn bằng tốt nghiệp cấp trung học cơ sở và được công nhận trên toàn thế giới. Học sinh được yêu cầu chọn ba hoặc bốn môn như toán, hóa, sinh, địa lý, lịch sử… nhằm giúp họ chuẩn bị cho bậc học đại học. Họ phải học các môn này trong vòng 2 năm và thi lấy chứng chỉ AS và A2 tương ứng vào cuối mỗi năm học.

Văn bằng thay thế cho A-level là bàng tú tài quốc tế IB, chứng nhận trình độ học vấn ở 6 hoặc 7 môn học; trong dó toán, tiếng mẹ đè và lý thuyết về tri thức là các môn bắt buộcỀ Lý thuyết về tri thức được học trong 2 năm nhằm mở rộng hiểu biết của học sinh về sự tương tác giữa các môn học khác nhau tại trường. Chương trình hiện được triên khai ờ hơn 200 trường trung học, cao đăng công lập và dàn lập tại Anh quốc.

Học sinh nói tiêng mẹ đe không phải là tiếng Anh cần phải thi lấy chứng chỉ về ngôn Anh như IELTS trước khi nộp đơn xin học bất kỳ một khóa học nào ở bậc đại học. Bài thi IELTS có hai dạng: học thuật (academic) và không học thuật (general training). Học nên hỏi trường nơi họ nộp đơn xem họ cần có chứng chỉ ở dạng thi nào.

3. Match each of the words with its meanings. Use a dictionary, if necessary.

(Ghép với nghĩa của nó. Sử dụng từ điền nếu cần.)

Answer: (Trả lời)

1. d 2. c 3. e 4. a 5. b

Tạm dịch:

1. theo đuổi – theo một cái gì đó và cố gắng đạt được nó

2. đánh giá cao – nhận ra những phẩm chất tốt đẹp của cái gì đó

3. tương ứng – theo thứ tự đã đề cập

4. bắt buộc – yêu cầu bởi các quy tắc và quy định

5. mở rộng – tăng kiến thức hoặc kinh nghiệm

4. Read the text again. Decide if the following statements are true (T), false (F), or given (NG). Tick the correct boxes.

(Đọc lại bài, sau đó quyết định những câu dưới là đúng (T), sai (F), hoặc không rõ thông tin (NG). Đánh dấu chọn vào các ô.)

Answer: (Trả lời)

1. NG 2. F 3. F 4. F 5. T

Tạm dịch:

1. Ở Anh, có rất nhiều cơ hội để học sinh theo đuổi việc học nghề.

2. Chỉ có sinh viên người Anh mới được phép theo đuổi nền giáo dục đại học ở Anh.

3. Toán học và Hóa học là các môn bắt buộc cho trình độ A-level.

4. Sau khi hoàn thành trình độ A, sinh viên phải tham gia Chương trình Diploma của IB.

5. Học sinh có tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Anh phải thi một bài kiểm tra Tiếng Anh.

5. Work in pairs. Discuss how you can prepare for higher education in the UK.

(Làm bài tập theo cặp. Thảo luận cách thức chuẩn bị cho việc học đại học ở Anh Quốc )

Answer: (Trả lời)

Do you know the school year in the UK is organised?

What are the common types of examinations in the UK?

What are some of the best universities in the UK?

How can you find the most appropriate course for you?

What kind of skills do you need?

Tạm dịch:

Bạn có biết năm học ở Vương quốc Anh được tổ chức chứ?

Các loại kỳ thi phổ biến ở Anh là gì?

Một số trường đại học tốt nhất ở Anh là gì?

Làm thế nào bạn có thể tìm thấy khóa học thích hợp nhất cho bạn?

Bạn cần những loại kỹ năng nào?

Speaking trang 23 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

Types of further education (Các loại hình giáo dục bổ túc)

1. Match the phrases with the descriptions to make sentences.

(Ghép các cụm từ bên dưới với phần mô tả để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

Answer: (Trả lời)

1. c 2. e 3. a 4. b 5. d

Tạm dịch:

1. sinh viên đại học – sau một khóa học chuyên môn dẫn đến bằng cử nhân

2. đào tạo từ xa – cho phép sinh viên tự làm việc tại nhà hoặc tại văn phòng, tiếp cận các tài liệu và giao tiếp với gia sư và sinh viên khác qua mạng máy tính.

3. sinh viên theo học chương trình trao đổi đào tạo – đi đến một nước ngoài để học tập trong một khoảng thời gian như một phần của một chương trình giữa hai tổ chức.

4. khóa học theo học chế tín chỉ – cho phép sinh viên quản lý tiến độ học tập của họ miễn là họ đóng được đủ các khoản theo yêu cầu.

5. dịch vụ lưu trữ đám mây – là một mạng lưới các máy chủ trên Internet, được sử dụng để lưu trữ, quản lý và xử lý dữ liệu.

2. Choose the correct phrases (a-f) to complete the conversation.

(Chọn các cụm từ đúng nhất từ a-f để hoàn thành đoạn hội thoại.)

Answer: (Trả lời)

1. b 2. e 3. a 4. f 5. d 6. c

Tạm dịch:

Kevin: Xin chào mọi người. Chủ đề thảo luận của chúng ta hôm nay là giáo dục dạy nghề. Minh ơi, cậu có muốn bắt đầu trước không?

Minh: Ồ, tớ nghĩ rằng vào đại học sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông sẽ là sự lựa chọn tốt nhất cho chúng ta. Học đại học sẽ mang lại cho chúng ta thêm kiến thức và kĩ năng tư duy phản biện. Thêm vào đó, một tấm bằng cử nhân sẽ giúp chúng ta tìm việc dễ dàng hơn.

Kevin: Thế còn bạn, Anna. Bạn thích hình thức học trên mạng hay học từ xa?

Minh: Các khóa học nghề hay học thuật?

Anna: Ồ, tớ nghĩ rằng tớ thích khóa học nghề nghiệp cơ bản. Tớ nghĩ tớ cần học một số kĩ năng nghề nghiệp trước. Sau đó tớ có thể quyết định liệu tớ có muốn theo học đại học hay không?

Mai: Tớ hoàn toàn đồng ý với Anna. Bây giờ còn có những khóa học bán thời gian, những khóa học này cho phép người trẻ theo đuổi việc học đại học trong khi làm việc. Chúng ta có thể học một cách độc lập và đóng học phí.

Minh: Đúng vậy. Tớ thích các khóa học trên mạng và các khóa học từ xa. Với sự phát triển của mạng Internet, chúng ta không cần phải là một học sinh học trong khuôn viên trường. Chúng ta có thế vừa làm vừa học.

Mai: Có phải cái mà chúng ta gọi là “học trên mây” đúng không? Đúng vậy. Đó là một thuật ngữ mới. Thêm vào đó, hầu hết các khóa học bây giờ đều theo hệ thống tín chỉ, điêu này mang lại sự linh hoạt trong lịch trình học tập.

Minh: Một điều nữa cần xem xét đó là sự sẵn có của các chương trình trao đổi học sinh. Đây là nhũng cơ hội tuyệt vời dành cho học sinh đi du lịch và mở rộng kiến thức hay trải nghiệm những nền văn hóa mới.

Kevin: Vậy, nói tóm lại, có rất nhiều loại hình học tập dành cho chúng ta trong việc học nghề – học tại trường hay học trên mây, học chính quy hay học bán thời gian và học theo chương trình trao đổi học sinh. Chúng ta thật là may mắn!

3. Read the conversation again and answer the questions.

(Đọc lại đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.)

Answer: (Trả lời)

1. Why does Minh think that entering university after secondary school is the best choice?

– Because education will help students to gain more knowledge and critical thinking skills and a bachelor’s degree will help them to find a job more easily.

2. Why does Anna prefer career-based courses?

– Because students need some skills for getting a job before they can decide if they want to pursue and undergraduate degree or not.

3. What are the modes of attendance mentioned in the conversation?

– They are campus-based, part-time, full-time, and online.

4. What is one of the advantages of‘‘cloud’’ learning?

– “Cloud” learning allows students to work and study simultaneously.

5. How can credit-based courses benefit students?

– They provide students with more flexible programmes and schedules.

Tạm dịch:

1. Tại sao Minh lại cho rằng theo học đại học sau khi tốt nghiệp trung học là lựa chọn tốt nhất? Bởi vì giáo dục đại học sẽ giúp sinh viên có thêm kiến thức và kỹ năng tư duy phê bình và bằng cử nhân sẽ giúp họ tìm được việc làm dễ dàng hơn.

2. Tại sao Anna thích lựa chọn các khoá học hướng nghiệp hơn? Bởi vì sinh viên cần một số kỹ năng để có được một công việc trước khi họ có thể quyết định xem họ muốn theo lấy bằng đại học hay không.

3. Cách thức tham gia các khoá học được đề cập trong đoạn hội thoại là gì? Họ là dựa trên cơ sở, bán thời gian, toàn thời gian, và trực tuyến.

4. Một trong những ưu điểm của đào tạo trực tuyến dựa trên công nghệ điện toán đám mây là gì? Học ‘Cloud’ cho phép học sinh làm việc và học tập đồng thời.

5. Các khoá học theo học chế tín chỉ có lợi cho học sinh như thế nào? Họ cung cấp cho sinh viên các chương trình và lịch trình linh hoạt hơn.

4. Work in groups of four. Practice the conversation.

(Tập nói lại đoạn hội thoại theo nhóm bốn học sinh.)

5. Work in groups of four. Discussion your choices and preferences for further education. Use the expressions in the conversation.

(Làm bài tập theo nhóm bốn học sinh. Thảo luận các lựa chọn và ưu tiên của em đối với giáo dục bổ túc. Sử dụng các cách diễn đạt có trong đoạn hội thoại.)

Answer: (Trả lời)

– I have decided to enter university after graduating from secondary school for the following reasons:

– It doesn’t mean that I will get a job easily if I have an university degree but it will open up more options to me.

– It is the only way for me to follow my dream of being a doctor. If you want to get a career, not just a job, you must have a degree which allows you to progress in your career faster than without a degree.

– With degrees, I can track my career, I can work at a higher level, then I can earn more money.

– Studying for a decree teaches me to be an independent thinker, how to work in a team, how to communicate well with others…

Tạm dịch:

– Tôi đã quyết định vào trường đại học sau khi tốt nghiệp trung học vì những lý do sau:

– Không có nghĩa là tôi sẽ có được việc làm một cách dễ dàng nếu tôi có bằng đại học nhưng nó sẽ mở ra thêm nhiều lựa chọn cho tôi.

– Đó là cách duy nhất để tôi thực hiện ước mơ trở thành bác sĩ của mình. Nếu bạn muốn có một nghề nghiệp, bạn phải có bằng cấp cho phép bạn tiến bộ trong sự nghiệp nhanh hơn mà không có bằng cấp.

– Với bằng cấp, tôi có thể theo sự nghiệp của mình, tôi có thể làm việc ở trình độ cao hơn, sau đó tôi có thể kiếm được nhiều tiền hơn.

– Học một sắc lệnh dạy tôi thành một nhà tư tưởng độc lập, làm thế nào để làm việc cùng một đội, làm thế nào để giao tiếp tốt với người khác …

Listening trang 24 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

1. Look at the pictures of these students. Where do you think they are? What are they doing?

(Hãy xem những bức tranh về những sinh viên này. Em thử nghĩ xem họ đang ở đâu? Họ đang làm gì?)

Answer: (Trả lời)

– Look at the Vietnamese traditional dress they are wearing. They are learning about: Vietnamese culture.

– Vietnamese and international students are talking cheerfully. They are getting to know one another.

Tạm dịch:

– Nhìn vào trang phục truyền thống Việt Nam họ mặc. Họ đang học về: văn hoá Việt Nam.

– Sinh viên Việt Nam và sinh viên quốc tế đang vui vẻ nói chuyện. Họ đang tìm hiểu nhau.

2. Listen to an international student studying in Viet Nam. He is talking about his experience of pursuing higher education abroad. Take notes about each point below.

(Hãy nghe đoạn ghi âm kể về một sinh viên quốc tế đang học tập tại Việt Nam. Bạn ấy kể lại kinh nghiệm theo học đại học ở nước ngoài. Ghi chú ở mỗi điểm bên dưới)

Answer: (Trả lời)

David’s study-abroad experience

1. Undergraduate

2. Vietnamese history and economic development

3. Very friendly and helpful

4. Very organised , knowledgeable and thorough, always available for emergencies

5. Lives with a host family, has his own room, comfortable and clean, has Internet

6. Eat breakfast and dinner with host family, and lunch with Vietnamese fellow students: food – healthy and delicious; has his favourite dishes

Tạm dịch:

Kinh nghiệm của David ở nước ngoài

1. Trình độ học vấn Đại học
2. Các khóa anh ấy học Lịch sử Việt Nam và phát triển kinh tế
3. Nhân viên Rất thân thiện và tốt bụng
4. Điều phối chương trình Rất có tổ chức, có kiến thức và toàn diện, luôn có sẵn cho các trường hợp khẩn cấp
5. Nhà ở Sống với gia đình bản xứ, có phòng riêng, tiện nghi và sạch sẽ, có Internet
6. Thức ăn Ăn sáng và ăn tối với gia đình người bản xứ và ăn trưa với bạn đồng hương Việt Nam, thức ăn – lành mạnh và ngon, có món ăn ưa thích của mình

Audio script: (Bài nghe)

Good morning everyone. My name is David. I come from Canada and I have been doine an undergraduate course in Viet Nam for two years. Today I’d like to share with you my study-abroad experience.

Well, my experience in Viet Nam has been great so far. My classes take place at the University of Social Sciences and Humanities in Hanoi.

I’m taking courses in Vietnamese history and economic development. The faculty staff are very friendly and helpful, and the programme coordinator is very organized, knowledgeable and thorough. He is always available for any emergencies, making sure that I have everything I need.

I live with a host family and have my own room, which is comfortable and clean, and has Internet.

When I first arrived, I was completely over the moon with everything, but then I realise that I was experiencing a culture shock. Luckily, I had the support of my host family. Since I came, I’ve been included in all family gatherings and outings. I also took an intensive Vietnamese language course and at the end of the first year, I was able to freely communicate with my host family in Vietnamese. This also helped me integrate with the local culture. Viet Nam is quite a safe country although the roads are a bit dangerous. I was really worried when I used a friend’s motorbike to get around the city.

Things are not expensive here so I can easily live on a student’s budget. I usually eat breakfast and dinner with my host family, and lunch with my Vietnamese fellow students. Vietnamese food is very healthy and delicious, and I have my favourite dishes. I’ll miss my host mum’s cooking very much when I go back home!

I think this programme of study has been worthwhile. I’ll return home as a much stronger, confident and culturally sensitive person.

Tạm dịch:

Chào buổi sáng mọi người. Tên tôi là David. Tôi đến từ Canada và tôi đã theo một khóa học đại học ở Việt Nam trong hai năm. Hôm nay tôi muốn chia sẻ kinh nghiệm học tập ở nước ngoài.

Vâng, kinh nghiệm của tôi ở Việt Nam cho đến nay thật tuyệt vời. Các lớp học của tôi được học tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội.

Tôi đang theo học các khóa học về lịch sử Việt Nam và phát triển kinh tế. Các giảng viên rất thân thiện và tốt bụng, và quản lý viên chương trình là rất có tổ chức, hiểu biết và chu đáo. Anh ấy luôn sẵn sàng cho bất kỳ trường hợp khẩn cấp nào, đảm bảo rằng tôi có mọi thứ tôi cần.

Tôi sống với một gia đình chủ nhà và có phòng riêng, tiện nghi và sạch sẽ, và có Internet.

Khi tôi lần đầu tiên đến, tôi đã hoàn toàn tràn ngập mọi thứ, nhưng sau đó tôi nhận ra rằng tôi đã trải qua một cú sốc văn hóa. May mắn thay, tôi đã có sự hỗ trợ của gia đình chủ nhà. Kể từ khi tôi đến, tôi đã được tụ họp gia đình và đi chơi. Tôi cũng đã theo học tiếng Việt chuyên sâu và vào cuối năm đầu tiên, tôi đã có thể tự do liên lạc với gia đình bản xứ bằng tiếng Việt. Điều này cũng giúp tôi hòa nhập với nền văn hoá địa phương. Việt Nam là một quốc gia khá an toàn mặc dù những con đường ở nơi này hơi nguy hiểm. Tôi đã thực sự lo lắng khi tôi sử dụng xe máy của một người bạn để đi vòng quanh thành phố.

Mọi thứ ở đây không đắt tiền vì vậy tôi có thể dễ dàng sống nhờ ngân sách của một sinh viên. Tôi thường ăn sáng và ăn tối với gia đình chủ nhà, và ăn trưa với người bạn sinh viên Việt Nam. Thức ăn Việt Nam rất lành mạnh và ngon, và tôi có những món ăn ưa thích của tôi. Tôi sẽ nhớ nấu ăn của mẹ tôi rất nhiều khi tôi trở về nhà!

Tôi nghĩ rằng chương trình học này thật đáng giá. Tôi sẽ trở về nhà là một người mạnh mẽ, tự tin và văn hoá hơn.

3. Listen again and decide if the following statements are true (T), false (F), or not given. Tick the correct boxes.

(Nghe lại đoạn hội thoại và cho biết những câu dưới đây. câu nào đúng (T), sai (F), hoặc không rõ thông tin (NG).)

Answer: (Trả lời)

1. F 2. T 3. NG 4. F 5. T

Tạm dịch:

1. David là một sinh viên sau đại học chuyên về nghiên cứu văn hóa Việt Nam.

2. Gia đình chủ nhà đã giúp anh vượt qua cú sốc văn hóa của mình.

3. Cô chủ nhà dạy anh ấy làm món ăn Việt Nam.

4. Anh ấy dùng chiếc xe máy của chủ nhà anh ấy đi vòng quanh Hà Nội.

5. Anh ấy sẽ hiểu rõ hơn về sự khác biệt và sự giống nhau về văn hoá khi anh ấy trở về nhà.

4. Work in pairs. Discuss how you should prepare for studying abroad.

(Thực hành theo cặp. Thảo luận xem các bạn nên làm gì để chuẩn bị cho việc du học)

Answer: (Trả lời)

Before going abroad to study at a university in an English speaking country, a lot of hard work needs to be prepared. Such as:

– You have to score high enough to pass the International English Language Testing System (IELTS) exam. Most students are aiming to achieve an Overall Band Score between 5.5 and 7.5 out of a total of 9.0, depending upon the course and university they wish to attend.

– Studying abroad will cause some anxiety as well as excitement because you have live beyond what is familiar and comfortable. Leaving your familiar ho environment for a foreign one will challenge you in ways that you cannot anticipate Sometimes you have to face such a thing as “culture shock” that may make you distressed. Therefore, you should learn as much as possible about the history culture of the country where you are going to. It helps.

Tạm dịch:

Trước khi ra nước ngoài học tại một trường đại học ở một nước nói tiếng Anh, rất nhiều công việc khó khăn cần được chuẩn bị. Như là:

– Bạn phải có điểm số đủ cao để vượt qua kỳ thi Kiểm tra Tiếng Anh Quốc tế (IELTS). Hầu hết các học sinh đều đạt được một điểm chung từ 5,5 đến 7,5 trong tổng số 9,0, tùy thuộc vào khóa học và đại học mà họ muốn tham dự.

– Học tập ở nước ngoài sẽ gây ra một số lo lắng cũng như hứng thú vì bạn đã sống ngoài những gì đã quen thuộc và thoải mái. Rời khỏi môi trường quen thuộc tới một nơi nước ngoài sẽ thách thức bạn theo những cách bạn không thể dự đoán. Đôi khi bạn phải đối mặt với một điều như “cú sốc văn hóa” có thể làm cho bạn bị căng thẳng. Vì vậy, bạn nên tìm hiểu càng nhiều càng tốt về văn hóa lịch sử của đất nước nơi bạn sẽ đến.

Writing trang 25 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

1. Read Mai’s email to her friend asking for information about higher education in the UK. Fill the gaps, using the phrases in the box.

(Đọc email của Mai gửi cho bạn xin thông tin về giáo dục đại học ở Vương quốc Anh. Điền vào ô trống, dùng các cụm cho sẵn trong hộp.)

Answer: (Trả lời)

1. I am writing to ask for

2. I want to consult you about

3. I am worried most

4. I have to take

5. I am eligible to

6. I should send

Tạm dịch:

Chào Kevin,

Tớ đang viết thư cho bạn để hỏi một số thông tin và lời khuyên về việc học đại học ở đất nước của bạn.

Tớ sắp hoàn thành chương trình trung học phổ thông mùa hè này và tớ đang suy nghĩ về việc học đại học ở Anh. Sau đây là một số điếm mà tớ muốn bạn tư vấn.

Đầu tiên, những yêu cầu vào đại học đối với sinh viên quốc tế ở Anh là gì? Điều mà tớ lo lắng nhất là các bằng cấp của tớ và các bản dịch hồ sơ. Vì khi là một học sinh tốt nghiệp, tớ sẽ được trao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và một bảng điểm của tất cả các môn học. Liệu như thế có đủ không? Tớ có phải làm bài thi đầu vào đại học không?

Thêm nữa, loại nhà ở nào sẵn có dành cho sinh viên quốc tê? Một số trường đại học còn cung cấp chỗ ở trong các khu kí túc hay nhà trọ đại học nhưng làm sao tớ có thể tìm ra chúng nếu tớ đủ điều kiện xin cung cấp chỗ ở và khi nào tớ nên gửi đơn? Giá thuê cho mỗi loại nhà ở là bao nhiều? Trả theo tháng hay theo tuần?

Tớ chúc những điều tốt đẹp nhất đến bạn và gia đình bạn. Tớ hi vọng sớm nghe hồi âm từ bạn.

Trân trọng,

Mai

2. Read the email in 1 again and complété the following outline.

(Đọc lại email ở bài tập 1, sau đó hoàn thiện dàn bài viết dưới đây.)

Answer: (Trả lời)

1. Dear Kevin.

2. I am writing to ask for some information and advice on higher education in yo country.

3. What are the university entry requirements for international students in the UK?

4. What types of accommodation are available for international students?

5. I wish you and your family the best. I look forward to hearing from you soon.

6. Regards.

Tạm dịch:

Lời chào 1. Kevin thân mến
Câu mở đầu 2. Tôi đang viết thư hỏi về thông tin và xin lời khuyên về giáo dục đại học ở nước bạn
Thân bài

Câu hỏi đầu tiên

Câu hỏi thứ hai

3. Yêu cầu đối với sinh viên quốc tế nhập học ở Anh là gì?

4. Có những loại nhà ở nào dành cho sinh viên quốc tế?

Kết thúc thân thiện 5. Chúc sức khỏe đến bạn và gia đình. Mong sớm nhận được hồi âm từ bạn
Phần kết 6. Trân trọng

3. Choose two of the following points about studying abroad. Write an email of 160 – 180 words to a friend from another country asking for information and advice. Use the outline in 2.

(Chọn hai trong số các chủ đề dưới đây về du học. Viết email dài 160-180 từ cho bạn nước ngoài hỏi thông tin và xin lời khuyên về du học. Sử dụng dàn bài ờ bài tập 2.)

Tạm dịch:

1. Kinh nghiệm làm việc cho các khóa học hướng nghiệp

2. Học phí tại các trường cao đẳng và đại học

3. Du lịch trong thành phố và đất nước của bạn

4. Trải nghiệm cú sốc văn hoá khi du học

5. Làm việc bán thời gian

6. Mở tài khoản ngân hàng

7. Sinh tồn trong thời tiết lạnh và ẩm ướt

8. Thị thực và các tài liệu khác

Answer: (Trả lời)

1. Dear Susan,

I am preparing for going to America to study medicine. I don’t think I will have many problems with culture shock, but I should know well about it before I fly. Once I am in America; of course, I will have to tace the unfamiliar around me and may feel confused sometimes.

I am thinking of you now and writing to ask you about ways how to deal with culture shock. Tell me please in detail what I should do to understand a different culture, how I can get balance in my new life, and what I should learn to adapt to it. I have spent a lot of time reading through travel forums, guidebooks, news reports… but what I have read is so general.

One more thing, Susan, what is the best way to get involved with the local community? What are the cultural activities that often take place there? I will no longer feel culture shock when I am used to living in their lifestyle, I think.

Finally, I wish vou and your family the best. I look forward to hearing from you soon. Regards,

Phương Anh

2. Dear Liam,

Last time I told you that I had been thinking about pursuing higher education in the UK. I got started to learn the process of applying for a university in London some time ago. Now I have some questions for you.

First, what is the procedure for applying for a student visa? Of course. I have to submit an application but what other documents are required? How long does it take me to obtain my student visa? It is important to plan time to wait for visa processing because the time between finding out I have been accepted to go and leaving may be very close together. Second, do 1 have to present my financial documents; for example proof of funds, to prove that I am able to pay for my education? And last, do I need to obtain the International Certificate of Vaccination? Is it required that I have certain vaccinations before I go? What are they? After all. can you make me a checklist: what I should bring and what I should leave at home?

I wish you and your family the best. I look forward to hearing from you soon.

Regards,

Ngoc Minh

Tạm dịch:

1. Susan thân mến,

Tôi đang chuẩn bị sang Mỹ để học về dược. Tôi không nghĩ rằng tôi sẽ có nhiều vấn đề với cú sốc văn hoá, nhưng tôi nên biết rõ về nó trước khi đến. Khi tôi ở Mỹ; tất nhiên, tôi sẽ phải làm quen với những điều không quen thuộc xung quanh tôi và có thể đôi khi cảm thấy bối rối.

Lúc này tôi đang nghĩ đến bạn và viết thư để hỏi bạn về cách làm thế nào để đối phó với cú sốc văn hóa. Hãy nói cho tôi biết chi tiết những gì tôi nên làm để hiểu một nền văn hoá khác, làm sao tôi có thể có được sự cân bằng trong cuộc sống mới của tôi, và tôi nên học những gì để thích nghi với nó. Tôi đã dành rất nhiều thời gian đọc qua các diễn đàn du lịch, sách hướng dẫn, báo cáo tin tức … nhưng những gì tôi đã đọc là quá chung chung.

Một điều nữa, Susan, cách tốt nhất để tham gia cộng đồng địa phương là gì? Các hoạt động văn hoá thường xảy ra ở đó là gì? Tôi nghĩ rằng tôi sẽ không còn cảm thấy cú sốc văn hoá khi tôi quen với cuộc sống của họ.

Cuối cùng, tôi muốn chúc bạn và gia đình khỏe mạnh. Tôi mong sớm nhận được hồi âm từ bạn. Trân trọng,

Phương Anh

2. Liam thân mến,

Lần trước tôi đã nói với bạn rằng tôi đã suy nghĩ về việc tiếp tục học cao học ở Anh. Tôi đã ứng tuyển vào một trường đại học ở London trước đây. Bây giờ tôi có một số câu hỏi cho bạn.

Thứ nhất, thủ tục xin visa du học là gì? Tất nhiên. Tôi phải nộp đơn nhưng phải nộp những giấy tờ gì? Tôi phải xin visa du học trong bao lâu? Điều quan trọng là lập kế hoạch thời gian để chờ visa vì thời gian giữa việc nhận visa và thời gian đi có thể rất gần nhau. Thứ hai, Tôi phải làm gì để chứng minh tài chính; ví dụ quỹ tín dụng, để chứng minh rằng tôi có thể trả tiền cho việc học của tôi? Và cuối cùng, tôi có cần phải có Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế không? Phải chăng tôi đã phòng ngừa bệnh nhất định trước khi tôi đi? Chúng là gì? Cuối cùng, bạn có thể làm cho tôi một danh sách : những gì tôi nên mang theo và những gì tôi nên để lại ở nhà?

Tôi chúc bạn và gia đình của bạn sức khỏe. Tôi mong sớm nhận được hồi âm từ bạn.

Trân trọng,

Ngọc Minh

COMMUNICATION AND CULTURE trang 26 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

Communication trang 26 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

Higher education in Vietnam (Giáo dục đại học tại Việt Nam)

1. Work in groups of three. Label the diagram of Vietnam’s education system after primary school, using the words in the box.

(Làm bài tập theo nhóm ba học sinh. Điền vào ô trống trong sơ đồ giản lược về hệ thống giáo dục Việt Nam sau bậc tiểu học. Sử dụng các từ cho sẵn trong khung.)

Answer: (Trả lời)

1. a 2. d 3. c 4. b 5. e

Tạm dịch:

1. Tiến sĩ

2. Giáo dục sau đại học

3. Đại học

4. Cao đẳng

5. Giáo dục trung học phổ thông

2. Listen to an overview on Viet Nam’s higher education. Decide if the folltwim statements are true (T) or false (F). Tick the correct boxes.

(Hãy nghe một bài giới thiệu khái quát về giáo dục đại học tại Việt Nam. Quyết định những câu dưới đây đúng (T) hay sai (F). Đánh dấu vào các ô đúng.)

Answer: (Trả lời)

1. F 2. F 3. T 4. F 5. F

Tạm dịch:

1. Hầu hết các gia đình Việt Nam đều muốn con mình học nghề.

2. Việt Nam vừa mới phát triển hệ thống giáo dục hướng nghiệp gần đây.

3. Thường mất ba năm để tốt nghiệp từ một trường cao đẳng.

4. Sinh viên thường phải vượt qua ba kỳ thi trước khi vào đại học.

5. Sinh viên chỉ có thể sử dụng nguồn quỹ cá nhân để trả học phí ở nước ngoài.

Audio script: (Bài nghe)

Education plays an important role in Vietnamese culture and societyễ Most parents ii Viet Nam want their children to go to university or college, which will open doors to a brighter future.

In recent years, Viet Nam has focused on developing its education system, especialh higher education and vocational schools.

According to the current education system, higher education is defined as learnim beyond secondary level.

In order to be eligible for higher education, students must have certificates of secondar school graduation and may be required to take the entrance examination with various sets of subjects depending on different majors.

At colleges, programmes often last three years. After graduating, students receivc associate’s degrees and may continue their studies for one or two years to get bachelors degrees. After completing these courses, students may pursue programmes for master : and doctoral degrees.

Overseas education has become increasingly popular as young people believe that the– will have more oportunities for developing their talents and better employment prospects Students usually finance their studies abroad through scholarships or personal savines.

Tạm dịch:

Giáo dục đóng một vai trò rất quan trọng trong văn hóa và xã hội Việt Nam. Hầu hết các bậc cha mẹ muốn con mình đi học đại học hoặc cao đẳng, việc này sẽ mở ra cánh cửa tương lai tươi sáng hơn.

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã tập trung vào phát triêh hệ thống giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học và giáo dục nghề.

Theo như hệ thông giáo dục hiện hành, giáo dục đại học được định nghĩa là việc học sau bậc trung học phổ thông.

Để đáp ứng cho việc giáo dục đại học, học sinh phải có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và phải thi đầu vào với các môn học khác nhau tùy vào các chuyên ngành khác nhau.

Ở các trường cao đẳng, chương trình thường kéo dài ba năm. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên nhận được văn bằng và có thế tiếp tục học thêm một hoặc hai năm nữa đế lấy bằng cử nhân. Các trường đại học thường cung cấp chương trình bốn năm cho bằng cử nhân. Sau khi hoàn thành các khóa học này, sinh viên có thể theo học các chương trình thạc sĩ hoặc tiến sĩ.

Du học ngày càng trở nên phổ biến vì người trẻ tin rằng họ có nhiều cơ hội hơn cho việc phát triển tài năng và triển vọng nghề nghiệp. Sinh viên thường chi trả học phí bằng các học bổng hoặc bằng sự tiết kiệm của mỗi người.

3. Discuss in groups. Give your opinion about higher education and suggest what should be done to help students to pursue academic or professional degrees.

(Thảo luận theo nhóm. Hãy cho biết ý kiến của em về giáo dục đại học và đề xuất các cách giúp học sinh theo đuổi con đường học vấn hoặc bằng cấp chuyên ngành.)

Answer: (Trả lời)

I think we should go to university for the following reasons:

– University graduates can get better jobs and earn more money.

– University will give you the oportunity to expand your potential by giving vou more tools for successẻ

– University will give you the oportunity to interact with people that can challenge your thinking, people of diverse background and cultures.

How to help students to pursue a higher education degree?

– Helping them realize the benefits and prospects of higher education

– Providing them with comprehensive information on hiaher education (for example, information in detail about college/university quality, education costs…). When students have better information, they make better choices about their education.

– Offering education loans to those students who are in financial need and want to pursue a professional degree.

Tạm dịch:

Tôi nghĩ chúng ta nên học đại học vì những lý do sau:

– Sinh viên tốt nghiệp đại học có thể có được việc làm tốt hơn và kiếm được nhiều tiền hơn.

– Đại học sẽ cung cấp cho bạn cơ hội để mở rộng tiềm năng của bạn bằng cách tạo nhiều công cụ để thành công

– Đại học sẽ cung cấp cho bạn cơ hội để tương tác với những người có thể thách thức suy nghĩ của bạn, những người có nền văn hoá đa dạng và khác nhau.

Làm thế nào để giúp học sinh theo một nền giáo dục đại học?

– Giúp họ nhận ra lợi ích và triển vọng của giáo dục đại học

– Cung cấp cho họ thông tin toàn diện về giáo dục hằng năm (ví dụ, thông tin chi tiết về chất lượng đại học / trường đại học, chi phí giáo dục …). Khi sinh viên có thông tin tốt hơn, họ sẽ có những lựa chọn tốt hơn về giáo dục của mình.

– Cho vay vốn cho những sinh viên có nhu cầu tài chính và muốn theo đuổi trình độ chuyên môn.

Culture trang 26 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

1. Look at the Singapore’s education journey. Work with a partner. Briefly describe the stages following secondary education.

(Hãy xem sơ đồ mô tả hệ thông giáo dục Singapore. Thảo luận với bạn bên cạnh. Mô tả ngắn gọn các giai đoạn tiếp theo sau giáo dục trung học ở Singapore.)

Answer: (Trả lời)

After graduating from high school, students can attend pre-university courses at junior colleges or the Centralised Institute. It last 1 – 3 years. They can also go to Polytechnics which prepare them both for the workforce and university studies.

Tạm dịch:

Sau khi tốt nghiệp trung học, học sinh có thể tham dự các khóa học dự bị đại học tại các trường trung học cơ sở hoặc tại Học viện Tập trung. Kéo dài từ 1 đến 3 năm. Họ cũng có thể đến Polytechnics nơi để chuẩn bị cho cả hai lực lượng lao động và sinh viên đại học.

2. Read the text and answer the questions.

(Đọc bài khóa và trả lời câu hỏi.)

Answer: (Trả lời)

1. To help students to discover their talents and develop a passion for learning.

2. They have to pass standardized examinations.

3. It builds up students strengths and develops their talents in both academic and non- academic areas.

4. They can select pre-university education or technical education.

5. There are four local universities with degree programmes for higher education.

Tạm dịch:

Giáo dục trung học và giáo dục bổ túc ở Singapore

Một trong những mục tiêu chính của hệ thống giáo dục Singapore là giúp học sinh phát hiện tài năng và phát triển niềm đam mê học hỏi.

Suốt thời gian theo học cấp 2, kéo dài từ 4 đến 5 năm, học sinh có cơ hội tham gia những khóa học khác nhau, tạo dựng thế mạnh cũng như phát triển tài năng của mình ở cả hai lĩnh vực học thuật và không học thuật. Ví dụ, sau khi đạt điểm trong các kỳ thi chuẩn, học sinh có thể đăng ký những khóa học tại các trường chuyên độc lập như trường Trung học Phổ thông Chuyên Toán và Khoa Học (NUS), trường Thể Thao Singapore, trường Nghệ Thuật, trường Khoa Học và Công Nghệ. Họ có thể tiếp tục theo học các môn yêu thích tại trường cao đẳng và bách khoa thông qua đăng ký trực tiếp. Đây là những cách làm linh động cho phép học sinh tiếp tục con đường học vấn của mình tại một trường công lập sau trung học.

Sau khi rời trường trung học, học sinh có thể theo học hoặc dự bị đại học hoặc giáo dục kỹ thuật. Một khóa dự bị đại học chuấn bị cho học sinh những kỹ năng và kiến thức cần thiết cho giáo dục đại học. Họ có thể nhận thức rõ tiềm năng của mình thông qua rất nhiều môn học từ lĩnh vực học thuật như Khoa học Nhân văn, Nghệ thuật, Ngôn ngữ, Toán học và Khoa học. Ngoài ra, giáo dục kỹ thuật, cùng với các công ty và các tổ chức khác, có thể trang bị cho học sinh những kỹ năng, kỹ thuật chuyên ngành và kinh nghiệm làm việc. Họ có thể lựa chọn các lĩnh vực kỹ năng khác nhau như kỹ nghệ, kỹ thuật, kinh doanh hoặc dịch vụ để làm quen với môi trường làm việc trong tương lai.

Nếu học sinh muốn theo đuổi giáo dục đại học, họ có thể thực hiện ước mơ của mình tại một trong bốn trường công lập địa phương theo các chương trình học được cấp bằng. Tất cả bốn trường này đều có cộng tác toàn cầu với những trường đại học hoặc viện giáo dục hàng đầu trên thế giới để đảm bảo chất lượng tốt nhất và tương lai cho sinh viên tốt nghiệp.

1. Tên một trong những mục tiêu quan trọng của nền giáo dục Singapore. Giúp học sinh khám phá tài năng của mình và phát triển niềm đam mê học tập.

2. Yêu cầu khi đăng ký học các khóa học đặc biệt trong giáo dục trung học là gì? Họ phải vượt qua các kỳ thi tiêu chuẩn.

3. Làm thế nào để giáo dục trung học chuẩn bị cho sinh viên học cao hơn? Xây dựng thế mạnh của sinh viên và phát triển tài năng của họ trong cả hai lĩnh vực học thuật và phi học thuật.

4. Các lựa chọn cho học sinh trung học ra trường là gì? Họ có thể chọn giáo dục đại học hoặc giáo dục kỹ thuật.

5. Có bao nhiêu tổ chức địa phương cung cấp giáo dục cao học ở Singapore? Có bốn trường đại học địa phương với các chương trình học cao học.

LOOKING BACK trang 28 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

Pronunciation trang 28 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

1. Listen and repeat. Pay attention to the intonation.

(Nghe và lặp lại. Hãy chú ý đến ngữ điệu.)

Tạm dịch:

1. Tại sao bạn quyết định đi du học?

2. Bạn học ngành gì vậy?

3. Khi nào bạn sẽ nộp đơn xin học bổng?

4. Bạn mất bao lâu để hoàn thành khóa học luyện thi?

5. Bạn sẽ làm việc ở đâu trong thời gian thực tập?

2. Listen and mark the rising (↗) or falling (↘) intonation for each question.

(Nghe và đánh dấu ngữ điệu lên (↗) hoặc xuống (↘) cho từng câu hỏi.)

Answer: (Trả lời)

Tạm dịch:

1. Bạn có bằng cấp gì?

2. Bạn đã chọn một trường đại học để tiếp tục học tập?

3. Bạn sẽ đi đâu trong năm trống của bạn?

4. Bạn đang tìm kiếm học bổng sau đại học phải không?

5. Làm thế nào chúng ta có thể đăng ký thực tập?

Vocabulary trang 28 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

1. Complete the sentences, using the correct form of the words in brackets.

(Hoàn thành câu, sử dụng dạng đúng cùa động từ trong ngoặc.)

Answer: (Trả lời)

1. academic 2. broaden 3. graduation
4. analytical 5. internship 6. respectively

Tạm dịch:

1. Mặc dù Kevin không có trình độ học vấn cao, nhưng anh ấy đã có nhiều kinh nghiệm thực tiễn.

2. Có hai chuyên ngành có thể mở rộng tiềm năng việc làm của bạn.

3. Maria muốn dành một năm nghỉ sau khi tốt nghiệp trung học.

4. Hầu hết các trường đại học đang cung cấp các khóa học để giúp học sinh nâng cao kỹ năng phân tích.

5. Thời gian thực tập ngành y của bạn trong bệnh viện này là bao lâu?

6. Bằng cử nhân và bằng thạc sĩ ở Vương quốc Anh thường yêu cầu học ba năm và một năm.

Grammar trang 28 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

1. Complete the sentences with the verbs in the box. Use the present perfect or the present perfect continuous.

(Hoàn thành câu với các động từ cho sẵn trong khung. Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.)

Answer: (Trả lời)

1. have taken

2. have … been waiting

3. have … attended

4. have been writing

5. has been travelling

Tạm dịch:

1. Từ tháng 1, chúng tôi đã tham gia vào ba cuộc thảo luận về giáo dục đại học.

2. Tôi xin lỗi tôi đã đến muộn! Bạn đã chờ tôi bao lâu rồi?

3. Bạn đã tham dự bao nhiêu khoá học?

4. Tôi đã viết bài báo nghiên cứu của tôi kể từ tháng 10 và tôi cố gắng hết sức để hoàn thành và gửi cho giáo sư của tôi vào tuần tới.

5. Alice đã đi du lịch ở Việt Nam trong khoảng thời gian nghỉ học của cô ấy và sẽ trở lại Mỹ vào tháng Mười Hai.

2. Rewrite the sentences, using the present perfect or the present perfect continuous.

(Viết lại câu bằng cách sử dụng thì Hiện tại hoàn thành hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.)

Answer: (Trả lời)

1. The graduate students have been arriving since four o’clock.

2. The graduate students have all arrived at the lecture hall.

3. She has been doing her research project since last month.

4. They have visited this college three times (before).

5. I have been learning to play the piano over the last eight months / for eight months.

6. I have been discussing my research proposal with my professor since the beginning of my course.

Tạm dịch:

1. Các sinh viên tốt nghiệp bắt đầu đến lúc bốn giờ. Họ vẫn đang đến. Các sinh viên tốt nghiệp đã đến từ bốn giờ.

2. Các sinh viên tốt nghiệp bắt đầu đến lúc bốn giờ. Tất cả đều ở trong giảng đường. Các sinh viên tốt nghiệp đã đến giảng đường.

3. Cô bắt đầu dự án nghiên cứu vào tháng trước. Cô ấy vẫn làm việc đó. Cô đã làm dự án nghiên cứu của mình kể từ tháng trước.

4. Họ đã đến thăm trường cao đẳng này vào năm 2009, 2012 và 2014. (ba lần) Họ đã đến thăm trường cao đẳng này ba lần trước đó/ khoảng ba lần.

5. Tôi bắt đầu học cách chơi piano 8 tháng trước. Tôi vẫn đang học nó. Tôi đã học chơi piano trong tám tháng qua/ khoảng 8 tháng.

6. Tôi bắt đầu thảo luận về đề xuất nghiên cứu của tôi với giáo sư của tôi khi bắt đầu khóa học. Chúng tôi vẫn đang thảo luận về nó. Tôi đã thảo luận về đề xuất nghiên cứu của tôi với giáo sư kể từ khi bắt đầu khóa học của mình.

PROJECT trang 29 sgk Tiếng Anh 11 tập 2

1. Your English class is going to hold a discussion on the topic “Should we take a gar year after secondary school graduation?” Work in groups to prepare vour presentation Discuss reasons for taking a gap year and reasons for immediately entering collegi or university.

(Lớp tiếng Anh của em sẽ tổ chức một buổi thảo luận về chủ đề “Chúng tôi có nên nghỉ ngơi một năm sau khi tốt nghiệp trung học?” Làm bài tập theo nhóm để chuẩn bị bài trình bày. Thảo luận lý do vì sao nên nghỉ và lý do vì sao nên vào học cao đẳng hay đại học ngay sau khi tốt nghiệp.)

Answer: (Trả lời)

1. Do you afford a gap year?

– Think of a detailed plan and you will see if you can afford or not. How much you will need depends on where you are going and how long for. You need to pay for travel, accommodation, food and fun, of course. But you can make money by helping others. Get a job by looking online. There are many jobs for students, including bar work, waiting, cleaning, shop assitant…

2. Why should we take a gap year after graduation from secondary school?

A gap year can be a good idea if you feel you are not mature enough to cope with university. The reasons for it are:

– A gap year can teach you the independence and maturity needed to make the most of university life.

– You can prepare yourself for university life. By doing volunteer jobs for the community where you are staying, you will be learning and developing your skills in the process. Helping others increases your social and relationship skills.

Other reasons:

– Spending a year in another country will bring adventures, stories and memories ufl last a lifetime. You can experience a different culture, learn a new language, make new friends…

– You will have something to talk about. You will have first-hand opinions to share about people, places, and ideas that your friends might have never heard of.

3. Why should we enter college or university right after high school graduation?

When you are fresh out of school, you are used to daily routines. If you take a year Oil after graduation, you will be lazy, not wanting to wake up early to go to classes; you will lack and loose your motivation in learning.

Tạm dịch:

1. Bạn có đủ khả năng trong một năm nghỉ ngơi?

Hãy suy nghĩ về một kế hoạch chi tiết và bạn sẽ thấy được bạn có khả năng hay không. Bạn cần bao nhiêu tiền phụ thuộc vào nơi bạn đi và bao lâu. Bạn cần phải trả tiền cho du lịch, chỗ ở, thức ăn là tất nhiên. Nhưng bạn có thể kiếm tiền bằng cách giúp đỡ người khác. Có được một công việc bằng cách tìm kiếm trên mạng. Có rất nhiều công việc cho sinh viên, bao gồm cả thanh công việc, bồi bàn, dọn dẹp, trợ lý cửa hàng …

2. Tại sao chúng ta nên dành một năm nghỉ sau khi tốt nghiệp trung học?

Một năm nghỉ có thể là một ý tưởng tốt nếu bạn cảm thấy bạn không đủ chín chắn để đến với trường đại học. Lý do của nó là:

– Một năm nghỉ có thể dạy cho bạn sự độc lập và trưởng thành cần thiết để tận dụng cuộc sống đại học.

– Bạn có thể chuẩn bị cho cuộc sống đại học. Bằng cách làm các công việc tình nguyện cho cộng đồng nơi bạn ở, bạn sẽ được học tập và phát triển các kỹ năng của bạn trong quá trình. Giúp tăng khả năng giao tiếp xã hội và mối quan hệ của bạn.

Các lý do khác:

– Chi tiêu một năm ở một quốc gia khác sẽ mang lại những cuộc phiêu lưu, câu chuyện và những ký ức kéo dài suốt cuộc đời. Bạn có thể trải nghiệm một nền văn hoá khác, học một ngôn ngữ mới, kết bạn mới …

– Bạn sẽ có một cái gì đó để nói về. Bạn sẽ có ý kiến trực tiếp để chia sẻ về người, địa điểm và ý tưởng mà bạn bè của bạn có thể chưa bao giờ nghe đến.

3. Tại sao chúng ta nên vào đại học ngay sau khi tốt nghiệp trung học?

Khi bạn mới ra trường, bạn đã quen với các thói quen hàng ngày. Nếu bạn mất một năm nghỉ sau khi tốt nghiệp, bạn sẽ lười biếng, không muốn thức dậy sớm để đi đến lớp học; bạn sẽ thiếu và mất động lực trong học tập.

2. Present your group’s opinions to the class.

(Trình bày ý kiến của nhóm mình trước lớp.)

Bài trước:

Bài tiếp theo:

Xem thêm:

  • Các bài Tiếng Anh 11 (mới) khác
  • Để học tốt môn Toán lớp 11
  • Để học tốt môn Ngữ văn lớp 11
  • Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 11
  • Để học tốt môn Vật lí lớp 11
  • Để học tốt môn Hóa học lớp 11
  • Để học tốt môn Sinh học lớp 11
  • Để học tốt môn Lịch sử lớp 11
  • Để học tốt môn Địa lí lớp 11
  • Để học tốt môn Tin học lớp 11
  • Để học tốt môn GDCD lớp 11

Trên đây là nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập trong Unit 7: Further education trang 18 sgk Tiếng Anh 11 tập 2 đầy đủ, ngắn gọn và chính xác nhất. Chúc các bạn làm bài Tiếng Anh tốt!

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com“

Bạn đang xem bài viết: Hướng dẫn giải Unit 7: Further education trang 18 sgk Tiếng Anh 11 tập 2. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 7: World Population (chính xác)

Tiếng Anh 11 – Unit 7 Further education – Getting Started – Cô Nguyễn Thanh Hoa (HAY NHẤT)
Tiếng Anh 11 – Unit 7 Further education – Getting Started – Cô Nguyễn Thanh Hoa (HAY NHẤT)

Với bộ tài liệu hướng dẫn Giải Tiếng Anh 11 sách bài tập Unit 7: World Population được chúng tôi biên soạn ngắn gọn và đầy đủ, bám sát nội dung yêu cầu trong sách bài tập. Giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm và ôn tập hiệu quả.

Part 1. Read the passage and choose the best option A, B, C or D to answer or complete each of the following questions. (Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để trả lời hoặc hoàn thiện các câu hỏi sau đây.)

Hướng dẫn dịch:

Dân số thế giới đã tăng lên gấp nhiều lần so với các thời điểm khác trong lịch sử. Dân số thế giới đã đạt khoảng 500 triệu người vào năm 1650. Nó tăng gấp đôi trong giai đoạn từ 1650 đến 1850. Ngày nay, dân số là hơn sáu tỷ người. Ước tính dựa trên nghiên cứu của Liên hợp quốc cho thấy rằng nó sẽ tăng gấp đôi trong khoảng thời gian hai mươi lăm năm từ năm 2035 và năm 2060.

Không ai biết giới hạn về dân số mà trái đất có thể chứa được. Thomas Malthus, một nhà kinh tế học người Anh đã phát triển một giả thuyết đã được chấp nhận rộng rãi vào thế kỷ XIX. Ông cho rằng bởi vì dân số thế giới có xu hướng tăng nhanh hơn việc cung cấp thực phẩm, chúng ta nên liên tục hạn chế các nguồn sẵn có. Malthus trích dẫn cuộc chiến, nạn đói, dịch bệnh và các thảm hoạ khác như những hạn chế thường thấy của sự tăng dân số. Với những tiến bộ gần đây trong khoa học và công nghệ, bao gồm các phương pháp nông nghiệp cải tiến và tiến bộ lớn trong y học, một số yếu tố hạn chế trong tăng trưởng dân số đã được giảm đi, với kết quả rõ rệt. Các tổ chức quốc tế đã đề xuất các chương trình khuyến khích phát triển kinh tế nói chung nhằm vào các khu vực cùng với việc giảm tỷ lệ sinh để có được giải pháp lâu dài.

Đáp án:

1. D 2. C 3. B 4. A 5. C

Part 2. Read the passage. Fill each blank with one suitable word in the box. (Đọc đoạn văn. Điền mỗi chỗ trống bằng 1 từ trong bảng sao cho phù hợp.)

Đáp án:

1. about 2. live 3. few 4. place 5. almost
6. plants 7. move 8. becomes 9. because 10. travel

Hướng dẫn dịch:

Bộ tộc Sami sống ở phía bắc Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan và Nga. Chỉ có khoảng ba mươi hai ngàn người (32.000), còn hầu hết trong số họ sống cuộc sống hiện đại trên bờ biển hoặc trong rừng.

Chỉ có một vài trong số họ sống một cuộc sống truyền thống. Người Sami sống trên núi được gọi là dân du mục bởi vì họ di chuyển từ nơi này sang nơi khác bằng con tuần lộc của họ. Cuộc sống của họ là giống như cuộc sống của một ngàn năm trước. Vào mùa đông, tuần lộc đào tuyết để tìm thức ăn. Vào mùa xuân cây cối trở nên rất khô, và có rất nhiều côn trùng. Sau đó, người Sami di chuyển tuần lộc của họ đến bờ biển. Con tuần lộc sống trên cỏ dày ở đó cho đến mùa đông. Khi tuyết dày hơn, người Sami và con tuần lộc của họ bắt đầu di chuyển từ từ về nhà mùa đông của họ. Có ít tuyết ở đó.

Những người du cư sống trong lều vì họ thường xuyên di chuyển. Họ làm giày, áo jacket, và quần bằng da của tuần lộc. Họ cũng mặc quần áo truyền thống màu xanh và đỏ. Họ đi bộ hoặc đi du lịch trên ván trượt. Họ cũng có xe trượt tuyết. Tuần lộc sẽ kéo xe trượt tuyết.

Exercise 1. Practise reading the following words, paying attention to the cluster of consonants /kl/, /gl/, /kr/, /gr/, and /kw/. (Thực hành đọc các từ sau đây, chú ý đến các âm tiết /kl/, /gl/, /kr/, /gr/và /kw/.)

Hướng dẫn đọc:

Từ Phát âm Từ Phát âm
clinic /ˈklɪnɪk/ grand /ɡrænd/
glow /ɡləʊ/ creek /kriːk/
crowded /ˈkraʊdɪd/ graceful /ˈɡreɪsf(ə)l/
quiet /ˈkwaɪət/ quartz /kwɔː(r)ts/
quantity /ˈkwɒntəti/ struggle /ˈstrʌɡ(ə)l/
close /kləʊz/ groom /ɡruːm/
quick /kwɪk/ angle /ˈæŋɡ(ə)l/
grab /ɡræb/ crane /kreɪn/
clock /klɒk/ glory /ˈɡlɔːri/
quickly /ˈkwɪkli/ creature /ˈkriːtʃə(r)/

Exercise 2. Write the words in Exercise I which contain sounds /kl/, /gl/, /kr/, /gr/, and /kw/ in their correct columns below. (Viết các từ của Bài tập 1 mà chứa âm /kl/, /gl/, /kr/, /gr/, và /kw/ vào đúng cột dưới đây.)

Đáp án:

/kl/ /gl/ /kr/ /gr/ /kw/
clinic glow crowded grand quartz
close glory crane grateful quantity
clock struggle creek grab quick
quickly angle creature groom quiet

Exercise 3. Put the words in brackets into the correct form. Add “ll/will” or “’d/would” if necessary. (Đặt những từ trong ngoặc về dạng đúng. Thêm “ll/will” hoặc “’d/would” nếu cần.)

Đáp án:

1. walked 2. will understand 3. complains
4. would understand 5. asked

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu ai đó đi bộ đến đây với một khẩu súng, tôi sẽ rất sợ hãi.

2. Tôi chắc chắn cô ấy sẽ hiểu nếu bạn giải thích tình hình cho cô ấy biết.

3. Anh ấy luôn phàn nàn nếu tôi đến trễ.

4. Nếu anh ấy nói rõ ràng hơn thì chúng tôi sẽ hiểu được anh ấy.

5. Nếu bạn hỏi tôi thì tôi sẽ giải thích cho bạn.

Exercise 4. Rewrite the sentences, using conditional type 3. (Viết lại những câu sau, sử dụng câu điều kiện loại 3.)

Đáp án:

1. If the thief hadn’t left his gloves at the scene, he wouldn’t have been arrested.

2. If I had known you were coming to Hanoi, I wouldn’t have gone on holiday.

3. If she hadn’t walked to the meeting, she wouldn’t have been late.

4. If the woman had said what she wanted, I wouldn’t have put the phone down.

5. If they had arrived in time, they would have seen the ceremony.

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu tên trộm mà không để găng tay của anh ta ở hiện trường, thì anh ta đã không bị bắt.

2. Nếu tôi biết bạn đã đến Hà Nội, tôi đã không đi nghỉ mát.

3. Nếu cô ấy không đi bộ đến cuộc họp, cô ấy đã không đến trễ.

4. Nếu người phụ nữ đã nói những gì cô ấy muốn, tôi đã không đặt điện thoại xuống.

5. Nếu họ đến đúng giờ, họ đã chứng kiến buổi lễ.

Exercise 5. Write about what would have happened if you hadn’t done the things you regret. (Viết xem nếu bạn đã không làm điều gì đó thì điều gì đã xảy ra khiến bạn hối tiếc.)

Mẫu:

If I hadn’t told my mother about the party, she wouldn’t have been so annoyed with me.

(Nếu tôi đã không nói với mẹ tôi về bữa tiệc thì bà ấy đã không bất mãn với tôi.)

Exercise 6. Change the following conditional sentences into reported speech. (Chuyển những câu điều kiện dưới đây thành câu gián tiếp.)

Đáp án:

1. He said to the girl (that) if she happened to see the man, send his regards to him.

2. The man said (that) he would not have been upset if she had written to him earlier.

3. David said to his colleagues that the boss would have complained if they hadn’t reported it to him.

4. The girl said to her younger brother that their mum/mother would have been cross if he had gone on doing like that.

5. The mother said to her son (that) if he had taken his dad’s/father’s advice, he wouldn’t have made such a silly mistake.

Hướng dẫn dịch:

1. Anh ta đã nói với cô gái rằng nếu cô ấy tình cờ nhìn thấy người đàn ông, hãy gửi lời chào của anh ấy cho ông ấy.

2. Người đàn ông đã nói rằng anh sẽ không buồn nếu cô đã viết cho anh trước đó.

3. David đã nói với các đồng nghiệp của mình rằng ông chủ sẽ phàn nàn nếu họ không báo cáo với ông ta.

4. Cô gái đã nói với em trai mình rằng mẹ của họ sẽ qua nếu anh ta tiếp tục làm như vậy.

5. Người mẹ đã nói với con trai mình rằng nếu anh ta đã thực hiện lời khuyên của cha mình, anh ta sẽ không phạm một sai lầm ngớ ngẩn như vậy.

Exercise 1. The table below shows the population growth of the districts of Fantasia, Lowland, and Soupland from 1980 till 2005. Study the table and practise asking as many questions as possible. (Bảng dưới đây thể hiện sự tăng trưởng dân số của các quận Fantasia, Lowland và Soupland từ năm 1980 đến 2005. Nghiên cứu bảng và thực hành hỏi nhiều câu hỏi nhất có thể.)

Mẫu:

– What was the population of the district of Fantasia in 1980? (Dân số của quận Fantasia năm 1980 là bao nhiêu?)

– How many people were there in the district of Fantasia in 1980? (Có bao nhiêu người ở quận Fantasia vào năm 1980?)

Exercise 2. Study the table again in Exercise 1 and practise speaking about the population growth of the districts of Fantasia, Lowland, and Soupland. (Nghiên cứu lại bảng ở bài 1 và thực hành nói về tăng trưởng dân số của các quận Fantasia, Lowland và Soupland.)

Mẫu:

– The population of the district of Fantasia in the period 1980-2005 increased remarkably when the number in 2005 doubled compared to in 1980.

– The population of the district of Lowland in the period 1980-2005 went up slightly. 25-year period witnessed the increment of only 600 people, from 13000 to 13600.

– The population of the district of Soupland in the period 1980-2005 augmented considerably from 15000 in 1980 to 22000 in 2005.

Exercise 3. Match the definition in B to each of the words/phrases in A. (Nối các định nghĩa ở cốt B với 1 từ/cụm từ ở cột A.)

Đáp án:

1. C 2. E 3. D 4. B
5. G 6. F 7. A 8. H

Hướng dẫn dịch:

1. Nạn đói là một khoảng thời gian mà khi đó không có đủ thức ăn cho con người.

2. Vùng quê là nơi không có thị xã và những nhà máy.

3. Tai họa là một dịch bệnh lan từ người này sang người khác, dẫn đến những cái chết.

4. Tỉ lệ sinh sản là số lượng trẻ em sinh ra mỗi 1000 người phụ nữ ở độ tuổi mang thai mỗi năm.

5. Tỉ lệ tử vong là số lượng người chết mỗi 1000 người mỗi năm.

6. Nhân khẩu học là nghiên cứu về tình hình gia tăng và phân bổ dân số.

7. Một khu đô thị là một thị xã hay một thành phố.

8. Tỉ lệ sản phụ tử vong cho chúng ta biết số lượng phụ nữ mang thai chết vì sinh đẻ mỗi 1000 trẻ đã sinh thành công.

Exercise 4. Prepare ideas and talk on the topic: “What would happen if the population of the world were over ten billion?” (Chuẩn bị các ý tưởng và thực hành nói về chủ đề: “Điều gì sẽ diễn ra nếu dân số thế giới là hơn 10 tỉ người”.

Gợi ý:

– famine – not enough space to live

– poor – wars

– not enough food – social evils

– beggars – run out of natural resources

Mẫu:

Some problems associated with or exacerbated by human overpopulation and over-consumption are:

– Inadequate fresh water for drinking as well as sewage treatment and effluent discharge. Some countries, like Saudi Arabia, use energy-expensive desalination to solve the problem of water shortages.

– Depletion of natural resources, especially fossil fuels.

– Increased levels of air pollution, water pollution, soil contamination and noise pollution.

– Changes in atmospheric composition and consequent global warming.

– Loss of arable land and increase in desertification. Deforestation and desertification can be reversed by adopting property rights, and this policy is successful even while the human population continues to grow.

Hướng dẫn dịch:

Một số vấn đề liên quan đến hoặc làm trầm trọng thêm bởi bùng nổ dân số và quá mức tiêu thụ là:

– Không đủ nước ngọt để uống cũng như xử lý nước thải và xả nước thải. Một số quốc gia, như Saudi Arabia, sử dụng khử muối đắt tiền để giải quyết vấn đề thiếu nước.

– Sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là nhiên liệu hóa thạch.

– Tăng mức độ ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất và ô nhiễm tiếng ồn.

– Những thay đổi trong thành phần khí quyển và hậu quả là sự nóng lên toàn cầu.

– Mất đất canh tác và tăng sa mạc hóa.

The table below shows the population growth of the districts of Fantasia, Lowland, and Soupland from 1980 till 2005. Study the table and then write a paragraph of 120 words describing the information in it. (Bảng dưới đây thể hiện tăng trưởng dân số của các tỉnh Fantasia, Lowland và Soupland từ 1980 đến 2005. Nghiên cứu bảng và viết 1 đoạn văn khoảng 120 từ để miêu tả bảng biểu này.)

Bài mẫu:

The table shows the population growth of three districts: Fantasia, Lowland, and Soupland in four points of time: 1980, 1990, 2000, and 2005. Beginning with the district of Fantasia, its population in the period 1980-2005 increased remarkably when the number in 2005 doubled compared to in 1980. Along with Fantasia district, the population of the district of Soupland in the period 1980-2005 augmented considerably from 15000 in 1980 to 22000 in 2005. Meanwhile, the population of the district of Lowland in the period 1980-2005 went up slightly. This 25-year term witnessed the increment of only 600 people, from 13000 to 13600.

Hướng dẫn dịch:

Bảng này cho thấy sự tăng trưởng dân số của ba quận: Fantasia, Lowland và Soupland trong bốn thời điểm: 1980, 1990, 2000 và 2005. Bắt đầu với quận Fantasia, dân số của quận này trong giai đoạn 1980-2005 đã tăng đáng kể khi năm 2005 tăng gấp đôi so với năm 1980. Cùng với quận Fantasia, dân số của quận Soupland trong giai đoạn 1980-2005 cũng đã tăng lên đáng kể từ 15000 năm 1980 lên 22000 năm 2005. Trong khi đó, dân số của quận Lowland trong giai đoạn này 1980-2005 chỉ tăng nhẹ. Giai đoạn 25 năm đã chứng kiến sự gia tăng chỉ có 600 người, từ 13000 lên 13600.

►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời giải SBT Tiếng Anh 11 Unit 7: World Population chi tiết đầy đủ nhất file PDF hoàn toàn miễn phí.

Bạn đang xem bài viết: Giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 7: World Population (chính xác). Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Đáp án giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 7 lớp 11

Tiếng Anh lớp 11 – Unit 7 Getting Started – Further Education | HeartQueen Quyên Hoàng
Tiếng Anh lớp 11 – Unit 7 Getting Started – Further Education | HeartQueen Quyên Hoàng

Chúng tôi xin giới thiệu các em bộ tài liệu giải bài tập sách giáo khoa Tiếng Anh 11 Unit 7 chi tiết, dễ hiểu và ngắn gọn nhất. Tổng hợp các phần của nội dung Unit gồm: Reading, Speaking, Listening, Writing, Language Focus. Nội dung chi tiết được đăng tải tại đây.

* Xem tranh, hỏi và đáp các câu sau.

1. Em có thể tìm thấy những cảnh này ở đâu?

2. Những bức tranh trên nói với em điều gì?

3. Em có nghĩ là một quốc gia càng đông dân thì càng hùng mạnh không? Tại sao?

Dân số thế giới gia tăng càng lúc càng nhanh. Vào năm 10.000 trước công nguyên, chỉ có khoảng 10 triệu người. Đến năm 1 sau công nguyên có 300 triệu. Phải mất 1750 năm dân số thế giới tăng đến 625 triệu. Năm 1850, chỉ 100 năm sau, dân số đã đạt tới con số 1.300 triệu. Năm 1950, con số đã hơn hai lần và đến số lượng 2510 triệu. Năm 1985, chỉ 15 năm sau, đã có 4.760 triệu người. Năm 2000, dân số thế giới khoảng 6.6 tỉ và tới năm 2015 người ta dự đoán dân số sẽ trên 7 tỉ.

Liệu trái đất có đủ nguồn tài nguyên để cung cấp cho số dân đông như thế? Những nhà khoa học khác nhau cho những câu trả lời khác nhau đối với câu hỏi này. Một số người cho rằng có đủ nguồn tài nguyên để nuôi 8 tỉ người. Những người khác nói rằng chúng ta phải hạn chế sự gia tăng dân số vì nguồn tài nguyên của chúng ta có giới hạn. Chỉ có 10% đất trên thế giới có thể dùng để canh tác và 20% khác dùng để nuôi gia súc. Số lượng nước chúng ta dùng cũng có giới hạn. Cũng có giới hạn về dầu xăng, sắt, bạc, vàng và các kim loại khác.

Nghiên cứu cũng cho biết rằng một phụ nữ ở thế giới thứ ba có nhiều con hơn mong muốn. Trong số các phụ nữ cho rằng mình không có nhiều con, có đến phân nửa không muốn có thêm con. Tuy nhiên, mặc dù hàng triệu phụ nữ muốn giới hạn số người trong gia đình, họ không biết cách nào an toàn để có ít con hơn. Các phương pháp kiểm tra dân số an toàn cho việc kế hoạch hóa gia đình chưa có sẵn cho họ. Đã đến lúc các chính quyền và các tổ chức quốc tế làm điều gì đó để giúp phụ nữ để việc gia tăng dân số thế giới có thể bắt đầu giảm dần thay vì cứ tiếp tục tăng gia.

Task 1. Điền vào chỗ trổng bằng những từ trong khung. (Hãy thay đổi dạng từ, nếu cần)

Đáp án:

1. Although 2. method 3. increase 4. resources

5. figures 6. limit 7. international 8. control

Task 2. Trả lời các câu hỏi.

Đáp án gợi ý:

1. The population of the world in 10,000 B.c. was 10 million, in 1750 it was 625 million, in 1850 it was 1300 million, in 1950 it was 2510 million, in 1985 it was 4760 million, in 2000 it was 6,6 billion.

2. By the year 2010, the population of the world is expected to be 7 billion.

3. Some scientists say it can, but others say it can’t.

4. No, they don’t.

5. (They can’t limit the size of their family) because they know of no safe way to have fewer children.

Cho biết vị trí của các nước này. Nước nào giàu nhất và nước nào nghèo nhất?

Đáp án:

Năm nước đông dân nhất thế giới:

– China, India, Russia, the USA, and Indonesia.

Vị trí của các nước này:

– China, India, and Indonesia are in Asia, Russia is in Europe, and the USA is in Latin America.

Nước giàu nhất và nước nghèo nhất:

– The richest country is the USA, and the poorest country may be India.

Gợi ý:

– poor living condition – low living standard

– not enough/ expensive food lack/ shortage of schools/ hospitals/ teachers

Gợi ý:

– raise an awareness of the problems of overpopulation living standard.

– implement reward and punishment policies

– use birth control methods

– carry out population education program; family planning program

Theo cặp, thảo luận về hai câu hỏi:

1. Em có nghĩ là thế giới đã quá tải về dân số?

2. Lục địa nào có số dân đông nhất?

Em sẽ nghe Tiến sĩ Brown, chuyên gia về dân số thế giới, trình bày về dân số thế giới,

Tapescript

Interviewer: Good evening ladies and gentlemen. In our program tonight, we are honoured to have Dr. Brown, a world-famous population expert. Dr. Brown, could you tell US something about the world population.

Dr. Brown: Well, there are over 6,700 million people in the world today, and the total is increasing at the rate of about 76 million a year. Experts say that population of the world could be over 7 billion by the year 2015.

Interviewer: Do all parts of the world have the same rate of population growth?

Dr. Brown: No, they don’t. The population is growing more quickly in some parts of the world than others. Latin America ranks first, Africa second, and Asia third.

Interviewer: What is the main reason for the population explosion?

Dr. Brown: Well, I think the main reason is a fall in death rates. This is due to the improvement of the living conditions and medical care.

Interviewer: I believe the explosion of population has caused many problems. Is it right?

Dr. Brown: Yes, it is. It has caused a lot of problems such as shortage of foods, lack of hospitals and schools, illiteracy, and low living standards.

Interviewer: Can you make some suggestions on how to solve these problems?

Dr. Brown: I think, there are a number of solutions to the problems. The first is to educate people and make them aware of the danger of having more children. The second is to provide safe, inexpensive birth-control methods. The third is to strictly implement a family planning policy. And the fourth is to exercise strict and fair reward and punishment policies.

Interviewer: Thank you very much for being with us tonight.

Dr. Brown: You’re welcome.

CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để tải lời giải bài tập chi tiết, đầy đủ nhất file word, file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi, hỗ trợ các em ôn luyện giải đề đạt hiệu quả nhất.

Ngoài nội dung trên, các em xem và tham khảo thêm các môn học khác được chia theo từng khối lớp tại chuyên trang của chúng tôi.

Bạn đang xem bài viết: Đáp án giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 7 lớp 11. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Cộng đồng học tập 24h, học,học mọi lúc, học mọi nơi.

Tiếng Anh 11 – Unit 7 Further Education – Language – Cô Lê Mai Anh (HAY NHẤT)
Tiếng Anh 11 – Unit 7 Further Education – Language – Cô Lê Mai Anh (HAY NHẤT)

Fori.vn – Sản phẩm tốt – giá tốt nhất

UNIT 7 WORLD POPULATION

II. Complete each of the sentences with the correct form of the verb in the box.

increase expect decrease reach limit

raise control populate support freeze

1. North America was once widely populated by Native American tribes.

2. The world’s population is expected to be over 7 billion by 2010.

3. The population has increased from 1.2 million to 1.8 million.

4. Water freezes at OoC.

5. Parents should control what their kids watch on television.

6. The number of new students decreased from 210 to 160 this year.

7. My family have been raising sheep for over 60 years.

8. How can we support our families on such low wages?

9. Profits are expected to reach £2 billion this year.

10. The role that women could play was socially limitted.

III. Fill in the blank with a suitable word to complete the passage.

China is the most populous country of the world. Its (1) population is approximately 1.3 billion people, which is almost 22% of the (2) world population. The population density is high in the southeast: 43 percent of the land contains most of its population. A quarter of the population (3) of China is in the middle and lower parts of the Yangtze River, and the population density (4) reaches 663 people per square kilometer. Shanghai is China’s largest city, (5) whose population density reaches 2,118 people per square kilometer.

China‘s population growth rate has (6) decreased in the past years, although its population is still increasing. In the 1970s, the government started to implement birth (7) control programs to the people: late marriage, late childbearing, a one-child family, and a four-year period between two (8) births in the countryside where each couple may have more than one child, According to the report of Major Figures of Population of China, the annual growth rate of China’s population (9) fell from 25.83% (in 1070) down to 11.21% (in 1994) and to 8.77% (in 1999) in the past 20 years. This should be (10) considered a great success.

IV. Underline the best answers.

1. If you have left/ left home before I get there, I will/ would meet you at the airport.

2. How will/ would your father react if you leave/ left school?

3. If you will go/ go to England next month, you will/ must drive on the left.

4. Were/ Was I your doctor, I’d insist that you stop smoking.

5. You may/ might be sorry if you spend/ spent all your money.

6. Will/ Can I use your computer, if I am/ were careful?

7. Will/ Would people be able to fly if they have/ had feathers instead of hair?

8. If anyone should/ might call, would you please take a message?

9. If your mother is/ were here, I’m sure she won’t/ wouldn’t let you eat all those chocolates.

10. Were they not/ Weren’t they rich, they couldn’t have gone to the USA

for their holiday.

V. Complete the sentences using one of the following pairs of verbs. Use the past unreal conditional.

consider – be go – invite not promote – leave know – go.

get – not have find – drive know – not take hit – not pull

drive – not happen grow up – learn

1. If you hadn’t been promoted, Would you have left the firm?

2. I would have gone to the party last night if I had been invited.

3. If I had known your father was in hospital, I would have gone to visit him.

4. They might have found a better hotel if they had driven a few more kilometers.

5. If I had known how difficult the job was, I wouldn’t have taken it.

6. I’m sure we would have got lost if we hadn’t had a map.

7. If you had driven more carefully, the accident wouldn’t have happened.

8. If you had grown up in Japan, you might have learned Japanese.

9. I might have considered taking the job if the salary had been higher.

10. The child would have been hit by a car if her mother hadn’t pulled her out of the street.

VI. Put the verb into the correct form.

1. If the earth suddenly stoped (stop) spinning we all would fly (fly) off it.

2. If you smoke (smoke) in a non-smoking compartment the other passengers will/ may object (object).

3. Wouldn’t your parents be (your parents/ not/ be) proud if they could see you now?

4. If she hadn’t failed (not/ fail) one of her final exams she wouldn’t have had to spend part of the summer in college.

5. I’ll lend you War and Peace if I have finished (finish) it before you go on holiday.

6. If we worked (work) all night we could/ would finish (finish) in time; but we have no intention of working all night.

7. If you had worked harder, you would have passed (pass) your final exam.

8. If you want to learn a musical instrument, you should practice (practise).

9. There have been a lot of thefts from cars in the city center. If you

leave (leave) your car there, don’t leave (not leave) any valuabIes in it.

10. I don’t have enough money to buy that house. But if I had (have) more money, I would buy (buy) it.

11. I got wet because I didn’t take my umbrella. However, I wouldn’t have got (not/ get) wet if I had remembered (remember) to take my umbrella with me.

12. I’m broke, but I would have (have) plenty of money now if I hadn’t spent (not/ spend) so much yesterday.

13. Tom’s hobby is collecting stamps from all over the world. If he travels (travel) to a new country, he always spends (spend/ always) time looking for new stamps.

14. I’m doing the test very well now. I wouldn’t do (not/ do) the test well if I hadn’t revised (not/ revise) thoroughly last night.

15. Would you have taken (you/ take) that job if you had known (know) that you had to work nights?

VII. Using the given information, make conditional sentences. Use if.

1. I don’t ride the bus to school every morning because it’s always so crowded.

I would take the bus to school every morning If it wasn’t/ weren’t always so crowded.

2. The schoolchildren sowed some seeds, but they forgot to water them so they didn’t grow.

If the school-children hadn’t forgotten/ had remembered to water the seeds, they would have grown.

3. Stop talking or you won’t understand the lesson.

If you don’t stop talking, you won’t understand the lesson.

4. The wind is blowing hard, so we won’t take the boat out for a ride.

If the wind wasn’t/ weren’t blowing hard, we would take the boat out for a ride.

5. Carol didn’t answer the phone because she was studying.

If Carol hadn’t been studying she would have answered the phone.

6. I feel better now because you talked to me about my problems yesterday.

I wouldn’t fee] better now if you hadn’t talked to me about my problems yesterday.

7. Because I don’t have enough free time, I can’t help my mother with the housework.

If I had more free time I could help my mother with the housework.

8. Rita is exhausted today because she didn’t get any sleep last night.

Rita wouldn’t be exhausted today if she had gotten some sleep last night.

9. I didn’t prepare for today’s lesson: So it is difficult for me to understand

the teacher’s explanation.

It wouldn’t be difficult for me to understand the teacher’s explanation if I had prepared for today’s lesson.

10. I don’t want them to be upset, so I’ve decided not to tell them what happened.

They would be upset if I told them what happened.

11. Martin failed his driving test last week because he was very nervous.

If Martin hadn’t been very nervous, he wouldn’t have fallen/ would have passed his driving test last week.

12. Go’ right now or you’ll be late for the train.

If you don’t go right now, you’ll be late for the train.

13. Sally doesn’t know what she has to do for homework because she was

absent from school on Friday.

If Sally had not been absent from school on Friday, she would know what she has to do for homework.

14. Olga and Ivan weren’t paying attention, so they didn’t see the sign

marking their exit from the highway.

If Olga and Ivan had been paying attention, they would have seen the sign marking their exit from the highway.

15. Paulo is working on two jobs right. now, so he doesn’t have time to

help you with your remodeling.

If Paulo wasn’t/ weren’t working on two jobs right now, he would have time to help you with your remodeling.

VIII. Change the following conditional sentences into reported speech.

1. ‘If I had any money I’d buy you a drink,’ she said to me.

She told me if she had/ had had some money she would buy/ would have bought me a drink.

2. ‘If I catch the plane I’ll be home by five,’ he said.

He said if he caught the plane he would be home by five.

3. ‘You should stay in bed if you feel unwell.’ my mother said.

My mother advised inc to stay in bed if I felt unwell./My mother said that if I felt unwell should stay in bed.

4. ‘What would you do if you were having a problem with grammar, Jane?’ Anne asked.

Anne asked Jane what she would do/ would have done if she were having/ had been having a problem with grammar.

5. ‘If I’d had my mobile yesterday, I could have contacted you,’ Matthew said.

Matthew said if he’d had his mobile the day before, he could have contacted me.

6. ‘If I were you, I’d stop smoking,’ she said to her brother.

She advised her brother to stop smoking.

7. ‘If you happen to be in our area, drop in and see us,’ they said.

They asked me to drop in and see them if I happened to be in their area.

8. ‘If the baby is a girl what will they call her? he wondered.

He wondered what they would call the baby if it was a girl. .

9. ‘If I don’t practise my English I won’t get any better,’ she said.

She said if she didn’t practise her English she wouldn’t get any better.

10. ‘If you press this switch, the computer comes on,’ he said to his students.

He told his students if they press/ pressed that switch, the computers comes/ came on.

11. ‘I’d have been in bad trouble if Jane hadn’t helped me,’ he said.

He said he would have been in bad trouble if Jane hadn’t helped him.

12. ‘If you have time, wash the floor,’ he said.

He told/ asked me to wash the floor if I had time./ He said that if t had time I was to wash the floor.

13. ‘If the door is .clocked what shall I do?’ she asked.

She asked what she should do if the door was/ were locked.

14. ‘If we had a calculator, we could work this out a lot quicker,’ they said.

They said if they had/ had had a calculator, they could work/ could have worked that out a lot quicker.

15. ‘If you don’t apologize, I’ll never speak to you again.’ he said.

He threatened not to speak to me again if I didn’t apologize.

IX. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first.

1. Jack was late to the meeting because his watch was slow.

If Jack’s watch hadn’t been slow, he wouldn’t have been late to the meeting.

2. Heinrich regret not having gone to art school when he was younger.

Heinrich wishes he had gone to art school when he was younger.

3. We don’t live in a big city, so we can’t easily get access to the Internet.

If we lived in a big city, we could easily get access to the Internet.

4. ‘If your job is so bad, why don’t you leave?’ she said.

She advised me to leave my job (if it was so bad).

5. I used my calculator; otherwise I’d have taken longer.

Had I not used my calculator, I would have taken longer

6. ‘If my car was working I would drive you to the station,’ Tom said to his mother.

Tom told his mother that if his car was working/ had been working he would drivel would have driven her to the station.

7. Speak to her only if she speaks to you first.

Don’t speak to her unless she speaks to you first.

8. If I weren’t in my 70s and rather unfit, I might consider taking up squash.

Were I not in my 70s and rather unfit, I might consider taking up squash.

9. ‘What will you do if you miss your plane?’ she asked.

She asked what I would do if I missed my plane.

10. Return the product to the shop if you have any complaints about it.

Should you have any complaints about the products, return it to the shop

KEY

UNIT 7 WORLD POPULATION

X. Complete each of the sentences with the correct form of the verb in the box.

increase expect decrease reach limit

raise control populate support freeze

11. North America was once widely populated by Native American tribes.

12. The world’s population is expected to be over 7 billion by 2010.

13. The population has increased from 1.2 million to 1.8 million.

14. Water freezes at OoC.

15. Parents should control what their kids watch on television.

16. The number of new students decreased from 210 to 160 this year.

17. My family have been raising sheep for over 60 years.

18. How can we support our families on such low wages?

19. Profits are expected to reach £2 billion this year.

20. The role that women could play was socially limitted.

XI. Fill in the blank with a suitable word to complete the passage.

China is the most populous country of the world. Its (1) population is approximately 1.3 billion people, which is almost 22% of the (2) world population. The population density is high in the southeast: 43 percent of the land contains most of its population. A quarter of the population (3) of China is in the middle and lower parts of the Yangtze River, and the population density (4) reaches 663 people per square kilometer. Shanghai is China’s largest city, (5) whose population density reaches 2,118 people per square kilometer.

China‘s population growth rate has (6) decreased in the past years, although its population is still increasing. In the 1970s, the government started to implement birth (7) control programs to the people: late marriage, late childbearing, a one-child family, and a four-year period between two (8) births in the countryside where each couple may have more than one child, According to the report of Major Figures of Population of China, the annual growth rate of China’s population (9) fell from 25.83% (in 1070) down to 11.21% (in 1994) and to 8.77% (in 1999) in the past 20 years. This should be (10) considered a great success.

XII. Underline the best answers.

11. If you have left/ left home before I get there, I will/ would meet you at the airport.

12. How will/ would your father react if you leave/ left school?

13. If you will go/ go to England next month, you will/ must drive on the left.

14. Were/ Was I your doctor, I’d insist that you stop smoking.

15. You may/ might be sorry if you spend/ spent all your money.

16. Will/ Can I use your computer, if I am/ were careful?

17. Will/ Would people be able to fly if they have/ had feathers instead of hair?

18. If anyone should/ might call, would you please take a message?

19. If your mother is/ were here, I’m sure she won’t/ wouldn’t let you eat all those chocolates.

20. Were they not/ Weren’t they rich, they couldn’t have gone to the USA

for their holiday.

XIII. Complete the sentences using one of the following pairs of verbs. Use the past unreal conditional.

consider – be go – invite not promote – leave know – go.

get – not have find – drive know – not take hit – not pull

drive – not happen grow up – learn

11. If you hadn’t been promoted, Would you have left the firm?

12. I would have gone to the party last night if I had been invited.

13. If I had known your father was in hospital, I would have gone to visit him.

14. They might have found a better hotel if they had driven a few more kilometers.

15. If I had known how difficult the job was, I wouldn’t have taken it.

16. I’m sure we would have got lost if we hadn’t had a map.

17. If you had driven more carefully, the accident wouldn’t have happened.

18. If you had grown up in Japan, you might have learned Japanese.

19. I might have considered taking the job if the salary had been higher.

20. The child would have been hit by a car if her mother hadn’t pulled her out of the street.

XIV. Put the verb into the correct form.

1. If the earth suddenly stoped (stop) spinning we all would fly (fly) off it.

2. If you smoke (smoke) in a non-smoking compartment the other passengers will/ may object (object).

3. Wouldn’t your parents be (your parents/ not/ be) proud if they could see you now?

4. If she hadn’t failed (not/ fail) one of her final exams she wouldn’t have had to spend part of the summer in college.

5. I’ll lend you War and Peace if I have finished (finish) it before you go on holiday.

6. If we worked (work) all night we could/ would finish (finish) in time; but we have no intention of working all night.

7. If you had worked harder, you would have passed (pass) your final exam.

8. If you want to learn a musical instrument, you should practice (practise).

9. There have been a lot of thefts from cars in the city center. If you

leave (leave) your car there, don’t leave (not leave) any valuabIes in it.

10. I don’t have enough money to buy that house. But if I had (have) more money, I would buy (buy) it.

11. I got wet because I didn’t take my umbrella. However, I wouldn’t have got (not/ get) wet if I had remembered (remember) to take my umbrella with me.

12. I’m broke, but I would have (have) plenty of money now if I hadn’t spent (not/ spend) so much yesterday.

13. Tom’s hobby is collecting stamps from all over the world. If he travels (travel) to a new country, he always spends (spend/ always) time looking for new stamps.

14. I’m doing the test very well now. I wouldn’t do (not/ do) the test well if I hadn’t revised (not/ revise) thoroughly last night.

15. Would you have taken (you/ take) that job if you had known (know) that you had to work nights?

XV. Using the given information, make conditional sentences. Use if.

1. I don’t ride the bus to school every morning because it’s always so crowded.

I would take the bus to school every morning If it wasn’t/ weren’t always so crowded.

2. The schoolchildren sowed some seeds, but they forgot to water them so they didn’t grow.

If the school-children hadn’t forgotten/ had remembered to water the seeds, they would have grown.

3. Stop talking or you won’t understand the lesson.

If you don’t stop talking, you won’t understand the lesson.

4. The wind is blowing hard, so we won’t take the boat out for a ride.

If the wind wasn’t/ weren’t blowing hard, we would take the boat out for a ride.

5. Carol didn’t answer the phone because she was studying.

If Carol hadn’t been studying she would have answered the phone.

6. I feel better now because you talked to me about my problems yesterday.

I wouldn’t fee] better now if you hadn’t talked to me about my problems yesterday.

7. Because I don’t have enough free time, I can’t help my mother with the housework.

If I had more free time I could help my mother with the housework.

8. Rita is exhausted today because she didn’t get any sleep last night.

Rita wouldn’t be exhausted today if she had gotten some sleep last night.

9. I didn’t prepare for today’s lesson: So it is difficult for me to understand

the teacher’s explanation.

It wouldn’t be difficult for me to understand the teacher’s explanation if I had prepared for today’s lesson.

10. I don’t want them to be upset, so I’ve decided not to tell them what happened.

They would be upset if I told them what happened.

11. Martin failed his driving test last week because he was very nervous.

If Martin hadn’t been very nervous, he wouldn’t have fallen/ would have passed his driving test last week.

12. Go’ right now or you’ll be late for the train.

If you don’t go right now, you’ll be late for the train.

13. Sally doesn’t know what she has to do for homework because she was

absent from school on Friday.

If Sally had not been absent from school on Friday, she would know what she has to do for homework.

14. Olga and Ivan weren’t paying attention, so they didn’t see the sign

marking their exit from the highway.

If Olga and Ivan had been paying attention, they would have seen the sign marking their exit from the highway.

15. Paulo is working on two jobs right. now, so he doesn’t have time to

help you with your remodeling.

If Paulo wasn’t/ weren’t working on two jobs right now, he would have time to help you with your remodeling.

XVI. Change the following conditional sentences into reported speech.

1. ‘If I had any money I’d buy you a drink,’ she said to me.

She told me if she had/ had had some money she would buy/ would have bought me a drink.

2. ‘If I catch the plane I’ll be home by five,’ he said.

He said if he caught the plane he would be home by five.

3. ‘You should stay in bed if you feel unwell.’ my mother said.

My mother advised inc to stay in bed if I felt unwell./My mother said that if I felt unwell should stay in bed.

4. ‘What would you do if you were having a problem with grammar, Jane?’ Anne asked.

Anne asked Jane what she would do/ would have done if she were having/ had been having a problem with grammar.

5. ‘If I’d had my mobile yesterday, I could have contacted you,’ Matthew said.

Matthew said if he’d had his mobile the day before, he could have contacted me.

6. ‘If I were you, I’d stop smoking,’ she said to her brother.

She advised her brother to stop smoking.

7. ‘If you happen to be in our area, drop in and see us,’ they said.

They asked me to drop in and see them if I happened to be in their area.

8. ‘If the baby is a girl what will they call her? he wondered.

He wondered what they would call the baby if it was a girl. .

9. ‘If I don’t practise my English I won’t get any better,’ she said.

She said if she didn’t practise her English she wouldn’t get any better.

10. ‘If you press this switch, the computer comes on,’ he said to his students.

He told his students if they press/ pressed that switch, the computers comes/ came on.

11. ‘I’d have been in bad trouble if Jane hadn’t helped me,’ he said.

He said he would have been in bad trouble if Jane hadn’t helped him.

12. ‘If you have time, wash the floor,’ he said.

He told/ asked me to wash the floor if I had time./ He said that if t had time I was to wash the floor.

13. ‘If the door is .clocked what shall I do?’ she asked.

She asked what she should do if the door was/ were locked.

14. ‘If we had a calculator, we could work this out a lot quicker,’ they said.

They said if they had/ had had a calculator, they could work/ could have worked that out a lot quicker.

15. ‘If you don’t apologize, I’ll never speak to you again.’ he said.

He threatened not to speak to me again if I didn’t apologize.

XVII. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first.

1. Jack was late to the meeting because his watch was slow.

If Jack’s watch hadn’t been slow, he wouldn’t have been late to the meeting.

2. Heinrich regret not having gone to art school when he was younger.

Heinrich wishes he had gone to art school when he was younger.

3. We don’t live in a big city, so we can’t easily get access to the Internet.

If we lived in a big city, we could easily get access to the Internet.

4. ‘If your job is so bad, why don’t you leave?’ she said.

She advised me to leave my job (if it was so bad).

5. I used my calculator; otherwise I’d have taken longer.

Had I not used my calculator, I would have taken longer

6. ‘If my car was working I would drive you to the station,’ Tom said to his mother.

Tom told his mother that if his car was working/ had been working he would drivel would have driven her to the station.

7. Speak to her only if she speaks to you first.

Don’t speak to her unless she speaks to you first.

8. If I weren’t in my 70s and rather unfit, I might consider taking up squash.

Were I not in my 70s and rather unfit, I might consider taking up squash.

9. ‘What will you do if you miss your plane?’ she asked.

She asked what I would do if I missed my plane.

10. Return the product to the shop if you have any complaints about it.

Should you have any complaints about the products, return it to the shop

Bạn đang xem bài viết: Cộng đồng học tập 24h, học,học mọi lúc, học mọi nơi.. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Unit 7 lớp 11: Further Education – Listening

Tiếng Anh 11 – Unit 7 Further Education – Getting started – Cô Lê Mai Anh (DỄ HIỂU NHẤT)
Tiếng Anh 11 – Unit 7 Further Education – Getting started – Cô Lê Mai Anh (DỄ HIỂU NHẤT)

Unit 7 lớp 11: Further Education – Listening

Bài học Unit 7 lớp 11 mới phần Listening hướng dẫn các em nghe hiểu về việc học cũng như sinh hoạt của các học sinh quốc tế tại nước ta. Thông qua các dạng bài tập khác nhau, các em sẽ hiểu rõ về chủ đề này và tìm hiểu những gì các em cần chuẩn bị cho việc du học. Mời các em cùng tham khảo!

Mục lục nội dung

International students in Viet Nam (Học sinh quốc tế ở Việt Nam)

1. Task 1 Unit 7 lớp 11 Listening

Look at the pictures of these students. Where do you think they are? What are they doing? (Hãy xem những bức tranh về những sinh viên này. Em thử nghĩ xem họ đang ở đâu? Họ đang làm gì?)

Guide to answer

– Look at the Vietnamese traditional dress they are wearing. They are learning about: Vietnamese culture.

(Nhìn vào trang phục truyền thống Việt Nam họ mặc. Họ đang học về: văn hoá Việt Nam.)

– Vietnamese and international students are talking cheerfully. They are getting to know one another.

(Sinh viên Việt Nam và sinh viên quốc tế đang vui vẻ nói chuyện. Họ đang tìm hiểu nhau.)

2. Task 2 Unit 7 lớp 11 Listening

Listen to an international student studying in Viet Nam. He is talking about his experience of pursuing higher education abroad. Take notes about each point below. (Hãy nghe đoạn ghi âm kể về một sinh viên quốc tế đang học tập tại Việt Nam. Bạn ấy kể lại kinh nghiệm theo học đại học ở nước ngoài. Ghi chú ở mỗi điểm bên dưới)

Click to listen

Guide to answer

David’s study-abroađ experience (Kinh nghiệm của David ở nước ngoài)

1. Undergraduate (Đại học)

2. Vietnamese history and economic development (Lịch sử Việt Nam và phát triển kinh tế)

3. Very friendly and helpful (Rất thân thiện và tốt bụng)

4. Very organised, knowledgeable and thorough, always available for emergencies

(Rất có tổ chức, có kiến thức và toàn diện, luôn có sẵn cho các trường hợp khẩn cấp)

5. Lives with a host family, has his own room, comfortable and clean, has Internet

(Sống với gia đình bản xứ, có phòng riêng, tiện nghi và sạch sẽ, có Internet)

6. Eats breakfast and dinner with host family, and lunch with Vietnamese fellow students; food – healthy and delicious; has his favourite dishes

(Ăn sáng và ăn tối với gia đình người bản xứ và ăn trưa với bạn đồng hương Việt Nam, thức ăn – lành mạnh và ngon, có món ăn ưa thích của mình)

Audio Script:

Good morning everyone. My name is David. I come from Canada and I have been doine an undergraduate course in Viet Nam for two years. Today I’d like to share with you my study-abroad experience.

Well, my experience in Viet Nam has been great so far. My classes take place at the University of Social Sciences and Humanities in Hanoi.

I’m taking courses in Vietnamese history and economic development. The faculty staff are very friendly and helpful, and the programme coordinator is very organized, knowledgeable and thorough. He is always available for any emergencies, making sure that I have everything I need.

I live with a host family and have my own room, which is comfortable and clean, and has Internet.

When I first arrived, I was completely over the moon with everything, but then I realise that I was experiencing a culture shock. Luckily, I had the support of my host family. Since I came, I’ve been included in all family gatherings and outings. I also took an intensive Vietnamese language course and at the end of the first year, I was able to freely communicate with my host family in Vietnamese. This also helped me integrate with the local culture. Viet Nam is quite a safe country although the roads are a bit dangerous. I was really worried when I used a friend’s motorbike to get around the city.

Things are not expensive here so I can easily live on a student’s budget. I usually eat breakfast and dinner with my host family, and lunch with my Vietnamese fellow students. Vietnamese food is very healthy and delicious, and I have my favourite dishes. I’ll miss my host mum’s cooking very much when I go back home!

I think this programme of study has been worthwhile. I’ll return home as a much stronger, confident and culturally sensitive person.

Tạm dịch

Chào buổi sáng mọi người. Tên tôi là David. Tôi đến từ Canada và tôi đã theo một khóa học đại học ở Việt Nam trong hai năm. Hôm nay tôi muốn chia sẻ kinh nghiệm học tập ở nước ngoài.

Vâng, kinh nghiệm của tôi ở Việt Nam cho đến nay thật tuyệt vời. Các lớp học của tôi được học tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội.

Tôi đang theo học các khóa học về lịch sử Việt Nam và phát triển kinh tế. Các giảng viên rất thân thiện và tốt bụng, và quản lý viên chương trình là rất có tổ chức, hiểu biết và chu đáo. Anh ấy luôn sẵn sàng cho bất kỳ trường hợp khẩn cấp nào, đảm bảo rằng tôi có mọi thứ tôi cần.

Tôi sống với một gia đình chủ nhà và có phòng riêng, tiện nghi và sạch sẽ, và có Internet.

Khi tôi lần đầu tiên đến, tôi đã hoàn toàn tràn ngập mọi thứ, nhưng sau đó tôi nhận ra rằng tôi đã trải qua một cú sốc văn hóa. May mắn thay, tôi đã có sự hỗ trợ của gia đình chủ nhà. Kể từ khi tôi đến, tôi đã được tụ họp gia đình và đi chơi. Tôi cũng đã theo học tiếng Việt chuyên sâu và vào cuối năm đầu tiên, tôi đã có thể tự do liên lạc với gia đình bản xứ bằng tiếng Việt. Điều này cũng giúp tôi hòa nhập với nền văn hoá địa phương. Việt Nam là một quốc gia khá an toàn mặc dù những con đường ở nơi này hơi nguy hiểm. Tôi đã thực sự lo lắng khi tôi sử dụng xe máy của một người bạn để đi vòng quanh thành phố.

Mọi thứ ở đây không đắt tiền vì vậy tôi có thể dễ dàng sống nhờ ngân sách của một sinh viên. Tôi thường ăn sáng và ăn tối với gia đình chủ nhà, và ăn trưa với người bạn sinh viên Việt Nam. Thức ăn Việt Nam rất lành mạnh và ngon, và tôi có những món ăn ưa thích của tôi. Tôi sẽ nhớ nấu ăn của mẹ tôi rất nhiều khi tôi trở về nhà!

Tôi nghĩ rằng chương trình học này thật đáng giá. Tôi sẽ trở về nhà là một người mạnh mẽ, tự tin và văn hoá hơn.

3. Task 3 Unit 7 lớp 11 Listening

Listen again and decide if the following statements are true (T), false (F), or not given. Tick the correct boxes. (Nghe lại đoạn hội thoại và cho biết những câu dưới đây. câu nào đúng (T), sai (F), hoặc không rõ thông tin (NG).)

Click to listen

1 – F. David is a postgraduate student majoring in Vietnamese studies.

(David là một sinh viên sau đại học chuyên về nghiên cứu văn hóa Việt Nam.)

2 – T. His host family helped him overcome his culture shock.

(Gia đình chủ nhà đã giúp anh vượt qua cú sốc văn hóa của mình.)

3 – NG. His host mum taught him how to cook Vietnamese food.

(Cô chủ nhà dạy anh ấy làm món ăn Việt Nam.)

4 – F. He used his own motorbike to get around Ha Noi.

(Anh ấy dùng chiếc xe máy của chủ nhà anh ấy đi vòng quanh Hà Nội.)

5 – T. He will have a better understanding of cultural differences and similarities when he goes back home.

(Anh ấy sẽ hiểu rõ hơn về sự khác biệt và sự giống nhau về văn hoá khi anh ấy trở về nhà.)

4. Task 4 Unit 7 lớp 11 Listening

Work in pairs. Discuss how you should prepare for studying abroad. (Thực hành theo cặp. Thảo luận xem các bạn nên làm gì để chuẩn bị cho việc du học)

Guide to answer

Before going abroad to study at a university in an English speaking country, a lot of hard work needs to be prepared. Such as:

– You have to score high enough to pass the International English Language Testing System (IELTS) exam. Most students are aiming to achieve an Overall Band Score between 5.5 and 7.5 out of a total of 9.0, depending upon the course and university they wish to attend.

– Studying abroad will cause some anxiety as well as excitement because you have live beyond what is familiar and comfortable. Leaving your familiar ho environment for a foreign one will challenge you in ways that you cannot anticipate Sometimes you have to face such a thing as “culture shock” that may make you distressed. Therefore, you should learn as much as possible about the history culture of the country where you are going to. It helps.

Tạm dịch:

Trước khi ra nước ngoài học tại một trường đại học ở một nước nói tiếng Anh, rất nhiều công việc khó khăn cần được chuẩn bị. Như là:

– Bạn phải có điểm số đủ cao để vượt qua kỳ thi Kiểm tra Tiếng Anh Quốc tế (IELTS). Hầu hết các học sinh đều đạt được một điểm chung từ 5,5 đến 7,5 trong tổng số 9,0, tùy thuộc vào khóa học và đại học mà họ muốn tham dự.

– Học tập ở nước ngoài sẽ gây ra một số lo lắng cũng như hứng thú vì bạn đã sống ngoài những gì đã quen thuộc và thoải mái. Rời khỏi môi trường quen thuộc tới một nơi nước ngoài sẽ thách thức bạn theo những cách bạn không thể dự đoán. Đôi khi bạn phải đối mặt với một điều như “cú sốc văn hóa” có thể làm cho bạn bị căng thẳng. Vì vậy, bạn nên tìm hiểu càng nhiều càng tốt về văn hóa lịch sử của đất nước nơi bạn sẽ đến.

5. Practice Task 1

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 1: I ____ the biography of Robbie Williams, but I’m on page 50.

A. have read B. have been reading C. had read D. was reading

Question 2: Jimmy can go out when he ____ for the exam.

A. has been studying B. has been studied C. has studied D. studied

Question 3: I ____ the latest Harry Potter book all day. I’m dying to know what happens in the end!

A. am reading B. have been reading C. have read D. had read

Question 4: So far I ____ any of the exams at school.

A. haven’t been failing B. hadn’t failed C. didn’t fail D. haven’t failed

6. Practice Task 2

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

Question 1: A. commentator B. prehistory C. preferable D. practicable

Question 2: A. mandate B. promote C. address D. pursue

Question 3: A. insecure B. scenario C. inaccurate D. infrequent

Question 4: A. property B. surgery C. vacation D. nitrogen

Để biết thêm nhiều từ vựng giúp phát triển kĩ năng nghe, mời các em cùng đến với phần trắc nghiệm Unit 7 Listening Tiếng Anh 11 mới ngay sau đây và cùng luyện tập.

8. Conclusion

Kết thúc bài học Unit 7 Tiếng Anh Lớp 11 mới – Listening, các em học sinh cần làm bài tập đầy đủ và luyện kĩ năng nghe, trả lời câu hỏi; đồng thời nêu ra những thứ các em nên chuẩn bị cho việc du học.

  • Tham khảo thêm
  • doc Unit 7 lớp 11: Further Education – Getting Started
  • doc Unit 7 lớp 11: Further Education – Language
  • doc Unit 7 lớp 11: Further Education – Reading
  • doc Unit 7 lớp 11: Further Education – Speaking
  • doc Unit 7 lớp 11: Further Education – Writing
  • doc Unit 7 lớp 11: Further Education – Communication and Culture
  • doc Unit 7 lớp 11: Further Education – Looking Back
  • doc Unit 7 lớp 11: Further Education – Project

Bạn đang xem bài viết: Unit 7 lớp 11: Further Education – Listening. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Communication and culture trang 26 Unit 7 SGK Tiếng Anh 11 mới

COMMUNICATION (Giao tiếp) Higher education in Vietnam (Giáo dục đại học tại Việt Nam) 1. Work in groups of three. Label the diagram of Vietnam’s education system after primary school, using the words in the box. (Làm bài tập theo nhóm ba học sinh. Điền vào ô trống trong sơ đồ giản lược về hệ thống giáo dục Việt Nam sau bậc tiểu học. Sử dụng các từ cho sẵn trong khung.) Hướng dẫn giải: 1. a 2. d 3. c 4. b 5. e Tạm dịch: 1. Tiến sĩ 2. Giáo dục sau đại học 3. Đại học 4. Cao đẳng 5. Giáo dục trung học phổ thông 2. Listen to an overview on Viet Nam’s higher education. Decide if the folltwim statements are true (T) or false (F). Tick the correct boxes. (Hãy nghe một bài giới thiệu khái quát về giáo dục đại học tại Việt Nam. Quyết định những câu dưới đây đúng (T) hay sai (F). Đánh dấu vào các ô đúng.) Click tại đây để nghe: Hướng dẫn giải: 1. F 2. F 3. T 4. F 5. F Tạm dịch: 1. Hầu hết các gia đình Việt Nam đều muốn con mình học nghề. 2. Việt Nam vừa mới phát triển hệ thống giáo dục hướng nghiệp gần đây. 3. Thường mất ba năm để tốt nghiệp từ một trường cao đẳng. 4. Sinh viên thường phải vượt qua ba kỳ thi trước khi vào đại học. 5. Sinh viên chỉ có thể sử dụng nguồn quỹ cá nhân để trả học phí ở nước ngoài. Audio Script: Education plays an important role in Vietnamese culture and societyễ Most parents ii Viet Nam want their children to go to university or college, which will open doors to a brighter future. In recent years, Viet Nam has focused on developing its education system, especialh higher education and vocational schools. According to the current education system, higher education is defined as learnim beyond secondary level. In order to be eligible for higher education, students must have certificates of secondar school graduation and may be required to take the entrance examination with various sets of subjects depending on different majors. At colleges, programmes often last three years. After graduating, students receivc associate’s degrees and may continue their studies for one or two years to get bachelors degrees. After completing these courses, students may pursue programmes for master : and doctoral degrees. Overseas education has become increasingly popular as young people believe that the– will have more oportunities for developing their talents and better employment prospects Students usually finance their studies abroad through scholarships or personal savines. Dịch Script: Giáo dục đóng một vai trò quan trọng trong nền văn hoá và xã hội Việt Nam. Hầu hết các bậc cha mẹ Việt Nam muốn con mình đi học đại học, sẽ mở ra một tương lai tươi sáng hơn. Trong những năm gần đây, Việt Nam đã tập trung phát triển hệ thống giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học và dạy nghề. Theo hệ thống giáo dục hiện nay, giáo dục đại học được định nghĩa là học vượt khỏi trình độ trung học. Để đủ điều kiện nhận học bổng cao hơn, sinh viên phải có giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở và có thể phải thi đầu vào với nhiều loại môn khác nhau tùy thuộc vào các chuyên ngành khác nhau. Ở các trường cao đẳng, các chương trình thường kéo dài ba năm. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên nhận được bằng liên kết và có thể tiếp tục học trong một hoặc hai năm để lấy bằng cử nhân. Sau khi hoàn thành các khóa học này, sinh viên có thể theo đuổi các chương trình thạc sĩ và bằng tiến sĩ. Giáo dục ở nước ngoài ngày càng trở nên phổ biến khi thanh thiếu niên tin rằng – sẽ có nhiều cơ hội để phát triển tài năng và triển vọng việc làm tốt hơn . Sinh viên thường chi trả cho việc học tập ở nước ngoài thông qua học bổng hoặc các cá nhân. 3. Discuss in groups. Give your opinion about higher education and suggest what should be done to help students to pursue academic or professional degrees. (Thảo luận theo nhóm. Hãy cho biết ý kiến của em về giáo dục đại học và đề xuất các cách giúp học sinh theo đuổi con đường học vấn hoặc bằng cấp chuyên ngành.) Hướng dẫn giải: I think we should go to university for the following reasons: – University graduates can get better jobs and earn more money. – University will give you the oportunity to expand your potential by giving vou more tools for successẻ – University will give you the oportunity to interact with people that can challenge your thinking, people of diverse background and cultures. How to help students to pursue a higher education degree? – Helping them realize the benefits and prospects of higher education – Providing them with comprehensive information on hiaher education (for example, information in detail about college/university quality, education costs…). When students have better information, they make better choices about their education. – Offering education loans to those students who are in financial need and want to pursue a professional degree. Tạm dịch: Tôi nghĩ chúng ta nên học đại học vì những lý do sau: – Sinh viên tốt nghiệp đại học có thể có được việc làm tốt hơn và kiếm được nhiều tiền hơn. – Đại học sẽ cung cấp cho bạn cơ hội để mở rộng tiềm năng của bạn bằng cách tạo nhiều công cụ để thành công – Đại học sẽ cung cấp cho bạn cơ hội để tương tác với những người có thể thách thức suy nghĩ của bạn, những người có nền văn hoá đa dạng và khác nhau. Làm thế nào để giúp học sinh theo một nền giáo dục đại học? – Giúp họ nhận ra lợi ích và triển vọng của giáo dục đại học – Cung cấp cho họ thông tin toàn diện về giáo dục hằng năm (ví dụ, thông tin chi tiết về chất lượng đại học / trường đại học, chi phí giáo dục …). Khi sinh viên có thông tin tốt hơn, họ sẽ có những lựa chọn tốt hơn về giáo dục của mình. – Cho vay vốn cho những sinh viên có nhu cầu tài chính và muốn theo đuổi trình độ chuyên môn. CULTURE (Văn hóa) 1. Look at the Singapore’s education journey. Work with a partner. Briefly describe the stages following secondary education. (Hãy xem sơ đồ mô tả hệ thông giáo dục Singapore. Thảo luận với bạn bên cạnh. Mô tả ngắn gọn các giai đoạn tiếp theo sau giáo dục trung học ở Singapore.) Hướng dẫn giải: After graduating from high school, students can attend pre-university courses at junior colleges or the Centralised Institute. It last 1 – 3 years. They can also go to Polytechnics which prepare them both for the workforce and university studies. Tạm dịch: Sau khi tốt nghiệp trung học, học sinh có thể tham dự các khóa học dự bị đại học tại các trường trung học cơ sở hoặc tại Học viện Tập trung. Kéo dài từ 1 đến 3 năm. Họ cũng có thể đến Polytechnics nơi để chuẩn bị cho cả hai lực lượng lao động và sinh viên đại học. 2. Read the text and answer the questions. (Đọc bài khóa và trả lời câu hỏi.) Singapore’s secondary and further education One of the main aims of the Singapore’s education system is to help students to discover their talents and develop a passion for learning. During secondary education, which lasts four to five years, students have opportunities to take various courses, build their strengths and develop their talents in both academic and non-academic areas. For example, after passing standardised examinations, students can enrol on courses in specialised independent schools such as NUS High School of Mathematics and Science, Singapore Sports School, School of the Arts, or School of Science and Technology. They can further their study and interests at junior colleges and polytechnics through direct admission. These are flexible ways that allow students to continue their education journey at a post-secondary institution. After leaving secondary school, students can pursue either pre-university education or technical education. A pre- university course provides students with essential skills and knowledge for higher education. They can realise their potential through a wide range of subjects from academic areas such as Humanities, Arts, Languages, Mathematics, and Science. Alternatively, technical education, through collaboration with companies and other organisations, can equip students with professional, technical skills and working experience. They can select engineering, technical, business or service skills areas to prepare themselves for their work environment. If they want to pursue higher education, students can do that at one of the four publicly-funded local universities with degree programmes. All of them have giobal partnerships with leading universities and educational institutions overseas to ensure the best quality and future for the graduates. Hướng dẫn giải: 1. To help students to discover their talents and develop a passion for learning. 2. They have to pass standardized examinations. 3. It builds up students strengths and develops their talents in both academic and non- academic areas. 4. They can select pre-university education or technical education. 5. There are four local universities with degree programmes for higher education. Tạm dịch: Giáo dục trung học và giáo dục bổ túc ở Singapore Một trong những mục tiêu chính của hệ thống giáo dục Singapore là giúp học sinh phát hiện tài năng và phát triển niềm đam mê học hỏi. Suốt thời gian theo học cấp 2, kéo dài từ 4 đến 5 năm, học sinh có cơ hội tham gia những khóa học khác nhau, tạo dựng thế mạnh cũng như phát triển tài năng của mình ở cả hai lĩnh vực học thuật và không học thuật. Ví dụ, sau khi đạt điểm trong các kỳ thi chuẩn, học sinh có thể đăng ký những khóa học tại các trường chuyên độc lập như trường Trung học Phổ thông Chuyên Toán và Khoa Học (NUS), trường Thể Thao Singapore, trường Nghệ Thuật, trường Khoa Học và Công Nghệ. Họ có thể tiếp tục theo học các môn yêu thích tại trường cao đẳng và bách khoa thông qua đăng ký trực tiếp. Đây là những cách làm linh động cho phép học sinh tiếp tục con đường học vấn của mình tại một trường công lập sau trung học. Sau khi rời trường trung học, học sinh có thể theo học hoặc dự bị đại học hoặc giáo dục kỹ thuật. Một khóa dự bị đại học chuấn bị cho học sinh những kỹ năng và kiến thức cần thiết cho giáo dục đại học. Họ có thể nhận thức rõ tiềm năng của mình thông qua rất nhiều môn học từ lĩnh vực học thuật như Khoa học Nhân văn, Nghệ thuật, Ngôn ngữ, Toán học và Khoa học. Ngoài ra, giáo dục kỹ thuật, cùng với các công ty và các tổ chức khác, có thể trang bị cho học sinh những kỹ năng, kỹ thuật chuyên ngành và kinh nghiệm làm việc. Họ có thể lựa chọn các lĩnh vực kỹ năng khác nhau như kỹ nghệ, kỹ thuật, kinh doanh hoặc dịch vụ để làm quen với môi trường làm việc trong tương lai. Nếu học sinh muốn theo đuổi giáo dục đại học, họ có thể thực hiện ước mơ của mình tại một trong bốn trường công lập địa phương theo các chương trình học được cấp bằng. Tất cả bốn trường này đều có cộng tác toàn cầu với những trường đại học hoặc viện giáo dục hàng đầu trên thế giới để đảm bảo chất lượng tốt nhất và tương lai cho sinh viên tốt nghiệp. 1. Tên một trong những mục tiêu quan trọng của nền giáo dục Singapore. Giúp học sinh khám phá tài năng của mình và phát triển niềm đam mê học tập. 2. Yêu cầu khi đăng ký học các khóa học đặc biệt trong giáo dục trung học là gì? Họ phải vượt qua các kỳ thi tiêu chuẩn. 3. Làm thế nào để giáo dục trung học chuẩn bị cho sinh viên học cao hơn? Xây dựng thế mạnh của sinh viên và phát triển tài năng của họ trong cả hai lĩnh vực học thuật và phi học thuật. 4. Các lựa chọn cho học sinh trung học ra trường là gì? Họ có thể chọn giáo dục đại học hoặc giáo dục kỹ thuật. 5. Có bao nhiêu tổ chức địa phương cung cấp giáo dục cao học ở Singapore? Có bốn trường đại học địa phương với các chương trình học cao học.

Bạn đang xem bài viết: Communication and culture trang 26 Unit 7 SGK Tiếng Anh 11 mới. Thông tin do truongmaugiaoso8-badinh.edu.vn chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.